wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhóm 3

Total questions: 66

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.
Thời gian sáng tác “Mùa xuân nho nhỏ”:
a)
11/1989
b)
1/1989
c)
11/1980
d)
1/1980
2.
Tác giả của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là:
a)
Phan Bá Ngoãn
b)
Phùng Bá Ngoãn
c)
Nguyễn Bá Ngoãn
d)
Phạm Bá Ngoãn
3.
Nhà thơ Thanh Hải hoạt động văn nghệ trong thời kỳ nào?
a)
Kháng chiến chống Pháp
b)
Kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
c)
Kháng chiến chống Mỹ
d)
Thời kỳ độc lập đổi mới
4.
Những màu sắc được nhắc đến trong khổ đầu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là:
a)
Hồng, tím
b)
Xanh, tím
c)
Đỏ, tím
d)
Vàng, tím
5.
Câu thơ “Ơi con chim chiền chiện” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
So sánh
b)
Nhân hóa
c)
Ẩn dụ
d)
Nhân hóa và so sánh
6.
Từ “giọt” trong câu thơ “Từng giọt long lanh rơi” có thể hiểu theo mấy cách?
a)
2 cách: giọt sương, giọt mưa xuân và tiếng chim “đọng” thành giọt
b)
1 cách: giọt sương, giọt mưa xuân
c)
1 cách: tiếng chim hót “đọng” thành giọt
d)
3 cách: giọt sương, giọt mưa xuân, tiếng chim hót “đọng” thành giọt và giọt mước mắt của tác giả
7.
Câu thơ “Từng giọt long lanh rơi” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
a)
Nhân hóa
b)
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
c)
So sánh
d)
So sánh và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
8.
“Người cầm súng” trong câu thơ “Mùa xuân người cầm súng chỉ ai?
a)
Người chế tạo súng
b)
Quân Mỹ - Ngụy
c)
Người chiến sỹ
d)
Người nghệ sỹ
9.
Từ “lộc” được lặp lại hai lần ở khổ thơ thứ hai có những ý nghĩa:
a)
Lộc của cành lá ngụy trang, lộc của mùa xuân cây cỏ
b)
Lộc của tiền tài, lộc của cây cỏ
c)
Lộc của cành lá
d)
Lộc của tiền tài, lộc của sự sống
10.
Cụm từ “bốn ngàn năm” trong câu thơ “Đất nước bốn ngàn năm” cũng được nhắc đến trong tác phẩm nào trong chương trình phổ thông?
a)
Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm), Đồng chí
b)
Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm), Bình Ngô Đại Cáo
c)
Đất nước (Nguyễn Đình Thi), Đồng chí
d)
Đất nước (Nguyễn Đình Thi), Bình Ngô Đại Cáo
11.
Từ “dù là” trong "Mùa xuân nho nhỏ" được lặp lại hai lần mang ý nghĩa gì?
a)
Bền bỉ, kiên trì, kiên định bất chấp tất cả để cống hiến
b)
Bất cần, không để ý cái gì cả
c)
Cố chấp
d)
Không có ý nghĩa gì đặc biệt
12.
Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” được viết theo thể thơ nào?
a)
Thơ 5 chữ
b)
Thơ 7 chữ
c)
Thơ ngũ ngôn cổ
d)
Thất ngôn tứ tuyệt
13.
Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ "MXNN" được sắp xếp theo trình tự nào?
a)
Đất nước, thiên nhiên, con người
b)
Con người, thiên nhiên, đất nước
c)
Con người, đất nước, thiên nhiên
d)
Đất trời, đất nước, con người
14.
Trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ", tác giả đã thay đổi hai ngôi xưng là:
a)
Tôi – chúng tôi
b)
Ta – chúng ta
c)
Tôi – ta
d)
Chúng tôi – chúng ta
15.
Hình ảnh trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" có đặc trưng gì?
a)
Tự nhiên, giản dị
b)
Màu sắc sặc sỡ, rực rỡ
c)
Ảm đạm, u ám
d)
Điêu tàn, buồn thương
16.
“Tiếng nói của văn nghệ” thuộc loại văn bản nào?
a)
Văn bản nhật dụng
b)
Văn bản hành chính – công vụ
c)
Văn bản khoa học
d)
Văn bản báo chí
17.
Tác giả của văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” là ai?
a)
Nguyễn Khoa Điềm
b)
Nguyễn Tất Thành
c)
Nguyễn Phong Sắc
d)
Nguyễn Đình Thi
18.
