wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 2 Trắc nghiệm Đúng Sai

Total questions: 12

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1-4.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa dân tộc là quyền nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

1.

Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa

a)

Đúng

b)

Sai

5-8.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A (III) ngày 10 -12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lý trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”.

5.

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công bằng, cùng phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp quốc được thành lập

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối với việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính

a)

Đúng

b)

Sai

9-12.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc (UNESCO) có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc nhằm mục tiêu toàn cầu về phát triển văn hóa, xã hội, khoa học, phát triển bền vững… Uy ban Di sản thế giới của UNESCO đã công nhận và hỗ trợ tài chính, góp phần quan trọng trong việc bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại.

9.

Mục tiêu của Tổ chức UNESCO là thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới thông qua hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực Giáo dục, Văn hóa, Khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Tổ chức UNESCO đã góp phần bảo vệ các di sản “Quần thể di tích Cố đô Huế”, “Thành nhà Hồ” của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

UNESCO là Tổ chức của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc giải trừ chủ nghĩa thực dân cũ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

UNESCO có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về Giáo dục, Văn hóa, Khoa học, Quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

13-16.

Cho bảng dữ kiện về Thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh tại Hội nghi I-an-ta (2/1945)

13.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Những thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) được quyết định bởi các cường quốc phe Đồng minh.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã tạo cớ cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Những quyết định tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã dẫn tới hình thành hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực các nước Đông Âu

a)

Đúng

b)

Sai

17-20.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau. Về kinh tế , Mỹ đề ra kế hoạch Mác-san nhằm viện trợ cho Tây Âu, qua đó tăng cường sự chi phối đối với khu vực này; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) nhằm hợp tác về kinh tế. Về quân sự năm 1949, Mỹ và các nước phương Tây thành lập tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây dương (NATO), năm 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức hiệp ước Vác-sa-va.

17.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ nghĩa đối đầu căng thẳng về kinh tế, chính trị, tư tưởng, quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san với mục tiêu quan trọng nhất là hợp tác cùng có lợi giữa Mỹ và các nước Tây Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự giữa Mỹ và tất cả các nước châu Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là biểu hiện của căng thẳng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

21-24.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong chuyến thăm Liên Xô năm 1972, tổng thống mỹ R. Ních-xơn và Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô – L. B rê-giơ-nhép đã kí kết nhiều văn kiện quan trọng như Hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo (ABM), Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I), một thỏa thuận về không can thiệp công việc nội bộ của nhau, một thỏa thuận song phương về hợp tác các lĩnh vực khoa học, không gian, y học và bảo vệ môi trường.

21.

Từ những năm 70 của thế kỉ XX xuất hiện xu thế hòa hoãn giữ Mỹ và Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Những thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX đã dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ và Liên Xô trở thành đồng minh.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Những thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX làm cho quan hệ quốc tế giảm căng thẳng.

a)

Đúng

b)

Sai

25-28.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Ở châu Á, chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 – 1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 – 1975) là những cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu. Ở khu vực Trung Đông chiến tranh Trung Đông giữa I-xra-en và các nước Ả-rập bắt đầu từ năm 1948 và kéo dài trong nhiều năm.

25.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 – 1975) là biểu hiện của chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô (1947 – 1989) tác động to lớn đến quan hệ quốc tế của nhiều quốc gia trên thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX chỉ diễn ra ở khu vực Trung Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX đều có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mỹ và Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

29-32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001, tr. 401)

29.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã lỗi thời.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

33-36.

Cho bảng dữ kiện về Một số trung tâm quyền lực của thế giới sau Chiến tranh lạnh

33.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh là xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ là cường quốc chi phối tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế.

a)

Sai

b)

Đúng

35.

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ nhanh chóng thiết lập thành công trật tự thế giới đơn cực do Mỹ lãnh đạo.

a)

Sai

b)

Đúng

37-40.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong xu thế đa cực, và vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn. Bên cạnh đó hoạt động của các công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới.

Trong một thế giới đa cực các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm vươn lên khẳng định vị thế của mình. Xu thế đa cực đem lại những thời cơ lớn nhưng cũng tạo ra không ít những thách thức cho các nước." Các nhận định sau đúng hay sai về tác động của xu thế đa cực đối với Việt Nam?

37.

Xu thế đa cực vừa là thời cơ vừa là thách thức cho Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Việt Nam có cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Sự cạnh tranh của các trung tâm quyền lực trên thế giới có thể gây nên tình trạng bất ổn ở khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Việt Nam cần thực hiện chính sách "đóng cửa" để tránh tác động từ xu thế đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai

41-44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực, thường được gọi là Nhóm P5, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, - có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới. 10 nước thành viên không thường trực (gọi tắt là Nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ hai năm. Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở nhiệm kỳ 2008 - 2009 và nhiệm kỳ 2020-2021."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 8), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. Theo tư liệu, chọn đáp án đúng cho mỗi nhận định.

41.

5 Ủy viên thường trực đầu tiên của LHQ là Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Hội đồng Bảo an có quyền quyết định mọi vấn đề của Liên hợp quốc và thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Nguyên tắc hoạt động của thành viên Hội đồng Bảo an là nhất trí cao giữa 15 nước.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Việt Nam đã 2 lần được bầu là ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

45-48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc đã góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu, thủ tiêu các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt..."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 8.9) Theo tư liệu, đánh giá sau đúng hay sai?

45.

Liên hợp quốc góp phần giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều quốc gia, khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Quá trình phi thực dân hóa trên toàn cầu gắn với vai trò quyết định của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Chế độ Apartheid ở Nam Phi bị thủ tiêu có những đóng góp nhất định của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

ABM, SALT 1, SALT 2 là các văn kiện nhằm giải trừ vũ khí hạt nhân của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai