wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra 15 phút

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng được quan sát là

a)

phương pháp nhận biết.

b)

phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.

c)

phương pháp quan sát.

d)

phương pháp thực nghiệm khoa học.

2.

Trình tự các sự kiện nào dưới đây phản ánh đúng thứ tự các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học?

a)

Đặt câu hỏi → Quan sát → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.

b)

Quan sát → Hình thành giả thuyết → Đặt câu hỏi → Phân tích kết quả → Thiết kế thí nghiệm → Rút ra kết luận.

c)

Quan sát → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.

d)

Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Đặt ra câu hỏi → Rút ra kết luận.

3.

“Xây dựng ngân hàng gene giúp lưu trữ cơ sở dữ liệu về tự gene” là ứng dụng của ngành nào dưới đây?

a)

Pháp y.

b)

Dược học.

c)

Công nghệ thực phẩm.

d)

Tin sinh học.

4.

Thiết bị nào thường được sử dụng để quan sát tế bào thực vật?

a)

Kính lúp.

b)

Kính hiển vi.

c)

Pipet.

d)

Máy li tâm.

5.

Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là

a)

tập hợp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.

b)

tập hợp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.

c)

tập hợp tổ chức lớn nhất và nhỏ nhất trong thế giới sống.

d)

tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.

6.

Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm

a)

nguyên tử, phân tử, bào quan.

b)

nguyên tử, phân tử, tế bào, cơ thể.

c)

tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.

d)

phân tử, bào quan, tế bào, cơ thể.

7.

Con thỏ thuộc cấp độ tổ chức nào của thế giới sống?

a)

Hệ cơ quan.

b)

Cơ thể.

c)

Quần thể.

d)

Quần xã.

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.

b)

Tổ chức sống cấp trên làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp dưới.

c)

Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.

d)

Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.

9.

Người đã sử dụng kính hiển vi quang học tự phát minh để quan sát các tế bào trong lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là

a)

Antonie van Leeuwenhoek.

b)

Matthias Schleiden.

c)

Theodor Schwann.

d)

Robert Hooke.

10.

Schleiden và Schwann đã đưa ra học thuyết tế bào dựa trên cơ sở

a)

những quan sát thực tế.

b)

công trình nghiên cứu của mình và những kết quả nghiên cứu trước đó.

c)

quan sát nghiên cứu của nhà khoa học khác.

d)

những giả thuyết phỏng đoán.

11.

Chọn từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phát biểu sau: “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ …, các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong …”.

a)

Tế bào.

b)

Mô.

c)

Cơ quan.

d)

Cơ thể.

12.

Học thuyết tế bào không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Tất cả mọi vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

c)

Các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

d)

Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp của các bào quan trong tế bào.

13.

Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?

a)

Liên kết cộng hóa trị.

b)

Liên kết hydrogen.

c)

Liên kết ion.

d)

Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.

14.

Nguyên tố Fe là thành phần cấu tạo của

a)

diệp lục.

b)

hormone.

c)

hemoglobin.

d)

lipid.

15.

Tính chất nào của nước là nền tảng của nhiều đặc tính lí – hóa, làm cho nước có vai trò quan trọng đối với sự sống?

a)

Tính dẫn nhiệt.

b)

Tính bay hơi.

c)

Tính dẫn điện.

d)

Tính phân cực.

16.

Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào

a)

số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.

b)

số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.

c)

số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.

d)

số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.

17.

Phân tử nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?

a)

Glycogen.

b)

Tinh bột.

c)

Maltose.

d)

Testosterol.

18.

Nucleotide là đơn phân của

a)

nucleic acid.

b)

protein.

c)

carbohydrate.

d)

lipid.

19.

Điểm nào sau đây là đặc điểm giống nhau của tinh bột và cellulose?

a)

Đều có thể được tiêu hóa bởi con người.

b)

Đều là polymer của glucose.

c)

Đều dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.

d)

Đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật.

20.

Cắt lá cây còn tươi thành từng mảnh nhỏ, cân và ghi lại khối lượng. Sau đó dùng máy sấy để sấy mẫu lá 10 – 15 phút, mẫu lá sau khi sấy có

a)

khối lượng không đổi so với ban đầu.

b)

khối lượng giảm đi so với ban đầu.

c)

khối lượng tăng lên một chút so với ban đầu.

d)

khối lượng tăng lên gấp đôi so với ban đầu.