Trong “Tiếng nói của văn nghệ”, tác phẩm nghệ thuật được xây dựng bằng gì?
a)
Những vật liệu mượn từ thực tại
b)
Những vật liệu trong tâm hồn tác giả
c)
Những vật liệu mượn từ người khác
d)
Những vật liệu trong sách cổ
19.
Trong “Tiếng nói của văn nghệ”, văn nghệ kị nhất là gì?
a)
Hiện thực hóa
b)
Trí thức hóa
c)
Bần cùng hóa
d)
Hiện đại hóa
20.
Đâu không phải là lĩnh vực chủ yếu mà văn nghệ tác động đến?
a)
Tình tự
b)
Cảm giác
c)
Tri giác
d)
Đời sống cảm xúc
21.
Bài thơ “Con cò” do ai sáng tác?
a)
Chế Lan Viên
b)
Hàn Mặc Tử
c)
Huy Cận
d)
Xuân Diệu
22.
Bài thơ “Con cò” được sáng tác năm nào?
a)
1960
b)
1961
c)
1962
d)
1963
23.
Câu thơ “con cò cổng phủ” lấy ý từ câu ca dao nào?
a)
Con cò bay lả bay la/ Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng
b)
Con cò bay lả bay la/ Bay từ cổng phủ bay về Đồng Đăng
c)
Con cò mày đi ăn đêm/ Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
d)
Thân cò lặn lội bờ ao/ Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non
24.
Bài thơ “Con cò” có thể được chia làm mấy phần?
a)
2 phần
b)
3 phần
c)
4 phần
d)
5 phần
25.
Bài thơ “Con cò” được viết theo thể thơ nào?
a)
Thơ 4 chữ
b)
Thơ 5 chữ
c)
Thơ tự do
d)
Thơ Đường luật
26.
Tác phẩm “Chó sói và cừu trong truyện ngụ ngôn của La Phông – ten” được viết bởi ai?
a)
La Phông - ten
b)
Puskin
c)
Hi – pô – lít Ten
d)
R. Ta – go
27.
Tác giả đã có cái nhìn như thế nào về những con cừu trong truyện ngụ ngôn "Chó sói và cừu…"
a)
Thông minh và lanh lợi
b)
Vui vẻ và hiền lành
c)
Chậm chạp và ngu ngốc
d)
Ngu ngốc và sợ sệt
28.
Tác giả đã nhìn nhận những con sói trong truyện ngụ ngôn "Chó sói và cừu…" như thế nào?
a)
Tên độc ác khốn nạn
b)
Tên trộm cướp khốn khổ
c)
Tên ngu ngốc bất hạnh
d)
Tên gầy yếu bất hạnh
29.
La Phông ten nhìn những tật xấu của con chó sói theo chiều hướng nào?
a)
Do bản chất độc ác
b)
Do tính tính ngu ngốc vụng về
c)
Do hoàn cảnh ép buộc
d)
Do những con cừu thông minh hơn
30.
Nói về hình tượng chó sói và cừu, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào?
a)
Nhân hóa
b)
So sánh
c)
Ẩn dụ
d)
Hoán dụ
31.
Quê hương của nhà thơ Huy Cận ở đâu?
a)
Thanh Hóa
b)
Nghệ An
c)
Hà Tĩnh
d)
Quảng Bình
32.
Nhà thơ Huy Cận nổi tiếng ở giai đoạn nào?
a)
Thơ mới
b)
Sau cách mạng tháng tám
c)
Thơ mới và sau cách mạng tháng tám
d)
Sau đại thắng mùa xuân 1975
33.
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được viết năm nào?
a)
1955
b)
1956
c)
1957
d)
1958
34.
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” tiêu biểu cho phong cách sáng tác giai đoạn nào của Huy Cận?
a)
Thơ mới
b)
Sau cách mạng tháng tám
c)
Sau đại thắng mùa xuân 1975
d)
Sau độc lập theo hiệp định Giơ ne vơ (1954)
35.
“Đoàn thuyền đánh cá” được in trong tập thơ nào?
a)
Trời mỗi ngày lại sáng
b)
Trời mỗi lúc một sáng
c)
Trời càng ngày càng sáng
d)
Trời mỗi ngày một sáng
36.
Mạch cảm xúc của bài “Đoàn thuyền đánh cá” đi theo trình tự nào?
a)
Thời gian
b)
Không gian
c)
Cả không gian và thời gian
d)
Không theo trình tự nhất định
37.
