wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CN 12 ghk1 k71 pbc

Total questions: 68

Worksheet time: 17hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:

(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.

(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.

(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.

(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

2.

Nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta?

(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

(3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.

33

(4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng

hoá. (5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất

lâm nghiệp.

Các nhận định đúng là:

a)

(2),(3),(4),(5)

b)

(1),(2),(3),(4)

c)

(1),(2),(4),(5)

d)

(1),(2),(3),(5)

3.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng

hộ đầu nguồn là:

a)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương

c)

giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng cháy, chống xói mòn

d)

cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam

4.

Nhận định nào sau đây là đúng với vai trò của việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển?

a)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn

c)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp

d)

Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi

5.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài nấm quý hiếm

b)

Giảm thiểu lũ lụt chống sự xâm nhập của nước mặn

c)

Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người

d)

Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước

6.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra mục tiêu kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt bao nhiêu tỉ USD vào năm 2025?

a)

Đạt trên 18,5 tỉ USD

b)

Đặt trên 19,5 tỉ USD

c)

Đạt 20,4 tỉ USD

d)

Đạt 30,4 tỉ USD

7.

Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật. Vai trò này có ý nghĩa gì đối với đadạng sinh học?

a)

Rừng có vai trò tăng cường sản xuất thực phẩm, cung cấp thực phẩm cho khu vực

b)

Rừng có vai trò bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm và sinh vật

c)

Rừng giúp tạo ra năng lượng tái tạo, tạo ra nguồn thu nhập từ du lịch

d)

Rừng giúp phát triển đô thị, cung cấp thực phẩm cho khu vực

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050?

a)

Đến năm 2030 thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng một phần hai bình quân chung của cả nước

b)

Đến năm 2025, mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số làm lâm nghiệp tăng hai lần so với 2021

c)

Tỷ lệ lao động làm nghiệp trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt 45% vào năm 2025

d)

Đến năm 2025, góp góp phần quan trọng vào xây dựng đất nước Việt Nam an toàn và thịnh vượng

9.

Ngành lâm nghiệp đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức

a)

50% đến 55%

b)

80% đến 83%

c)

45% đến 50%

d)

42% đến 43%

10.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lý rừng

b)

Quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản

c)

Quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng

d)

Quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản

11.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?

a)

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

b)

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng

c)

Trồng mới rừng

d)

Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp Trên đất rừng

12.

Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây?

1. Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ

  1. 2. Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên

  2. 3. Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất

  3. 4. Cung cấp dịch vụ môi trường rừng

  4. 5. Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực

a)

1345

b)

2345

c)

1234

13.

Rừng ở nước ta được giao cho các chủ quản lý (chủ rừng) gồm :

a)

Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang, hội cựu chiến binh, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục

b)

Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, hội nông dân

c)

Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

d)

Ban quản lý rừng đặc dụng, tổ chức kinh tế, học vũ trang, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng cần ra, doanh nghiệp đầu tư tỉnh ngoài, hội nông dân

14.

Chế biến lâm sản là

a)

Hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngòi gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người: đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ gỗ mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, nguyên liệu thô (dăm gỗ)

b)

Hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người như đồ gỗ nội thất, bàn ghế nhựa, đồ gỗ mỹ nghệ

c)

Hoạt động chỉ sử dụng các sản phẩm lâm sản ngoài gỗđể tạo ra các sản phẩm hữu ích như bàn ghế mây, tre , tàu, thuyền

d)

Hoạt động chỉ sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra nguyên liệu thô như dăm gỗ

15.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động bảo vệ rừng?

a)

Phòng và chữa cháy rừng

b)

Thu hồi rừng

c)

Cho thuê rừng

d)

Giao rừng

16.

Trong phát triển rừng, việc trồng mới rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Tăng xói mòn đất rừng

b)

Phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc

c)

Giúp cỏ dại phát triển mạnh

d)

Tăng sạt lở đất rừng

17.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kỳ sinh trưởng dài

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù

18.

hoạt động quản lý rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng

b)

Phòng chống cháy rừng

c)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

d)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh

19.

Hoạt động nào sau đây không được khuyến khích trong công tác phát triển và bảo vệ rừng hiện nay?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức hộ gia đình cá nhân

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

c)

Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp

d)

Phá rừng lấy gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản

d)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế Pháp lý riêng

21.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu,bò…) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả

b)

sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi

c)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết

d)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng

22.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu

b)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường

c)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng

d)

Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép

23.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ lực

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng

24.

Những hoạt động nào sau đây góp phần khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

1. Khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ

2. Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng theo quy định của pháp luật

  1. 3.Tăng cường trồng cây công nghiệp trên đất rừng

  2. 4. kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng quý hiếm

a)

13

b)

23

c)

24

d)

14

25.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

26.

Hoạt động nào có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã, quý hiếm?

a)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh

b)

Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia

d)

Cho thuê đất trồng rừng sản xuất, trồng cây đặc sản

27.

Hoạt động nào sau đây là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Khai thác gỗ quá mức và các sản phẩm khác từ rừng

b)

Lập quy hoạch và kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng

c)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý

d)

Cho thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp

28.

Hoạt động nào sau đây làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng và trữ lượng rừng, khiến dần trở nên nghèo kiệt, không thể phục hồi rừng tự nhiên?

a)

Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên

b)

Khai thác gỗ không hợp lý, vượt quá khả năng tái sinh của rừng

c)

Thực hiện các biện pháp lâm sinh(chăm sóc, làm giàu rừng)

d)

Phòng và chữa cháy rừng

29.

Phát triển của cây rừng là

a)

Quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây

b)

Quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kỳ sống

c)

Quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây

d)

Quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây

30.

Sinh trưởng của cây rừng là

a)

Sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây

b)

Luôn có sự xuất hiện mới một số cây mới

c)

Sự biến đổi về chất lượng của cây rừngnhư khả năng ra hoa, kết quả

d)

Sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây

31.

Cây rừng ở giai đoạn gần thành thục có những đặc điểm nào sau đây?

1. Cây giảm tốc độ sinh trưởng rõ rệt

  1. 2.Cây sinh trưởng mạnh về chiều cao và đường kính

  2. 3. Hoa và quả xuất hiện nhiều, đạt năng suất cao nhất

  3. 4. Cây bắt đầu quá trình ra hoa, kết quả

a)

24

b)

23

c)

13

d)

12

32.

Đặc điểm nổi bật nhất của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Sinh trưởng mạnh về đường kính

b)

Khả năng ra hoa, kết quả đạt số lượng cao nhất

c)

Tốc độ sinh trưởng giảm dần và ngừng lại

d)

Tốc độ sinh trưởng chậm, chưa có bộ rễ và tán cây hoàn chỉnh

33.

Giai đoạn nào được xem là thời kỳ mà cây rừng đạt được khả năng ra hoa, kết quả nhiều nhất và chất lượng hạt cao nhất, thích hợp cho việc kinh doanh hạt giống?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

34.

Cây rừng dễ bị đổ, rỗng ruột và khả năng ra hoa, kết quả giảm nhiều là đặc điểm của giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

35.

Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây rừng, bao gồm:

a)

Đường kính thân cây, số lượng cành, số lượng lá

b)

Đường kính thân cây, chiều cao cây, đường kính tán, thể tích cây

c)

Chiều cao cây, khả năng ra hoa, kết quả, số lượng lá, cành

d)

Đường kính thân cây, Tuổi thọ, khả năng chống chịu sâu bệnh

36.

Trong các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng, giai đoạn nào cho năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn hìa cỗi

37.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành , bón phân, tưới nước

38.

trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc” tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại

c)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chịu sâu, bệnh hại

39.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành,tỉa thưa

b)

Bón phân, tưới nước

c)

Làm hàng rào bảo vệ

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại

40.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng

b)

Trồng rừng

c)

Bảo vệ rừng

d)

Khai thác rừng

41.

Để không phải thực hiện trồng dặm cho cây tỷ lệ cây sống sau khi trồng cần đạt bao nhiêu % so với mật độ trồng ban đầu?

a)

75%

b)

85%

c)

50%

d)

95%

42.

Nội dung nào sau đây không đúng vai trò của trồng rừng?

a)

Phủ xanh những vùng đất trồng, đồi núi trọc, khôi phục lại những diện tích rừng bị tàn phá

b)

Phòng hộ, bảo vệ môi trường sống như duy trì sự cân bằng O2 và CO2 khí quyển, bảo tồn đa dạng sinh học

c)

Tăng thu nhập và cải thiện đời sống người dân tham gia trồng xen cây lương thực, cây ăn quả với cây rừng

d)

Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng Xã hội, đóng góp đáng kể về sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

43.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỷ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng

c)

Giúp ngăn chặn gia súc sút phá hại cây rừng

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng

44.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

Mùa xuân hoặc xuân hè(từ tháng 2 đến tháng 7)

b)

Mùa mưa(từ tháng 9 đến tháng 12)

c)

Mùa hè(từ tháng 5 đến tháng 7)

d)

Mùa đông(từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau)

45.

Vì sao thời vụ trồng rừng ở miền Nam nước ta thường được thực hiện vào mùa mưa(từ tháng 5 đến tháng 11)?

a)

Vì mùa mưa có lượng mưa lớn giúp cây phát triển mạnh mẽ hơn mùa khô

b)

Vì mùa mưa trùng với thời điểm cây sinh trưởng nhanh nhất trong năm

c)

Vì mùa mưa có độ ẩm và nhiệt độ thuận lợi cho cây con sinh trưởng

d)

Vì mùa mưa là thời điểm dễ huy động nhân công cho việc trồng rừng

46.

Công việc làm cỏ, vung xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kỳ nào sau đây?

a)

Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng

b)

Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng

c)

03 năm liền sau khi trồng

d)

03 năm trước khi thu hoạch

47.

Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?

a)

Ngay sau khi trồng

b)

Trước khi trồng cây

c)

Trước khi làm cỏ, vun xới

d)

Sau khi làm cỏ dại

48.

Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ

b)

Trước mùa sinh trưởng của cây(mùa khô), để nâng cao chất lượng gỗ

c)

Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ

d)

Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng

49.

Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp

b)

Tăng sức đề kháng cho cây rừng

c)

Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng

d)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng

50.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần như sau:

  1. 1. Tạo hố trồng cây

  2. 2. Đặt cây vào hố

  3. 3. Lấp đất lần 1

  4. 4. Vun gốc

  5. 5.Lấp đất lần 2

a)

12345

b)

13254

c)

12354

d)

14325

51.

Nhữngnhận định nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững?

1. Tăng diện tích rừng trồng thuần loài

  1. 2.Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộvà bảo vệ môi trường

  2. 3. Bảo tồn đa dạng sinh học

  3. 4. Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng

  4. 5. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng

a)

1345

b)

2345

c)

1245

d)

1234

52.

Khai thác rừng bền vững mang lại ý nghĩa kinh tế nào sau đây?

a)

Cấm mọi hoạt động khai thác

b)

Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng

c)

Ngăn chặn lũ lụt

d)

Giảm lượng khí CO2 trong khí quyển

53.

Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về trách nhiệm của chủ rừng?

a)

Tổ chức chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên quy mô toàn tỉnh

b)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng và bảo vệ thực vật, động vật rừng

c)

Ban hành các quy định pháp luật về rừng

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp

54.

Nhiệm vụ của việc khai thác tài nguyên rừng bền vững phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?

a)

Khai thác hết gỗ trong một lần để tiết kiệm thời gian

b)

Chỉ khai thác những cây có đường kính nhỏ

c)

Áp dụng các biện pháp, kỹ thuật khai thác lâm sản phù hợp

d)

Khai thác không cần theo kế hoạch đã được phê duyệt

55.

Khai thác tài nguyên rừng bền vững yêu cầu người khai thác phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Khai thác tối đa lượng gỗ có thể

b)

Khai thác không lạm vào vốn rừng

c)

Không cần xin phép chính quyền địa phương

d)

Không cần quan tâm đến đa dạng sinh học

56.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là:

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng

c)

Tổ chức, chỉ đạo về phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy định

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật

57.

Để thực hiện nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, nhiệm vụ của các cấp quản lý có nhiệm vụ chủ yếu nào?

a)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

b)

Tự mình đi tuần tra, canh gác rừng

c)

Trực tiếp ngăn chặn mọi hành vi xâm hại rừng

d)

Tự chịu trách nhiệm về cháy rừng mà không cần huy động nhân lực Bên ngoài

58.

