Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN KTPL
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển đổi mô hình phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống người dân.
tiến bộ xã hội
Cơ cấu dòng tiền.
Cơ cấu đồng tiền.
Đối với mỗi quốc gia, việc tăng trưởng kinh tế sẽ góp phần:
giảm bất bình đẳng xã hội.
gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
tăng cường tác động tiêu cực lên kinh tế lơn.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập quốc dân.
Sự gia tăng của dân số
Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc dân, hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là:
tổng thu nhập quốc dân.
tổng thu nhập quốc nội.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
chỉ số nghèo đa chiều.
tổng hàng hóa xuất khẩu.
tổng sản phẩm quốc nội.
chỉ số phát triển bền vững.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Phát triển lực lượng sản xuất.
Nâng cao năng suất lao động.
Khai thác tiềm năng kinh tế
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
Khi đánh giá sự phát triển của nền kinh tế thị trường, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
MPI
GINI
EF
HDI
Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
Giảm nghèo đa chiều.
Thu nhập quốc dân theo đầu người.
Thu nhập quốc dân.
Thu nhập quốc nội theo đầu người.
Nhận định nào sau đây thể hiện một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020.
Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015.
Nhà nước thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở nông thôn được đầu tư đồng bộ, hiện đại.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế?
GDP bình quân trên đầu người.
Số năm đi học của trẻ em.
Chỉ số phát triển con người.
Quy mô của nền kinh tế.
Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện chỉ số dưới đây của phát triển kinh tế
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số lao động có việc làm.
Chỉ số giá tiêu dùng.
Chỉ số cơ cấu lao động.
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế và xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội, phát triển toàn diện con người.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không quyết định phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển kinh tế.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế.
Là nhân tố thứ yếu của phát triển kinh tế.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Có thể đánh giá sự phân hoá giàu nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân.
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế và xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng số dân của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng số lượng người trong một nghề kỹ thuật nhất định.
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chệnh lệch vùng miền
Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?
Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.
Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.
Nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định
Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm
Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.
Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
Phát triển kinh tế nhanh sẽ không tránh khỏi việc tàn phá tài nguyên gia tăng.
Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển an ninh quốc phòng
Việt Nam gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phí thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Thị trường chung.
Thoả thuận thương mại ưu đãi.
Hiệp định thương mại tự do.
Liên minh kinh tế.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác:
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Tương đồng trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về thể chế.
Việt Nam gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào dưới đây?
Thị trường chung.
Thoả thuận thương mại ưu đãi.
Hiệp định thương mại tự do.
Liên minh kinh tế.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ:
khu vực.
song phương.
toàn cầu.
đa phương.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Nước đang phát triển phải được nhiều sự ưu đãi hơn.
Nước kém phát triển lẽ được mức phát triển.
Các nước tham gia cùng có lợi.
Nước đang phát triển không được từ quyết.
Các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào dưới đây?
Thị trường chung.
Liên minh kinh tế.
Hiệp định thương mại tự do.
Thoả thuận thương mại ưu đãi.
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ:
liên minh kinh tế.
thị trường chung.
hiệp định thương mại tự do.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới vào ngày nào dưới đây?
11/1/2007.
11/1/2006.
11/1/2005.
11/1/2004.
Việt Nam là thành viên thứ mấy của tổ chức ASEAN?
Thành viên thứ 11.
Thành viên thứ 5.
Thành viên thứ 9.
Thành viên thứ 7.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.
Toàn cầu hoá kinh tế, toàn cầu hoá chính trị và văn hoá.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
A. Thu hút vốn đầu tư.
B. Mở rộng thị trường.
C. Mở rộng biên giới.
D. Tạo nhiều việc làm.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia được thực hiện trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hoá, xã hội và trình độ phát triển kinh tế thường thực hiện hội nhập kinh tế ở cấp độ:
hội nhập kinh tế toàn cầu.
hội nhập kinh tế song phương.
hội nhập kinh tế toàn diện.
hội nhập kinh tế khu vực.
Việt Nam gia nhập tổ chức APEC vào năm nào?
Năm 1998.
Năm 2000.
Năm 1996.
Năm 1994.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm "lợi ích hài hoà, rủi ro chia sẻ" điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thoả thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Phát biểu nào dưới đây là sai về hội nhập kinh tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển hơn về con người.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Phát biểu nào dưới đây là sai về hội nhập kinh tế?
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới
Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa các quốc gia có sự tương đồng về văn hóa, địa lí.
Nhận định nào sau đây đúng về hội nhập kinh tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia tham gia vào nền kinh tế thế giới trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Hội nhập kinh tế quốc tế không gặp phải sự cản trở nào bởi loại bỏ mọi rào cản trong các chính sách kinh tế của các quốc gia khác.
Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế là gắn kết và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia phát triển đồng đều.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do:
đoàn thể tổ chức.
Nhà nước tổ chức.
trường học tổ chức.
người dân tổ chức.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ:
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định bắt buộc phải tham gia là:
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ 6 sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm dân sự
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm thương mại
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào:
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp hưu trí xã hội.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Nguồn ngân sách bội chi.
Nguồn trợ cấp xã hội.
Nguồn vốn nhàn rỗi.
Nguồn nhân lực chất lượng cao.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm:
được giảm nộp các loại phí
được từ chối chịu trách nhiệm
được đóng góp cho xã hội
được bồi thường thiệt hại
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm:
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định được nguồn tài chính.
thu được nhiều lợi nhuận.
chuyển giao quyền sở hữu.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do:
hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Loại hình bảo hiểm nào sau đây không thuộc bảo hiểm thương mại?
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm nhân thọ thuộc loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Chủ thể nào sau đây không thuộc nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng?
Người có công với cách mạng.
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Người thuộc hộ nghèo.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bảo hiểm?
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm trong thời kì dịch bệnh.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bảo hiểm?
Bảo hiểm sẽ chỉ tồn tại khi có những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.
Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân có thể ổn định đời sống vật chất, tinh thần sau những rủi ro.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm giúp các doanh nghiệp đảm bảo an toàn các khoản đầu tư.
Bảo hiểm giúp con người giảm bớt rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.
Phát biểu nào dưới đây sai về bảo hiểm?
Bảo hiểm góp phần ổn định nhưng không làm tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Bảo hiểm giúp tạo việc làm cho nền kinh tế
Bảo hiểm góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước
Bản chất của bảo hiểm là một dịch vụ tài chính
Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí duy nhất để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Tăng trưởng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Đúng
Sai
Tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí tiên quyết của phát triển kinh tế.
True
False
Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
True
False
Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp sẽ cần trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.
Đúng
Sai
Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp sẽ góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương.
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp nước ngoài tạo thuận lợi cho việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đúng
Sai
HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục. Đúng hay sai?
True
False
Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.
Đúng
Sai
Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
True
False
Mở rộng hợp tác quốc tế sẽ khiến Việt Nam bị lệ thuộc vào các quốc gia khác.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ vừa là thách thức của các quốc gia trên thế giới.
Đúng
Sai
Việt Nam cần chú trọng hội nhập kinh tế khu vực vì các nước trong khu vực có đặc điểm, vị trí địa lí tương đồng sẽ thuận lợi cho quá trình hợp tác.
True
False
Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội lớn cho các nước đang phát triển có thêm nhiều nguồn lực phát triển nhưng cũng là gánh nặng do rủi ro trong việc đầu tư ở các nhóm nước này là rất cao.
Đúng
Sai
Bảo hiểm thương mại mang yếu tố nhân đạo, hỗ trợ tài chính và tinh thần đối với người tham gia bảo hiểm.
True
False
Việc doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là dựa trên sự tự nguyện.
Đúng
Sai
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế làm ngân sách Nhà nước bội chi.
True
False
Bảo hiểm thương mại là một kênh huy động vốn rất quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Đúng
Sai
Chủ thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và người sử dụng lao động.
True
False
