wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 2: VIỆT NAM 1930-1939

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì?

a)

Công nhân và nông dân.

b)

Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến.

d)

Công nhân, nông dân, tư sản

2.

Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trịnh Đình Cửu

c)

Trần Phú.

d)

Hồ Tùng Mậu.

3.

Nội dung của Hội nghị thành lập Đảng:

a)

Thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng và chỉ định Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời.

b)

Thông qua Luận cương Chính trị của Đảng.

c)

Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời

4.

Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản đảng.

c)

An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

5.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:

a)

Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.

b)

Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

c)

Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân

d)

Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân

6.

Tổ chức cách mạng nào dưới đây được coi là tiền thân chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Việt Nam Quang phục hội

b)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

7.

Đâu không phải là hạn chế trong Luận cương chính trị của Trần Phú?

a)

Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản.

b)

Chưa xác định rõ kẻ thù của dân tộc

c)

Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tư sản, tiểu tư sản, địa chủ dân tộc

d)

Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp.

8.

Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng.

c)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

d)

Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

9.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) được tổ chức tại đâu?

a)

Moskva (Nga)

b)

Băng Cốc (Thái Lan).

c)

Hương Cảng (Trung Quốc)

d)

Sài Gòn.

10.

Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì?

a)

Thực hiện cuộc cách mạng ruộng đất cho triệt để

b)

Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng làm cách mạng dân tộc.

c)

Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.

d)

Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc

11.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là

a)

Luận cương chính trị.

b)

Tuyên ngôn thành lập Đảng.

c)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

d)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

12.

Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đó là nội dung của:

a)

Luận cương Chính trị 1930 do Trần Phú khởi thảo.

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.

c)

Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.

d)

Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc dự thảo.

13.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (3/2/1930) đã thống nhất đặt tên Đảng là gì?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

14.

Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện:

a)

Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân Đảng.

c)

Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

15.

Việc ba tổ chức Cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Xây dựng khối liên minh công-nông vững chắc.

b)

Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

c)

Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

d)

Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ

16.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (3/2/1930) được thể hiện như thế nào?

a)

Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên đê hội nghị thông qua

c)

Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam

d)

Câu a và b đều đúng

17.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản là do

a)

Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.

b)

Phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.

c)

Phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.

d)

Tổng bộ Hội cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.

18.

Những điểm hạn chế cơ bản của Luận cương chính trị 1930?

a)

Nặng về đấu tranh giai cấp.

b)

Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc.

c)

Chưa thấy rõ được khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công nông.

d)

Cả ba ý trên đều đúng

19.

Nội dung chủ yếu của cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì?

a)

Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới

c)

Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN

d)

A và B đúng

20.

Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là:

a)

Phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939.

b)

Cao trào kháng Nhật cứu nước 1945.

c)

Phong trào cách mạng 1930-1931

d)

Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939-1945

21.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?

a)

Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.

b)

Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.

c)

Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.

d)

Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.

22.

Đỉnh cao trong phong trào cách mạng 1930-1931 là

a)

Phong trào đấu tranh của công nhân cao su Phú Riềng.

b)

Phong trào đấu tranh của công nhân nhà máy cưa Bến Thủy (Vinh).

c)

Phong trào đấu tranh Xô viết Nghệ-Tĩnh.

d)

Phong trào đấu tranh của nhân dân ở Sài Gòn-Chợ Lớn.

23.

Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, phong trào cách mạng nổ ra mạnh nhất ở đâu?

a)

Nam Kì

b)

Trung Kì

c)

Trong cả nước

d)

Bắc Kì

24.

Lần đầu tiên nhân dân lao động Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào thời gian nào?

a)

1/5/1929

b)

1/5/1930

c)

1/5/1931

d)

1/5/1933

25.

Đại hội lần thứ nhất của Đảng diễn ra vào thời gian nào, ở đâu?

a)

3/1935 ở Ma Cao - Trung Quốc.

b)

3/1935 ở Hương Cảng - Trung Quốc

c)

3/1935 ở Xiêm - Thái Lan

d)

3/1935 ở Cao Bằng - Việt Nam

26.