Khai thác tài nguyên rừng bền vững còn thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng rừng

b)

Không cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật

c)

Khai thác sản lượng lớn gỗ để thúc đẩy quá trình trồng rừng mới

d)

Cần có trách nhiệm thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền Về các hành vi vi phạm về quản lý rừng

59.

Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta có xu hướng

a)

Duy trì ổn định qua các năm

b)

Tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần

c)

Tăng liên tục

d)

Giảm liên tục

60.

Dưới đây là các nội dung đánh giá về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

  1. 1.Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

  2. 2. Không xảy ra cháy rừng

  3. 3. Ngăn chặn có hiệu quả mạng chặt phá rừng khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng

  4. 4. Duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng

  5. 5. Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt

a)

1235

b)

1345

c)

2345

d)

1245

61.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ viết báo cáo về chủ đề” đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp”. Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, một số ý kiến được nêu ra như sau:

a)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển tốt

b)

Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kỳ dài

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể diễn ra vào bất cứ thời điểm nào trong năm

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản xuất kinh tế luôn diễn ra xen kẽ nhau trong sản xuất lâm nghiệp

62.

Trong buổi thảo luận của nhóm học sinh về” vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường”. Có một số nhận định như sau:

a)

Vai trò cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ của lâm nghiệp là quan trọng nhất

b)

Vai trò của lâm nghiệp được thể hiện như: khả năng cung cấp và lâm sản ngoài, khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, cải thiện thu nhập cho người trồng rừng

c)

Rừng là môi trường sống tự nhiên cho nhiều loài thực vật, động vật và vi sinh vật

d)

Chị có các hệ sinh thái rừng tự nhiên gópphần giảm phát thải khí nhà kính

63.

Chăm sóc rừng là công việc quan trọng, quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng. Một nhóm học sinh có một số nhận định như sau:

a)

Làm cỏ giúp cây rừng phát triển tốt hơn bằng cách loại bỏ cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng

b)

Xới đất, vun gốc giúp giữ ẩm cho đất và giúp cây rừng phát triển bộ rễ khỏe mạnh

c)

Không cần thiết bón phân nếu đất đã giàu dinh dưỡng

d)

Trong điều kiện khô khan, việc tưới cho cây rừng là không cần thiết vì cây sẽ tự thích nghi

64.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng. Sau khi tìm hiểu nhóm học sinh đưa ra các nhận định. Các nhận định sau đúng hay sai?

a)

Giai đoạn non của cây rừng là giai đoạn cây con sinh trưởng chậm

b)

Giai đoạn sinh trưởng mạnh của cây rừng là giai đoạn cây phát triển chiều cao và đường kính nhanh nhất

c)

Giai đoạn già cỗi của cây rừng là giai đoạn cây sinh trường rất nhanh

d)

Tất cả các loài cây rừng đều có cùng một chu kỳ sinh trưởng

65.

Ở các khu vực miền núi nước ta, một số người dân thường tự Ý vào rừng tự nhiên khai thác gỗ về sử dụng hoặc bán lấy tiền. Sau đây là một số nhận định:

a)

Người dân tự Ý vào rừng tự nhiên khai thác gỗ là một trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng

b)

Để ngăn chặn tình trạng người dân tự Ý vào rừng tự nhiên khai thác gỗ, cần giao rừng cho người dân quản lý và khai thác

c)

Người dân tự Ý vào rừng tự nhiên khai thác gỗ là hành động khai thác trái phép, vi phạm quy định về luật bảo vệ tài nguyên rừng

d)

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền Ý thức bảo vệ rừng cho người dân; đồng thời tăng cường công tác tuần tra, giám sát để ngăn chặn tình trạng người dân tự Ý vào rừng khai thác gỗ

66.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định:

a)

Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy còn được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân

b)

Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng

c)

Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm

d)

Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lý để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác

67.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề” trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỷ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh lào cai Yên Bái Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt

68.

Sau khi tìm hiểu về công tác bảo vệ rừng. Một nhóm học sinh đã nhận định như sau:

a)

Bảo vệ rừng chỉ cần tập trung vào việc phòng chống cháy rừng

b)

Khai thác rừng bừa bãi sẽ dẫn đến thái hóa môi trường và mất cân bằng hệ sinh thái

c)

Việc tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác rừng là không cần thiết

d)

Cộng đồng địa phương cần được tham gia vào quá trình bảo vệ và quản lý rừng để nâng cao hiệu quả