wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam 1930 - 1945

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của nền kinh tế thế giới trong những năm 1929 - 1933 là

a)

tạm thời ổn định

b)

tăng trưởng mạnh

c)

phát triển bền vững

d)

khủng hoảng trầm trọng

2.

Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1930 - 1931 là

a)

không phát triển

b)

phát triển nhảy vọt

c)

từng bước phục hồi

d)

khủng hoảng, suy thoái

3.

Khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929 - 1933 bắt đầu, trầm trọng nhất ở lĩnh vực kinh tế nào?

a)

Dịch vụ

b)

Công nghiệp

c)

Nông nghiệp

d)

Thương nghiệp

4.

Hậu quả lớn nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929 - 1933 đối với xã hội Việt Nam là

a)

bị phân hóa sâu sắc

b)

đời sống nhân dân bấp bênh

c)

giai cấp tư sản bị phá sản hàng loạt

d)

làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động

5.

Trong thời kì 1930 - 1931 xã hội Việt Nam tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào?

a)

Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa tầng lớp bần nông với đại địa chủ

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

6.

Nguyên nhân chủ yếu làm bùng nổ phong trào cách mạng trong những năm 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

Tác động của phong trào cách mạng thế giới

b)

Do những hoạt động cách mạng tích cực của Nguyễn Ái Quốc

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam

d)

Khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và sự ra đời của Đảng CS Việt Nam

7.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 - 1931 là

a)

chống phong kiến tay sai

b)

chống đế quốc và chống phong kiến

c)

chống giai cấp địa chủ và tư sản phản động

d)

chống bọn tư sản phản động và tay sai của chúng

8.

Khẩu hiệu đấu tranh nào dưới đây xuất hiện trong phong trào cách mang Việt Nam 1930 - 1931?

a)

"Không có gì quý hơn độc lập tự do"

b)

"Tư do dân chủ", "cơm áo hòa bình"

c)

"Chống phát xít", "chống chiến tranh đế quốc"

d)

"Đả đảo chủ nghĩa đế quốc,đả đảo phong kiến

9.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 diễn ra trên phạm vi

a)

Bắc kì

b)

Trung kì

c)

Nam kì

d)

cả nước

10.

Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là giai cấp

a)

Công nhân, tư sản

b)

Nông dân, địa chủ

c)

Công nhân, nông dân

d)

Công nhân, tiểu tư sản

11.

Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam diễn ra tại địa phương nào?

a)

Nghệ An, Hà Tĩnh

b)

Nghệ An, Thanh Hóa

c)

Hà Tĩnh, Quảng Bình

d)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

12.

Từ trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 mô hình chính quyền nào dưới đây được ra đời?

a)

Liên bang

b)

Các Xô viết

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Dân chủ cộng hòa

13.

Chính sách nào dưới đây không do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong những năm 1930 - 1931?

a)

Tự do hội họp

b)

Thực hiện bầu cử

c)

Xóa nợ cho người nghèo

d)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ

14.

Từ trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, khối liên minh nào đã được hình thành trong thực tế đấu tranh?

a)

Công nhân và tư sản

b)

Công nhân và trí thức

c)

Công nhân và nông dân

d)

Công nhân và tiểu tư sản

15.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 năm 1930) diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?

a)

Phong trào cách mạng diễn ra lẻ tẻ

b)

Phong trào cách mạng bắt đầu bùng nổ

c)

Phong trào cách mạng đi vào thoái trào

d)

Phong trào cách mạng diễn ra quyết liệt

16.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 năm 1930) do ai chủ trì?

a)

Trần Phú

b)

Hà Huy Tập

c)

Lê Hồng Phong

d)

Nguyễn Ái Quốc

17.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 năm 1930) quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam

b)

Tân Việt cách mạng Đảng

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương

18.

Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

a)

đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai

b)

đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc

c)

đánh đổ tư sản phản động và tay sai của chúng

d)

đánh chính quyền phát xít và tai sai của chúng

19.

Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định lực lượng cách mạng bao gồm những giai cấp nào?

a)

Vô sản và tiểu tư sản

b)

Công nhân và trí thức

c)

Công nhân và nông dân

d)

Tất cả mọi giai tầng trong xã hội

20.

Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương nhấn mạnh điều cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng Đông Dương phải có

a)

một Đảng Cộng sản

b)

liên minh công nông

c)

kỉ luật Đảng nghiêm minh

d)

lực lượng cách mạng lớn mạnh

21.

Điểm nào dưới đây là hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Không xác định được vai trò của Đảng

b)

Không xác định được phương pháp cách mạng

c)

Không xác định được vai trò của liên minh công nông

d)

Không giương cao vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

22.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 năm 1930) cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức do đồng chí nào dưới đây làm Tổng Bí thư?

a)

Trần Phú

b)

Hà Huy Tập

c)

Lê Hồng Phong

d)

Nguyễn Ái Quốc

23.

Sau Hội nghị tháng 10 năm 1930, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tập trung lãnh đạo cách mạng cả nước

a)

đánh đổ thực dân Pháp

b)

cùng thực hiện chống pháp

c)

khôi phục phong trào cách mạng

d)

chống lại khủng bố của kẻ thù và ủng hộ Xô viết Nghệ - Tĩnh

24.

Điểm mới của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 - 1931 so với các phong trào cách mạng trước khi có Đảng?

a)

Xác định đúng kẻ thù

b)

Có đường lối phù hợp

c)

Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú

d)

Thiếp lập được mối quan với phong trào cách mạng thế giới

25.

Đánh giá cao phong trào cách mạng 1930 - 1931, Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

Đảng bộ độc lập

b)

Chính quyền độc lập

c)

Chi bộ độc lập với Quốc tế Cộng sản

d)

Phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản

26.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã để lại bài học kinh nghiệm nào dưới đây?

a)

Tổng khởi nghĩa

b)

Khởi nghĩa từng phần

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Xây dựng khối liên minh công nông

27.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 được đánh giá là

a)

cuộc tổng tiến công

b)

cuộc nổi dậy đầu tiên

c)

cuộc tập dượt đầu tiên

d)

cuộc tập dượt, chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945

28.

Ngày 18 tháng 11 năm 1930, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra chỉ thi thành lập

a)

Hội phục Việt

b)

Hội Cứu quốc

c)

Hội phản đế đồng minh

d)

Hội phản đế Đông Dương

29.

Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, chủ trương "Thanh trừ trí, phú, địa hào, đào tận gốc trốc tận rễ" là do

a)

Xứ ủy Bắc kì đề ra

b)

Xứ ủy Nam kí đề ra

c)

Xứ ủy Trung kì đề ra

d)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra

30.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 với Luận cương chính trị tháng 10/1930?

a)

Xác định vai trò của Đảng

b)

Xác định giai cấp lãnh đạo

c)

Xác định quan hệ với phong trào cách mạng thế giới

d)

Xác định nhiệm vụ và lực lượng tham gia cách mạng

31.

trước phong trào cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo trong những năm 1930 - 1931, thực dân Pháp và tay sai đã dùng những thủ đoạn nào nhằm dập tắt phong trào cách mạng?

a)

Lùng bắt các lãnh tụ

b)

Sát hại những người yêu nước

c)

Thành lập chính quyền tay sai

d)

Thẳng tay khủng bố và mị dân

32.

Hãy giữ vững chí khí chiến đấu là lời của đồng chí nào trước khi hi sinh vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc?

a)

Trần Phú

b)

Lý Tự Trọng

c)

Nguyễn Văn Cừ

d)

Nguyễn Đức cảnh

33.

Nhiệm vụ quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1932 - 1935 là

a)

Đẩy mạnh phong trào cách mạng

b)

Chuẩn bị lực lượng cho tổng khởi nghĩa

c)

Tuyên truyền đường lối cách mạng giải phóng dân tộc

d)

Bảo vệ và khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng

34.