Chính quyền Xô viết Nghệ -Tĩnh đã tỏ rõ bản chất cách mạng của mình. Đó là chính quyền của dân, do dân và vì dân. Tính chất đó được thể hiện ở những điểm cơ bản nào?

a)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

b)

Tất cả đều đúng.

c)

Xoá bỏ các tập tục lạc hậu, khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ

d)

Chia ruộng đất công cho nông dân, bắt địa chủ giảm tô, xoá nợ.

27.

Khối liên minh công-nông lần đầu tiên được hình thành trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945

b)

Phong trào cách mạng 1930-1931

c)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930.

d)

Phong trào dân chủ 1936-1939.

28.

Đâu không phải là đặc điểm của phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị.

b)

Phong trào diễn ra trên một phạm vi rộng lớn từ Bắc vào Nam.

c)

Thành phần tham gia chủ yếu là công nhân và nông dân.

d)

Phong trào nổ ra theo phản ứng dây chuyền.

29.

Cách mạng Việt Nam bước vào thời kỳ vô cùng khó khăn. Thực dân Pháp và phong kiến tay sai thẳng tay thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo. Nhiều chiến sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị giết hoặc tử tù. Các cơ sở của Đảng lần lượt bị phá vỡ. Đó là đặc điểm lịch sử của cách mạng Việt Nam giai đoạn nào?

a)

1933-1934.

b)

1934-1935

c)

1930-1931.

d)

1931-1932.

30.

Hai khẩu hiệu nào dưới đây được Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

“Đánh đổ đế quốc” và "Xoá bỏ ngôi vua”.

b)

"Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.

c)

“Tự do dân chủ” và “Cơm áo hoà bình".

d)

“Độc lập dân tộc" và “Ruộng đất dân cày”.

31.

Phong trào cách mạng ở Nghệ-Tĩnh phát triển đến đỉnh cao vào thời gian nào?

a)

Tháng 5/1930.

b)

Tháng 7/1930.

c)

Tháng 9/1930.

d)

Tháng 10/1

32.

Để giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tăng cường bóc lột các nước thuộc địa.

b)

Tăng cường bóc lột công nhân Pháp.

c)

Vừa bóc lột công nhân và nhân dân lao động chính quốc vừa bóc lột các nước thuộc địa.

d)

Tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.

33.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là gì?

a)

Thực dân Pháp thực hiện khủng bố trắng cách mạng Việt Nam sau khởi nghĩa Yên Bái.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo quần chúng.

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân Việt Nam khó khăn do chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp.

d)

Tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933).

34.

Lần đầu tiên truyền đơn, cờ đỏ búa liềm của Đảng Cộng sản đã xuất hiện trên các đường phố Hà Nội và những địa phương khác trong phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân Việt Nam vào thời gian nào?

a)

Cuối 1929 đầu 1930.

b)

1/5/1930.

c)

12/9/1930.

d)

Tháng 2 đến tháng 4/1930.

35.

Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 được biểu hiện ở chỗ

a)

Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

b)

Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

c)

Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.

d)

Diễn ra trên quy mô rộng lớn ở cả 3 miền Bắc-Trung-Nam.

36.

Hãy điền cụm từ còn thiếu vào ô trống ở đoạn văn sau:

“Tuy mới thành lập ở một số xã, thời gian tồn tại chỉ được 4-5 tháng nhưng.............. đã tỏ rõ bản chất cách mạng và tính ưu việt của nó. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân".

a)

Xô viết Nghệ Tĩnh.

b)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

c)

Phong trào công nông 1930-1931

d)

Chính quyền Xô viết.

37.

Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 vì

a)

Đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền và tay sai.

b)

Đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.

c)

Đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.

d)

Đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị (10/1930).

38.

Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là

a)

Tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b)

Hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam

c)

Đảng cộng sản Việt Nam được công nhận là một bộ phận độc lập.

d)

Chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.

39.

Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939?

a)

Tiểu tư sản dân tộc và công nhân.

b)

Công nhân và nông dân.

c)

Tư sản dân tộc và nông dân.

d)

Nông dân và trí thức

40.

Qua Ninh và Vân Đình lần lượt là bút danh của những ai?

a)

Trường Chinh và Võ Nguyên Giáp.

b)

Võ Nguyên Giáp và Lê Hồng Phong.

c)

Trần Phú và Trường Trinh.

d)

Trần Phú và Lê Hồng Phong.