Hai câu thơ đầu tiên “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa” sử dụng biện pháp tu từ nào?
a)
Nhân hóa
b)
So sánh
c)
Nhân hóa và so sánh
d)
So sánh và ẩn dụ
38.
Các loài cá nào đã được nhắc đến trong bài “Đoàn thuyền đánh cá”?
a)
Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song
b)
Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá thu
c)
Cá nhụ, cá chim, cái đé, cá song, cá thu
d)
Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song, cá thu, cá bạc
39.
Việc nhắc đến tên nhiều loài cá trong “Đoàn thuyền đánh cá” có tác dụng gì?
a)
Thể hiện sự giàu có của biển Đông
b)
Thể hiện người dân bắt được rất nhiều cá
c)
Thể hiện tác giả biết nhiều loài cá
d)
Thể hiện biển Đông chỉ có từng ấy loài cá
40.
Người lao động trong “Đoàn thuyền đánh cá” mang tầm vóc thế nào?
a)
Người chiến sỹ, người làm chủ thiên nhiên
b)
Người phụ thuộc vào thiên nhiên
c)
Người chiến sỹ
d)
Tướng quân thời trung đại
41.
Cụm từ “vảy bạc đuôi vàng” trong câu thơ “vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông” thể hiện điều gì?
a)
Sự giàu có, đẹp đẽ của những con cá
b)
Sự giàu có của biển Đông
c)
Sự đẹp đẽ của ánh nắng
d)
Sự giàu có của người dân miền biển
42.
Tên thật của nhà thờ Bằng Việt là:
a)
Nguyễn Bằng Việt
b)
Nguyễn Việt Bằng
c)
Nguyễn Viết Bằng
d)
Nguyễn Bằng
43.
Nhà thơ Bằng Việt sáng tác trong thời gian nào?
a)
Kháng chiến chống Pháp
b)
Kháng chiến chống Mỹ
c)
Sau cách mạng tháng Tám
d)
Sau độc lập năm 1975
44.
Bài thơ “Bếp lửa” được sáng tác năm nào?
a)
1960
b)
1961
c)
1962
d)
1963
45.
Bài thơ “Bếp lửa” được sáng tác theo thể thơ nào?
a)
Thơ tự do
b)
Thơ 8 chữ
c)
Thơ 7 chữ
d)
Thơ lục bát
46.
Tập thơ “Hương cây – bếp lửa” được Bằng Việt sáng tác chung với ai?
a)
Xuân Quỳnh
b)
Lưu Quang Vũ
c)
Xuân Diệu
d)
Huy Cận
47.
Cụm từ “một bếp lửa” được lặp lại ở hai câu thơ đầu có mấy ý nghĩa?
a)
1 ý nghĩa
b)
2 ý nghĩa
c)
3 ý nghĩa
d)
4 ý nghĩa
48.
Cụm từ “năm ấy” trong câu thơ “Nam ấy là năm đói mòn đói mỏi” nhắc đến sự kiện nào?
a)
Nạn đói năm 1945
b)
Nạn đói năm 1942
c)
Nạn đói năm 1954
d)
Nạn dói năm 1944
49.
Chữ “cay” trong câu thơ “Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay” được hiểu theo cách nào?
a)
Khói hun cay và sự xúc động nghẹn ngào
b)
Khói hun cay
c)
Sự xúc động nghẹn ngào
d)
Sự cay đắng tủi hờn
50.
Tiếng chim tu hú được tác giả nhắc lại mấy lần?
a)
2 lần
b)
3 lần
c)
4 lần
d)
5 lần
51.
Ngọn lửa trong bếp của bà có gì khác so với ngọn lửa đốt làng cháy tàn cháy rụi?
a)
Ấm áp, ân cần, chứa đầy tình yêu thương và hi vọng
b)
Nhỏ bé, dễ tàn lụi
c)
Cháy từ vật liệu khác
d)
Không có gì khác nhau
52.
Hình ảnh bếp lửa được thay thế bằng hình ảnh ngọn lửa sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
So sánh
b)
Nhân hóa
c)
Ẩn dụ
d)
Hoán dụ
53.
Từ “nhóm” ở câu thơ nào không mang nghĩa ẩn dụ?
a)
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
b)
Nhóm niền yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
c)
Nhóm nồi xôi gạo mới xẻ chung vui
d)
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
54.
Câu thơ “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
Nhân hóa
b)
Đảo cấu trúc
c)
So sánh
d)
ẩn dụ
55.
Câu thơ cuối cùng “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” gợi ra điều gì?
a)
Nỗi nhớ khắc khoải, thường trực, đau đáu
b)
Nỗi buồn u uất
c)
Niềm thương cảm sâu sắc
d)
Nỗi lòng của người con xa xứ
56.
Nghệ thuật thành công nhất của bài thơ "Bếp lửa" là gì?
a)
Kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm
b)
Sáng tạo ra một hình tượng vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng: bếp lửa
c)
Tạo mạch cảm xúc ấm áp, sâu lắng
d)
Tạo một câu chuyện cảm động.
57.
Ngôi kể trong “Lặng lẽ Sa Pa”
a)
Ngôi thứ ba (Từ điểm nhìn và suy nghĩ của ông họa sĩ)
b)
Ngôi thứ ba (Từ điểm nhìn và suy nghĩ của anh thanh niên)
c)
Ngôi thứ ba (Từ điểm nhìn và suy nghĩ của cô kỹ sư)
d)
Ngôi thứ ba (Từ điểm nhìn và suy nghĩ của bác tài xế)
58.
“ Lặng lẽ Sa Pa” thuộc thể loại nào ?
a)
Bút Ký
b)
Tùy bút
c)
Tiểu thuyết
d)
Truyện ngắn
59.
Tình huống truyện trong tác phẩm “ Lặng lẽ Sa Pa” ?
a)
Cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi của ông họa sĩ, cô kỹ sư, anh thanh niên trên đỉnh núi Yên Sơn
b)
Cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi của ông họa sĩ, cô kỹ sư, anh thanh niên trên đỉnh núi Phan xi păng
c)
Cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi của ông họa sĩ, cô kỹ sư, anh thanh niên trên đỉnh núi Phú Sĩ
d)
Cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi của ông họa sĩ, cô kỹ sư, anh thanh niên trên đỉnh núi Yên Tử
60.
Hoàn cảnh sáng tác “ Lặng lẽ Sa Pa”
a)
Viết năm 1960 , là kết quả của chuyến đi Lào Cai của tác giả
b)
Viết năm 1970 , là kết quả của chuyến đi Lào Cai của tác giả
c)
Viết năm 1960 , là kết quả của chuyến đi Lai Châu của tác giả
d)
Viết năm 1970 , là kết quả của chuyến đi Lai Châu của tác giả
61.
Những nhân vật nào xuất hiện trong tác phẩm “ Lặng lẽ Sa Pa”
a)
Ông họa sĩ già, cô họa sĩ trẻ, anh thanh niên
b)
Ông họa sĩ già, cô kỹ sư trẻ, anh thanh niên
c)
Ông họa sĩ già, cô kỹ sư trẻ, bé con út
d)
Cô họa sĩ trẻ, anh thanh niên, dân làng chợ Dầu
62.
Lựa chọn đáp án sai về thông tin của tác giả Nguyễn Thành Long
a)
Quê ở Quảng Nam, chuyên viết truyện ngắn và kí
b)
Tác giả bắt đầu sáng tác từ thời kháng chiến chống Mĩ
c)
Đối tượng hướng tới là hình những người mẹ, người chị trong thời chiến
d)
Giọng thơ trong trẻo, nhẹ nhàng, gần gũi
63.
Hãy nêu xuất xứ của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
a)
Được in trong tập “Mùa trong xanh”
b)
Được in trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”
c)
Được in trong tập “Nét đẹp Sa Pa”
d)
Được in trong tập “Giữa trong xanh”
64.
Trong tác phẩm, anh thanh niên chủ yếu được tác giả miêu tả bằng cách nào?
a)
Tự giới thiệu về mình
b)
Được tác giả miêu tả trực tiếp
c)
Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác
d)
Được giới thiệu qua lời kể của ông họa sĩ già
65.
Nét đẹp nào được thể hiện trong câu: “Bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư vườn rau..”
a)
A.Dũng cảm, gan dạ
b)
Khiêm tốn, thành thực
c)
Chăm chỉ, cần cù
d)
Cởi mở, hào phóng
66.
Câu nào sau đây đúng khi nói về Nguyễn Thành Long
a)
Chuyên về truyện ngắn và kí
b)
Chuyên về truyện ngắn
c)
Chuyên về hồi kí và tiểu thuyết
d)
Chuyên về tùy bút và kí