Trong thời kì 1932 - 1935, cách mạng Việt Nam nhận được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của tổ chức quốc tế nào?

a)

Quốc tế II

b)

Hội Quốc liên

c)

Liên hợp quốc

d)

Quốc tế Cộng sản

35.

Cuối năm 1934 đầu năm 1935, hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng của quần chúng được phục hồi là cơ sở để

a)

Thành lập Ban Chỉ huy ở ngoài

b)

Thành lập Ban Chấp hành Trung ương lâm thời

c)

Thành lập Ban Chấp hành Trung ương chính thức

d)

Tổ chức Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ Nhất

36.

Tháng 3 năm 1935, Đại hội đại biểu lần thứ Nhất của Đảng họp tại Ma Cao (Trung Quốc) do đồng chí Hà Huy Tập chủ trì đã bầu đồng chí nào dưới đây làm Tổng Bí thư?

a)

Hà Huy Tập

b)

Trường Chinh

c)

Lê Hồng Phong

d)

Nguyễn Văn Cừ

37.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung nghị quyết của Đại hội đại biểu lần thứ Nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Củng cố phát triển Đảng

b)

Chống chiến tranh đế quốc

c)

Đẩy mạnh cuộc vận động quần chúng

d)

Giương cao vấn đề giải phóng dân tộc

38.

Đại hội đại biểu lần thứ Nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 3/1935) đánh dấu

a)

Sự phát triển của lực lượng chính trị

b)

Sự phát triển của lực lượng vũ trang

c)

Sự trưởng thành về trình độ lí luận của Đảng

d)

Sự phục hồi của hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng

39.

Ý nào dưới đây không phải là hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933?

a)

Trục phát xít hình thành

b)

Xuất hiện chủ nghĩa phát xít

c)

Vai trò của Liên Xô ngày càng được nâng lên

d)

Đẩy thế giới đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới

40.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, lực lượng phát xít lên cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã ráo riết làm gì?

a)

Chạy đua phát triển kinh tế

b)

Đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền

c)

Thành lập Hệ thống Vecxay - Oasinhtơn

d)

Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới

41.

Tháng 7/1935, Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva. Đoàn đại biểu của Đảng Cộng sản Đông Dương do đồng chí nào dẫn đầu?

a)

Lê Hồng Phong

b)

Hoàng Văn Nọn

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Nguyễn Thị Minh Khai

42.

Ý nào dưới đây là hạn chế của chủ trương do Đại hội đại biểu lần thứ Nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra

a)

không giương cao vấn đề giải phóng dân tộc

b)

không đề ra phương pháp cách mạng phù hợp

c)

không chủ trương xây dựng khối liên minh công- nông

d)

Không sát với phong trào cách mạng thế giới và trong nước

43.

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (từ ngày 25/7 đến ngày 21/8/1935) đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là

a)

chủ nghĩa tư bản

b)

chủ nghĩa đế quốc

c)

chủ nghĩa phát xít

d)

chủ nghĩa thực dân

44.

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là

a)

chủ nghĩa phát xít, chiến tranh và giành dân chủ, hòa bình

b)

chủ nghĩa tư bản, chiến tranh và thành lập mặt trận nhân dân

c)

chủ nghĩa thực dân, chiến tranh và thành lập mặt trận nhân dân

d)

chủ nghĩa đế quốc, chiến tranh

45.

Năm 1936, Chính phủ Mặt trân nhân dân lên cầm quyền tại Pháp đã cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở các xứ thuộc địa như

a)

thực hiện luật lao động

b)

thực hiện luật biểu tình

c)

thả tù nhân, thực hiện bầu cử theo nguyên tắc dân chủ

d)

thả tù chính trị, cử phái viên sang điều tra, nới rộng một số quyền tự do

46.

Trong những năm 1936 - 1939, ở Việt Nam có nhiều đảng phái chính trị hoạt động, nhưng chỉ có Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

được các đảng phái tin theo

b)

thực hiện các quyền tự do, dân chủ

c)

có tổ chức chặt chẽ và chủ trương rõ ràng

d)

chống chính quyền thực dân Pháp và tai sai

47.

Trong những năm 1936 - 1939 là thời kì phục hồi và phát triển nền kinh tế ở Việt Nam, nhưng nhìn chung nền kinh tế Việt Nam

a)

đã có bước phát triển nhảy vọt

b)

vẫn là nền kinh tế tự cung, tự cấp

c)

vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp

d)

bước đầu phát triển nhưng vẫn lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp

48.

Do hậu quả của khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và cuộc khủng bố trắng kéo dài sau phong trào cách mạng 1930 - 1931, cho nên yêu cầu trước mắt của nhân dân Việt Nam lúc này là

a)

độc lập tự do

b)

đấu tranh giành chính quyền

c)

đánh đổ chính quyền thực dân

d)

tự do, dân chủ, cơn áo, hòa bình

49.

Đáp ứng tình hình mới và căn cứ Nghị quyết của Quốc tế Cộng sản, tháng 7/1936 Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Thượng Hải do đồng chí nào dưới đây chủ trì?

a)

Hà Huy Tập

b)

Trường Chinh

c)

Lê Hồng Phong

d)

Nguyễn Ái Quốc

50.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng, tạm gác khẩu hiệu nào dưới đây?

a)

Ủng hộ Mặt trân nhân dân Pháp

b)

Độc lập dân tộc và Người cày có ruộng

c)

Ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp

d)

Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày

51.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng, nêu cao khẩu hiệu nào dưới đây?

a)

Ủng hộ Mặt trân nhân dân Pháp

b)

Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

c)

Độc lập, tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

d)

Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày

52.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) xác định cách mạng Đông Dương là

a)

cách mạng dân tộc, dân chủ, chống đế quốc và chống phong kiến

b)

cách mạng tư sản dân quyền, chống đế quốc và chống phong kiến

c)

cách mạng dân chủ nhân dân, chống đế quốc và chống phong kiến

d)

cách mạng giải phóng dân tộc, chống đế quốc và chống phong kiến

53.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) chỉ rõ kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương là

a)

chính quyền Pháp ở Đông Dương

b)

đế quốc Pháp và bè lũ tay sai của chúng

c)

thực dân pháp và bè lũ tay sai của chúng

d)

bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng

54.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đề ra phương pháp đấu tranh chủ yếu là?

a)

Bạo lực cách mạng

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

d)

Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

55.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đề ra chủ trương thành lập ra hình thức mặt trận nào dưới đây?

a)

Việt Nam độc lập Đồng minh

b)

Mặt trận phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đề Đông Dương

56.

Nói tóm lại, nếu phát triển cuộc đấu tranh chia đất mà ngăn trở cuộc đấu tranh phản đế thì phải lưa chọn vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước. Nghĩa là chọn địch nhân chính, nguy hiểm nhất, để tập trung lực lượng của một dân tộc mà đánh cho được toàn thắng là nội dung của văn kiện nào dưới đây?

a)

Chung quanh vấn đề chiến sách mới

b)

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản

d)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

57.

Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng trong thời kì 1936 - 1939 dựa trên những cơ sở nào?

a)

Tình hình cách mạng Việt Nam

b)

Tình hình cách mạng Đông Dương

c)

Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi

d)

Tổ chức Đảng và phong trào cách mạng phục hối nhanh chóng

58.

Phong trào đấu tranh cách mạng nào dưới đây không diễn ra trong thời kì 1936 - 1939?

a)

Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

b)

Phong trào đấu tranh nghị trường

c)

Đấu tranh chống 'khủng bố trắng'

d)

Phong trào đấu tranh đòi tư do, dân sinh, dân chủ

59.

Hình thức đấu tranh nào được Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo quần chúng thực hiện trong phong trào dân chủ 1936 - 1939?

a)

Khởi nghĩa vũ trang

b)

Khởi nghĩ từng phần

c)

Đập phá máy móc, nhà xưởng

d)

Đấu tranh nghị trường, đấu tranh báo chí

60.

Những lực lượng nào trong xã hội đã tham gia chủ yếu vào phong trào đấu tranh dân chủ 1936 - 1939?

a)

Tư sản dân tộc

b)

Trung tiểu địa chủ

c)

Binh lính người Việt trong quân đội Pháp

d)

Công nhân, trí thức và dân nghèo thành thị

61.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 thu hút đông đảo quần chúng tham gia, với hình thức đấu tranh phong phú vì sao?

a)

Tình hình thế giới có nhiều thay đổi

b)

Sư ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng đã có mục tiêu, khẩu hiệu, phương pháp đấu tranh phù hợp

d)

Chủ nghĩa Mác - Lê nin được truyền bá sâu rộng trong quần chúng

62.

Ý nào dưới đây là đặc điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936 - 1939?

a)

Rộng lớn, quyết liệt, triệt để

b)

Đấu tranh vũ trang là chủ yếu

c)

Rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú

d)

Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết cùng nhau đấu tranh

63.

Ý nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 - 1939?

a)

Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng cho tổng khởi nghĩa

b)

Kết hợp khéo léo các hình thức đấu tranh phong phú

c)

Nắm vững hoàn cảnh và đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, khẩu hiệu phù hợp

d)

Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, liên hệ chặt chẽ với CM thế giới

64.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương được đánh giá là

a)

Cuộc diễn tập lần thứ hai

b)

Cuộc diễn tập lần thứ nhất

c)

Cuộc tổng tiến công vào chính quyền thực dân Pháp

d)

Cuộc tổng diễn tập chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám

65.

Từ phòng trào dân chủ 1936 - 1939, bài học kinh nghiệm nào đã được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng hiệu quả vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Xây dựng lực lượng cách mạng

d)

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc

66.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (từ ngày 1/9/1939 đến ngày 15/8/1945)?

a)

Mâu thuẫn giữa Liên Xô với trục phát xít

b)

Do sự phát triển kinh tế của các nước đế quốc

c)

Mâu thuẫn giữa Liên Xô với các nước đế quốc

d)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

67.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945?

a)

Phát Đức tấn công Ba Lan (ngày 1/9/1939)

b)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô (ngày 22/6/1941)

c)

Anh và Pháp tuyến chiến với Đức (ngày 3/9/1946)

d)

Nhật Bản tấn công Trân Châu cảng (ngày 7/12/1941)

68.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, ở Việt Nam chính quyền thực dân pháp đã thực hiện

a)

thả tù chính trị

b)

các quyền tư do báo chí

c)

tăng cường đàn áp, bóc lột

d)

thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến

69.

Ở Việt Nam chính quyền thực dân pháp đã thủ tiêu mọi quyền tự do, dân chủ, tăng cường đàn áp bóc lột nhân dân. Những chuyển biến đó đã đặt ra cho Đảng Cộng sản Đông Dương nhiệm vụ?

a)

Phát động khởi nghĩa từng phần

b)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất

c)

Đẩy nhanh quá trình chuẩn bị lực lượng

d)

Nắm bắt, đánh giá tình hình và đề ra đường lối đấu tranh phù hợp

70.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã kịp thời

a)

phát động đấu tranh toàn diện với kẻ thù

b)

phát động đấu tranh công khai với kẻ thù

c)

đổi tên Đảng và rút vào hoạt động bí mật

d)

rút vào hoạt động bí mật, chuyển trọng tâm công tác về vùng nông thôn

71.

Trước những thay đổi của hoàn cảnh lịch sử, từ ngày 6 đến ngày 8/11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Công sản Đông Dương họp tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã xác định nhiệm vụ hàng đầu, cấp bách của cách mạng?

a)

Đánh đổ đế quốc, phát xít

b)

Giải quyết nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

c)

Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

d)

Đánh đổ bọn phản động và tay sai của chúng

72.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Công sản Đông Dương (tháng 11/1939) chủ trương tạm gác

a)

khẩu hiệu "Cách mạng ruộng đất"

b)

khẩu hiệu "Đánh đuổi Pháp - Nhật"

c)

khẩu hiệu chính quyền về tay nhân dân

d)

khẩu hiệu "Thành lập chính quyền dân chủ cộng hòa

73.

Về phương pháp cách mạng, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Công sản Đông Dương (tháng 11/1939) chủ trương chuyển sang hoạt động?

a)

đấu tranh vũ trang

b)

đấu tranh chính trị

c)

bí mật và bất hợp pháp

d)

đấu tranh trực diện với kể thù

74.

Để tập trung lực lượng cùng nhau thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Công sản Đông Dương (tháng 11/1939) chủ trương thành lập?

a)

mặt trận Việt Minh

b)

mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

c)

mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

d)

mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

75.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Công sản Đông Dương (tháng 11/1939) chủ trương thay khẩu hiệu "thành lập chính quyền công nông" bằng khẩu hiệu nào dưới đây?

a)

Thành lập chính phủ công nông binh

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Thành lập chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Thành lập chính phủ Liên bang cộng hòa dân chủ Đông Dương

76.

Khi phát xít Nhật vào Đông Dương (ngày 22/9/1940), thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào dưới đây?

a)

Thực hiện "Khủng bố trắng"

b)

Thi hành chính sách "Kinh tế chỉ huy"

c)

Cùng nhân dân Việt Nam kháng Nhật

d)

Thỏa hiệp, bắt tay với phát xít Nhật để đàn áp nhân dân ta

77.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11/1940) được tổ chức trong hoàn cảnh lịch sử nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp

b)

Phát xít Đức tấn công Liên xô

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu nổ ra

d)

Nhật nhảy vào Đông Dương, nhiều cuộc đấu tranh mới nổ ra

78.

Tháng 11/1940, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù cách mạng là?

a)

Nhật, Pháp

b)

Pháp xít Nhật và tay sai

c)

Thực dân Pháp và tay sai

d)

Pháp Nhật và tay sai của chúng

79.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1940)?

a)

Duy trì đội du kích Bắc Sơn

b)

Phát động cao trào kháng Nhật

c)

Đình chỉ cuộc khởi nghĩa Nam kì

d)

Phân công đồng chí Trường Chinh làm Tổng Bí thư

80.

"Đó là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng bạo lực của các dân tộc Đông Dương" là nhận xét về những sự kiện nào dưới đây?

a)

Khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và Binh biến Đô Lương

b)

Khởi nghĩa Bắc Sơn, Yên Bái và Binh biến Đô Lương

c)

Khởi nghĩa Bắc Sơn, Thái Nguyên và Binh biến Đô Lương

d)

Khởi nghĩa Bắc Sơn, Hương Khê và Binh biến Đô Lương

81.

Ngày 28/1/1941, diễn ra sự kiện quan trọng nào dưới đây?

a)

Nguyễn Ái Quốc về nước

b)

Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng

c)

Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ Tám

d)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng Sản

82.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ Tám (tháng 5/1941) tại địa điểm nào? Do ai chủ trì?

a)

Định Hóa (Thái Nguyên), do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chủ trì

b)

Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng), đồng chí Trường Chinh chủ trì

c)

Sơn Dương (Tuyên Quang), do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chủ trì

d)

Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng), do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chủ trì

83.

Nhận định nào dưới đây không phải của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941)?

a)

Sớm muộn phát xít Nhật sẽ hất cẳng Pháp

b)

Chiến tranh ở khu vực Thái Bình Dương sẽ bùng nổ

c)

Đức chuẩn bị tấn côn Liên Xô, Liên Xô nhất định thắng

d)

Các nước đế quốc bị suy yếu, cách mạng nhiều nước sẻ thành công

84.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) nêu rõ ở Việt Nam mâu thuẫn chủ yếu đòi phải được giải quyết cấp bách là

a)

mâu thuẫn giữa dân tộc ta với phát xít Nhật và tay sai

b)

mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai

c)

mâu thuẫn giữa dân tộc ta với chính quyền Trần Trọng Kim

d)

mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc phát xít Pháp - Nhật

85.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) xác định cuộc cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là cuộc cách mạng

a)

tư sản dân quyền

b)

dân tộc giải phóng

c)

giải phóng giai cấp

d)

dân tộc dân chủ nhân dân

86.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) chủ trương tiếp tục giương cao nhiệm vụ

a)

đoàn kết quốc tế

b)

người cày có ruộng

c)

chống phong kiến và tay sai

d)

Giải phóng dân tộc lên hàng đầu

87.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) chủ trương tạm gác khẩu hiệu "Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày" thay bằng các khẩu hiệu

a)

Việt Nam độc lập

b)

chính quyền về tay nhân dân

c)

thực hiện người cày có ruộng

d)

Giảm tô, giảm tức,chia lại ruộng đất công

88.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) chỉ rõ sau khi đánh đuổi đế quốc, phát xít Pháp - Nhật sẽ thành lập

a)

chính quyền của dân, do dân và vì nhân dân

b)

chính phủ nhân dân, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

chính phủ công nông, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

chính phủ công nông binh, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

89.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc như thế nào?

a)

Từng địa phương

b)

Trên phạm vi toàn Đông Dương

c)

Từng nước trong khu vực Đông Nam Á

d)

Trong khuân khổ từng nước ở Đông Dương

90.

Quyết định nào dưới đây không phải của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941)?

a)

Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh

b)

Thành lập Trung Quốc độc lập đồng minh

c)

Thành lập Đông Dương độc lập đồng minh

d)

Thành lập Ai Lao độc lập đồng minh, Cao Miên độc lập đồng minh

91.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là

a)

Bạo lực vũ trang

b)

Bạo lực chính trị

c)

Tổng tiến công và nổi dậy

d)

Đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

92.

"Phải luôn luôn chuẩn bị một lực lượng sẵn sàng nhằm vào cơ hội thuận tiện hơn cả mà đánh bại kẻ thù" là nội dung của hội nghị nào dưới đây?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941)

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941)

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939)

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1940)

93.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) đã

a)

mở ra sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng

b)

tiếp tục sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng

c)

tổng kết sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng

d)

hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng

94.

Tháng 2/1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La (Đông Anh, Phúc Yên) đã vạch ra kế hoạch cụ thể về công việc

a)

chuẩn bị sẵn sàng giành chính quyền

b)

chuẩn bị xây dựng lực lượng vũ trang

c)

chuẩn bị xây dựng lực lượng chính trị

d)

chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang

95.

Tổ chức chính trị nào dưới đây không ra đời trong thời kì 1939 - 1945?

a)

Mặt trận Việt Minh, Hội cứu quốc

b)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Phản đế Đông Dương, Hội phản đế

d)

Đảng dân chủ Việt Nam, Hội Văn hóa cứu quốc

96.

Lực lượng vũ trang cách mạng nào dưới đây không ra đời trong thời kì 1939 - 1945?

a)

Độ tự vệ đỏ

b)

Đội du kích Bắc Sơn

c)

Trung đội Cứu quốc quân I, II, III

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

97.

Căn cứ địa cách mạng nào dưới đây không ra đời trong thời kì 1939 - 1945?

a)

Căn cứ Củ Chi

b)

Căn cứ địa Việt Bắc

c)

Căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai

d)

Căn cứ Cao Bằng; căn cứ Cao - Bắc - Lạng

98.

Nguyên nhân phát xít Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương (ngày 9/3/1945)?

a)

Nhiều nước châu Âu được giải phóng

b)

Phạm vi ảnh hưởng ngày càng bị thu hẹp

c)

Phát xít Nhật muốn độc chiếm Đông Dương

d)

Lực lượng Pháp ở Đông Dương ráo riết chuẩn bị phản công Nhật

99.

Đang lúc Nhật đảo chính Pháp, ngày 12/3/1945 Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh), đã đề ra chỉ thị nào dưới đây?

a)

Chỉ thị "Sửa soạn khởi nghĩa"

b)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến"

c)

Chỉ thị "Kháng chiến, kiến quốc"

d)

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

100.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (ngày 12/3/1945) đã xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là?

a)

Phe phát xít

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Pháp và tai sai

d)

Đế quốc, phát xít Pháp - Nhật

101.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (ngày 12/3/1945) chủ chương thay khẩu hiệu "đánh đuổi Pháp - Nhật" bằng khẩu hiệu nào dưới đây?

a)

"Người cày có ruộng"

b)

"Đánh đuổi phát xít Nhật"

c)

"Phá kho thóc, giải quyết nạn đói"

d)

"Thành lập chính quyền công nông"

102.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (ngày 12/3/1945) chủ trương phát động

a)

Phong trào bãi thị, bãi khóa

b)

Cao trào kháng Nhật cứu nước

c)

Phong trào "Đông Dương đại hội"

d)

Phong trào phá kho thóc, giải quyết nạn đói

103.

Ý nào dưới đây không phải là hoàn cảnh thuận lợi được Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (ngày 12/3/1945) xác định để cách mạng tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Nhật mất nước

b)

Cách mạng ở Nhật bùng nổ

c)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng Minh

d)

Quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật

104.

Trước thực tế nạn đói đang diễn ra trầm trọng do các thủ đoạn cướp bóc của Pháp - Nhật, Đảng đã đề ra khẩu hiệu nào dưới đây?

a)

"Đánh đuổi Pháp - Nhật"

b)

"Đánh đuổi phát xít Nhật"

c)

"Phá kho thóc giải quyết nạn đói"

d)

"Thành lập chính quyền cách mạng"

105.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (ngày 12/3/1945) đưa đến sự kiện nào dưới đây?

a)

Cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

b)

Cao trào kháng Nhật cứu nước

c)

Hà Nội giành được chính quyền

d)

Sự ra đời khu giải phóng Việt Bắc

106.

Để đẩy mạnh hơn nữa công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, từ ngày 15 đến ngày 20/4/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã triệu tập Hội nghị nào dưới đây?

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng

b)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì

c)

Hội nghị tại Võng La (Đông Anh, Phúc Yên)

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh)

107.

Thực hiện quyết nghị của Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì, ngày 15/5/1945 Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân hợp nhất thành

a)

Vệ quốc đoàn

b)

Việt Nam giải phóng quân

c)

Quân giải phóng miền Nam

d)

Quân đội quốc gia Việt Nam

108.

Ngày 4/6/1945, theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập. Đó là

a)

vùng giải phóng

b)

vùng do mặt trận Việt Minh kiểm soát

c)

hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới

d)

căn cứ địa cách mạng của khu vực trung du, miền núi phía bắc Việt Nam

109.

Căn cứ vào sự kiện nào dưới đây, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống lãnh thổ Nhật Bản

d)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện

110.

Ý nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Toàn quốc của Đảng (diễn ra từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945)?

a)

Phát động tổng khởi trong cả nước

b)

Giành chính quyền từ tay phát xít Nhật

c)

Giành chính quyền trước khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh

d)

Giành chính quyền trước khi quân Đông minh vào Đông Dương

111.

Khẩu hiệu nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Toàn quốc của Đảng (diễn ra từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945)?

a)

Hoàn toàn độc lập

b)

Phản đối xâm lược

c)

Chính quyền nhân dân

d)

Thành lập chính quyền công nông

112.

Ý nào dưới đây không phải là phương pháp khởi nghĩa do Hội nghị Toàn quốc của Đảng (diễn ra từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945) đề ra?

a)

Quân sự và chính trị phải phối hợp

b)

Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng

c)

Đấu tranh công khai kết hợp với đấu tranh bí mật

d)

Làm tan rã tinh thần quân địch và dụ chúng ra hàng trước khi đánh