41.

Hình thức đấu tranh mới xuất hiện trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là:

a)

Bãi khóa, bãi công.

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Mít tinh biểu tình.

d)

Đấu tranh nghị trường.

42.

Đảng Cộng sản Đông Dương chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936-1939 dựa trên cơ sở nào?

a)

Tình hình thực tiễn cách mạng Việt Nam.

b)

Tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi

c)

Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở một số nước.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh

43.

Trong năm 1936, Mặt trận nhân dân nước nào làm nòng cốt, thắng cử vào Nghị viện, lên cầm quyền và ban hành một số chính sách tiến bộ cho các nước thuộc địa.

a)

Nước Đức.

b)

Nước Tây Ban Nha.

c)

Nước Anh.

d)

Nước Pháp

44.

Mít tinh biểu tình đưa “dân nguyện” đó là hình thức đấu tranh của phong trào nào?

a)

Phong trào đón phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới của xứ Đông Dương.

b)

Đông Dương đại hội.

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

45.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

Xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

c)

Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị Tháng 10/1930.

46.

Qua các cuộc mít tinh, biểu tình, đưa “dân nguyện”, lực lượng nào tham gia đông đảo và hăng hái nhất?

a)

Học sinh và thợ thủ công.

b)

Công nhân và nông dân.

c)

Trí thức và dân nghèo thành thị.

d)

Câu B và C đúng

47.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là

a)

Buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.

b)

Bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công-nông.

c)

Bước đầu khẳng định vai trò của giai cấp công nhân

d)

Giúp cán bộ và đảng viên được trưởng thành.

48.

Nhận xét nào sau đây về phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

b)

Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới.

c)

Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ.

d)

Đây là cuộc vận động dân chủ có tính dân tộc.

49.

Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là gì?

a)

Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

50.

Cuộc mít tinh khổng lồ trong thời kì 1936 - 1939 đã diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Ngày 1/5/1938 ở Hà Nội

b)

Ngày 1/8/1936 ở Hà Nội

c)

Ngày 1/8/1937 ở Huế

d)

Ngày 1/5/1936 ở Sài Gòn

51.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

Xây dựng một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

b)

Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

d)

Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930.

52.

Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là gì?

a)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai.

b)

Chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình.

c)

Chống phát xít chống chiến tranh.

d)

Chống thực dân Pháp giành độc lập và chống phong kiến đòi ruộng đất cho dân cày.

53.

Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII họp vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Tháng 6/1934. Tại Ma Cao (Trung Quốc).

b)

Tháng 7/1935. Tại Mat-xcơ-va (Liên Xô).

c)

Tháng 3/1935. Tại Ma Cao (Trung Quốc).

d)

Tháng 7/1935. Tại I-an-ta (Liên Xô).

54.

Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì?

a)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Chủ nghĩa phát xít.

c)

Chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

55.

Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) đã có những chủ trương gì?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước.

b)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.

c)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản.

d)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa.

56.

Yếu tố quyết định dẫn đến dẫn đến sự bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là gì?

a)

Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6/1936).

b)

Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của quốc tế Cộng sản (7/1935).

c)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỉ XX).

d)

Nghị quyết của Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

57.

Tờ báo nào của Đảng Cộng sản Đông Dương hoạt động công khai trong thời kì 1936 - 1939?

a)

Độc lập

b)

Thanh niên

c)

Dân chúng

d)

Người cùng khổ

58.

Năm 1936 Đảng ta chủ trương thành lập mặt trận gì?

a)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương.

d)

Mặt trận nhân dân Đông Dương.

59.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Việt Nam là

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng trong quần chúng.

b)

Tập hợp được quân đội chính trị đông đảo đến từ nông thôn.

c)

Tư tưởng Mác-Lenin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến một cách sâu rộng.

d)

Cuộc diễn tập của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945.

60.

Khẩu hiệu đấu tranh của thời kỳ cách mạng 1936-1939 là gì?

a)

“Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”.

b)

“Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.

c)

“Chống phát xít chống chiến tranh đế quốc chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.

d)

“Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”.

61.

Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936- 1939 là gì?

a)

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ.

b)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức.

c)

Thành lập Mặt trận Dân chủ Nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội.

d)

Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất.