Font size
WorksheetsQuiz về Điều Dưỡng
Total questions: 157
Worksheet time: 1hrs 26mins
Luật người cao tuổi Việt Nam số: 39/2009/QH12 ngày 04-12-2009 qui định, người cao tuổi là người có độ tuổi từ:
≥60 tuổi
>60 tuổi
≥70 tuổi
>70 tuổi
Định nghĩa cấu “dân số già” theo WHO (Tổ chức y tế thế giới) là khi số người trên 60 tuổi chiếm trên:
5% dân số
7.5% dân số
10% dân số
12.5% dân số
Vấn đề khó khăn trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:
Nhân lực chăm sóc được đào tạo từ nhiều trường
Người cao tuổi thường chỉ mắc các bệnh lý cấp tính
Người cao tuổi thường mắc bệnh lý
Dịch vụ khám chữa bệnh cho người cao tuổi chưa phát triển
Biện pháp quan trọng nhất để người cao tuổi có tuổi già khỏe mạnh là:
Tăng cường năng lực nhân viên y tế
Tăng cường nguồn nhân lực chăm sóc người già
Đảm bảo sinh xã hội
Tăng cường sức khỏe và phòng bệnh cho người cao tuổi
Yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ không thể thay đổi được:
Di truyền
Y tế
Giáo dục
Môi trường
Yếu tố xã hội và thể chất có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của người cao tuổi:
Khí hậu
Địa lý
Thiên tai
Y tế
Đặc điểm bệnh tật ở người cao tuổi:
Các biểu hiện lâm sàng thường rất rầm rộ, điển hình
Những bệnh lý rối loạn chuyển hóa thường có xu hướng giảm
Bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn sớm
Thường mắc nhiều bệnh
Những thay đổi sinh lý này sau đây là biểu hiện của quá trình lão hóa trên người cao tuổi:
Tăng tiết mồ hôi
Tăng tốc độ tuần hoàn
Tăng tiết nước bọt
Tăng sức cản đường thở
Đặc điểm da, lông, tóc, móng ở người cao tuổi do quá trình lão hóa là:
Dầu
Móng tay và móng chân trở nên dày và giòn
Lông mọc nhiều hơn do thay đổi hoocmon
Lớp mỡ dưới da dày
Đặc điểm lông, tóc, móng ở người tuổi d quá trình lã hó là:
Dầu
Móng tay và móng chân trở nên dày và giòn
Lông mọc nhiều hơn
Lớp mở dưới dày
Đặc điểm lã hó hệc xư ng trên người tuổi là:
Mới có nguy cơ lã xư ng hơn nữ giới
Tăng lực và khối lượng cơ thể
Tập thể dục hạn chế sự giảm khối lượng và xư ng
Lực không giảm nhiều như khối lượng
Người tuổi thường gặp biến đổi giải phẫu sinh lý hệ hô hấp như:
Giảm dung tích sống, giảm số lượng lông m hô hấp
Tăng dung tích sống, giảm số lượng lông m hô hấp
Giảm dung tích sống, tăng số lượng lông m hô hấp
Tăng dung tích sống, tăng số lượng lông m hô hấp
Biến đổi sinh lý ở hệ tiêu hóa của người tuổi là:
Tăng nhu động ruột, giảm tiết dịch tiêu hóa
Giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch tiêu hóa
Giảm nhu động ruột, tăng tiết dịch tiêu hóa
Tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch tiêu hóa
Biến đổi sinh lý ở hệ xư ng khớp của người tuổi là:
Tăng khối lượng xư ng, tăng khối lượng c.
Giảm khối lượng xư ng, tăng khối lượng c.
Tăng khối lượng xư ng, giảm khối lượng c.
Giảm khối lượng xư ng, giảm khối lượng c.
Biến đổi sinh lý ở hệ tiết niệu của người tuổi là:
Tăng mức lọc cầu thận, tăng trương lực c bàng qu
Tăng mức lọc cầu thận, giảm trương lực c bàng qu
Giảm mức lọc cầu thận, giảm trương lực c bàng qu
Giảm mức lọc cầu thận, tăng trương lực c bàng qu
Số niệu kích thích xảy ra khi người tuổi:
Tăng trương lực c tron bàng qu
Giảm trương lực c thắt niệu đạ
Tăng khối lượng bàng qu
Tăng trương lực c thắt niệu đạ
Són tiểu do kích thích xảy ra khi người cao tuổi
Ho
Nhiễm trùng
Cười, hắt hơi
Chạy
Nhữngthayđổitr ng nghệthầnkinhcủngườic tuổi:
Sốlượngn ur ntăng,tăngtướimáunã
Sốlượngn ur nggiảm,giảmtướimáunã
Sốlượngn ur nggiảm,tăngtướimáunã
sốlượngn ur ntăng,giảmtướimáunã
Chitiếts uđây KHÔNGphảilàđặcđiểmbệnhlýtuổigià:
Tínhchấtđ bệnhlý
Triệuchứngbệnhthườngđiểnhình
Cácbệnhmạntínhh ytáiphát
Khảnăngphụchồichậm
Thayđổigiảiphẫusinhlýnà s uđâyxảyr ởngườic tuổi:
Tăngcunglượngtim
Tăngchuyểnh ácbản
Giảmkíchthướcquảtim
Giảmđộđànhồicủphổi
Hậuquảnà s uđây KHÔNGphảilàhậuquảcủquátrìnhlã hóhệthầnkinhtrênngườic tuổi:
Suygiảmnhậnthức
Suygiảmsựchúý
Trínhớsuygiảm
Suygiảmýthức
Thayđổisinhlýnà s uđây KHÔNGphảilàhậuquảcủquátrìnhlã hótrênngườic tuổi:
Giảmphảnxạh
Giảmtrưỡnglựcc thắtcổbàngqu ng
Giảmhuyếtáptâmthu
Giảmđộđànhồicủd
Chọncâuđúngtr ngcáccâus uđâyvềsuygiảmtrínhớởngườic tuổi:
Dễdàngphânbiệtsuygiảmtrínhớd lã hóvớisuygiảmtrínhớd bệnhlýởngườic tuổi.
Suygiảmtrínhớd lã hóởngườic tuổi làd tổnthư ngnã.
Tácdụngkhôngm ngmuốncủthuốcđiềutrịlànguyênnhânphổbiếnnhấtdẫnđếnchứngmấttrínhớởngườic tuổi.
Suygiảmtrínhớlàkếtquảtấtyếucủquátrìnhlã hóởc nngười.
Bệnhtimmạchcótỉlệgặpc ởngườic tuổi là:
Suytĩnhmạch
Suytim
Hạhuyếtáp
Tănghuyếtáp
Bệnh tim mạch có tỷ lệ gặp ở người tuổi là:
Suy tĩnh mạch
Suy tim
Hạ huyết áp
Tăng huyết áp
Chọn câu đúng khi nói về tim của người tuổi:
Kích thước tim thường tăng, vận tim không bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa
Kích thước tim thường giảm, vận tim không bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa
Kích thước tim thường tăng, vận tim cứng hơn do quá trình lão hóa
Kích thước tim thường giảm, vận tim cứng hơn do quá trình lão hóa
Hậu quả chính của quá trình lão hóa mạch máu trên người tuổi:
Mạch máu tăng tính đàn hồi
Tăng kháng lực mạch máu
Giảm huyết áp tâm thu
Giảm kháng lực mạch máu
Bệnh lý nào dưới đây KHÔNG phải là hậu quả trực tiếp của quá trình lão hóa mạch máu ở người tuổi:
Tăng huyết áp
Phù phổi cấp
Thiếu máu cục bộ tim
Tê biến mạch máu não
Nguyên nhân chính gây tăng huyết áp lý trên người tuổi:
Vấn đề thất trở nên cứng
Tim
Giảm khối lượng tim chức năng
Xơ cứng thành mạch
Người tuổi thường có biến đổi chức năng tim như sau:
Kích thước tim giảm, chức năng tim tăng
Kích thước tim tăng, chức năng tim tăng
Kích thước tim tăng, chức năng tim giảm
Kích thước tim giảm, chức năng tim giảm
Đặc điểm biến đổi chức năng tim mạch ở người già:
Tuổi càng tăng thì lưu lượng tim càng tăng
Sức cản động mạch ngày càng giảm đi theo tuổi
Tuần hoàn động mạch vành giảm theo tuổi
Tuần hoàn não tăng theo tuổi
Người tuổi nên ăn các loại thức ăn từ cá thu, cá ngừ vì loại thức ăn này:
Đóng vai trò chính trong cung cấp năng lượng.
Chứa nhiều acid béo
Chứa nhiều acid béo không
Khó tiêu hóa nhưng giúp phòng ngừa các bệnh lý tim mạch
Thực phẩm nào của Mỹ khuyến cáo để giảm các nguy cơ bệnh tim mạch người tuổi nên ăn đạm đậm?
FDA của Mỹ khuyến cáo để giảm các nguy cơ bệnh tim mạch người tuổi nên ăn đạm đậu nành ít nhất:
25g/ngày
20g/ngày
15g/ngày
10g/ngày
Chọn ý đúng trong các ý sau về kháng chất Calcium đối với người tuổi:
Nhucầu Calcium không thay đổi đối với người tuổi
Không có vai trò trong dẫn truyền xung thần kinh
Lượng Calcium trong máu thấp tăng nguy cơ gãy xương
Tăng Calcium trong máu làm giảm chức năng thận
Hướng dẫn nào đúng về chế độ dinh dưỡng cho người tuổi:
Tăng cường bổ sung Vitamin A
Bổ sung tăng cường đạm thực vật
Chỉ uống nhiều nước khi cảm thấy khát
Tăng cường bổ sung nhiều muối khoáng: Mg, Phosph
Chọn nội dung KHÔNG đúng trong các nội dung dưới đây về chế độ ăn nhiều chất xơ cho người tuổi:
Làm phân đà thải nhẹn
Làm tăng nhu động ruột nên gây rỉ chảy
Làm giảm nguy cơ mắc bệnh táo bón
Làm giảm nguy cơ mắc bệnh trĩ
Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cho người tuổi bị tăng huyết áp, Protein từ thực phẩm nào sau đây nên sử dụng nhiều:
Thịt bò
Phụ tạng động vật
Thịt lợn
Cá
Yếu tố thường gặp nhất làm tăng tỷ lệ biến chứng dùng thuốc ở người tuổi là:
Sút trí tuệ nên quên tên thuốc
Hay phải dùng thuốc nhuận tràng làm tăng khả năng hấp thụ thuốc
Người tuổi ít vận động hay uống thuốc ở tư thế nằm
Chức năng thận suy giảm làm chậm quá trình đào thải thuốc
Một trong những nguyên tắc dùng thuốc ở người tuổi là:
Phối hợp nhiều loại thuốc
Chọn đường dùng tiện lợi
Cần tăng liều điều trị
Cần giảm liều điều trị
Một trong những nguyên tắc dùng thuốc ở người cao tuổi là:
Phối hợp nhiều loại thuốc
Chọn đường dùng tiện lợi
Cần tăng liều điều trị
Cần giảm liều điều trị
Giới hạn bình thường của thời gian thực hiện “đứng lên và đi” (Up and Go) trên người cao tuổi không có hội chứng dễ bị tổn thương và tàn tật là:
<5 giây
<10 giây
11–20 giây
>20 giây
Tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng thuốc thần kinh ở người cao tuổi là:
Hạ huyết áp tư thế đứng
Rối loạn nhịp tim
Táo bón
Khô miệng
Nội dung này dùng để đánh giá hoạt động chức năng sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của người cao tuổi theo điểm Lwt (IADL):
Khả năng giữ thăng bằng, dáng đi, sự phối hợp các động tác
Mặc quần áo, đi vệ sinh, lặt cầuthế
Ăn uống, tắm, tình trạng đại tiểu tiện
Uống thuốc, đi mua sắm, nấu nướng
Nội dung này trong các nội dung sau đây giúp đánh giá hoạt động chức năng cơ bản trong cuộc sống hàng ngày của người cao tuổi theo điểm Ktz (ADL):
Khả năng sử dụng điện thoại
Chuẩn bị thức ăn
Giặt giũ
Ăn uống
Biện pháp hữu hiệu nhất giúp hạn chế việc quên uống thuốc của người cao tuổi là:
Điều dưỡng cung cấp văn bản mô tả và giờ uống các loại thuốc đang dùng.
Viết thời gian biểu uống thuốc hàng ngày cho người cao tuổi
Viết thời gian dùng hàng ngày lên vỏ của cách hộp thuốc
Sử dụng hộp đựng thuốc có chia ngăn để đựng thuốc hàng ngày.
Người điều dưỡng cần khuyến khích người cao tuổi khi luyện tập:
Uống đủ nước, tập đủ bước, tập càng lâu càng tốt
Uống đủ nước, tập đủ bước, tập đủ thời gian
Uống nhiều nước, tập đủ bước, tập càng lâu càng tốt
Uống ít nước, tập đủ bước, tập đủ thời gian
Khối lượng xương được thể hiện bằng:
Thể tích xương
Chuyển xương
Mật độ kháng chất của xương
Độ chắc của xương
Đặc điểm lãng xương ở người tuổi:
Giảm quá trình hủy xương
Tăng quá trình tạo xương
Tăng độ chắc của xương
Tăng quá trình hủy xương
Nguyên nhân chính gây lãng xương sụn mãn kinh:
Thiếu hụt hormone estrogen
Thiếu hụt hormone testosterone
Thiếu hụt hormone progesterone
Thiếu hụt hormone prolactin
Nguyên nhân nào KHÔNG phải là nguyên nhân gây lãng xương người già:
Thiếu hụt hormone estrogen
Thiếu hụt hormone testosterone
Thiếu hụt hormone LH
Thiếu hụt hormone ADH
Lãng xương tiên phát
Nguyên nhân nào KHÔNG phải là nguyên nhân gây lãng xương người già:
Thiếu hụt hormone sinh trưởng
Thiếu hụt hormone tăng trưởng
Thiếu hụt hormone LH
Thiếu hụt hormone ADH
Lãng xương tiên phát có đặc điểm:
Chỉ gặp ở nam giới
Thường gặp ở người >40 tuổi
Chỉ gặp ở phụ nữ
Gặp ở cả nam và nữ
Nguyên nhân gây yếu tố nguy cơ gây lãng xương ở người trẻ tuổi là:
Thường xuyên tập thể dục, chế độ ăn ít calci
Lối sống ít vận động, chế độ ăn nhiều calci
Lối sống ít vận động, chế độ ăn ít calci
Thường xuyên tập thể dục, chế độ ăn nhiều calci
Yếu tố nguy cơ lãng xương có thể can thiệp được:
Giới tính
Tuổi
Tiền sử gia đình có người bị lãng xương
Chế độ ăn thiếu calci
Đặc điểm của lãng xương sau mãn kinh:
Tăng quá trình hủy xương, giảm quá trình tạo xương
Quá trình hủy xương bình thường, giảm quá trình tạo xương
Tăng quá trình hủy xương, quá trình tạo xương bình thường
Quá trình hủy xương bình thường, quá trình tạo xương bình thường
Vị trí đo khối lượng xương (BMD) bằng phương pháp hấp thụ năng lượng kép (DXA) là:
Cột sống cổ
Cổ xương đùi
Cột sống ngực
Cổ xương cẳng tay
Đặc điểm đê u của dẹp đốt sống ở người trẻ tuổi bị lãng xương:
Đê u xuất hiện tự nhiên hằng sức, khởi phát từ từ
Đê u xuất hiện tự nhiên hằng sức, khởi phát đột ngột
Đê u cấp tính khi hằng sức, khởi phát đột ngột
Đê u mãn tính, khởi phát từ từ
Vị trí gãy xương thường gặp trên người trẻ tuổi bị lãng xương:
Đầu trên xương đùi, đầu trên xương cẳng tay, đầu dưới xương cẳng tay
Đầu trên xương đùi
Vị trí gãy xương thường gặp trên người tuổi bị lãng xương:
Đầu trên xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay
Đầu trên xương đùi, đầu dưới xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay
Đầu dưới xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay
Đầu dưới xương đùi, đầu dưới xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay
Nguyên nhân chính gây giảm chiều cao ở người tuổi bị lãng xương là:
Xẹp lún thân đốt sống
Giảm chiều dài của xương
Gãy thân đốt sống
Vẹo cột sống
Giá trị chỉ số T-score xác định lãng xương là:
<-2,5SD
<-2SD
<-1,5SD
<-1SD
Giá trị chỉ số T-score xác định lãng xương nặng là:
<-2.0SD
<-2.0SD kèm tiền sử/hiện tại có gãy xương
<-2.5SD
<-2.5SD kèm tiền sử/hiện tại có gãy xương
Phụ nữ bị lãng xương nhiều hơn nam giới vì:
Khối lượng xương đỉnh thấp hơn nữ thấp hơn
Sống không thọ bằng nam giới
Khối lượng xương không bị mất trong quá trình mang thai và cho bú
Tăng quá trình tạo xương giảm trong máu
Chất lượng xương KHÔNG phụ thuộc vào thông số nào dưới đây:
Khối lượng xương
Chuyển xương
Thể tích xương
Vị cấu trúc của xương
Giá trị chỉ số T-score xác định thiếu xương là:
-1SD đến 0SD
-2,5SD đến -1SD
<-2.5SD
<-1SD
Nhóm thuốc có tác dụng giảm hạ tính tế bào xương là:
Bisphosphonate
Calcitonin
Calci
Vitamin D3
Khi thực hiện lệnh Alendronate (nhóm Bisphosphonate), điều dưỡng chăm sóc người bệnh lãng xương uống:
Khi đói
Ít nước
Uống nằm ít nhất 30 phút
Khi thực hiện lệnh truyền Z l dr nic cid 5mg (nhóm bisphosphonat) cho người bệnh, điều dưỡng cần cho người bệnh:
Uống ít nước trước khi truyền
Uống ít nhất 1-2 cốc nước trước khi truyền
Uống ít nước trước khi truyền
Uống ít nhất 1-2 cốc nước trước khi truyền
Lựa chọn nào dưới đây KHÔNG phải là tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc Bisphosphonat:
Lét dạ dày
Đục
Tăng cường huyết
Suy giảm chức năng thận
Các thuốc dùng kéo dài gây lãng xẹt thứ phát:
Glucocorticoid
Metformin
Aspirin
Furosemid
Chế độ dinh dưỡng chưa phù hợp để cải thiện tình trạng lãng xẹt là:
Ăn chay trường, không uống sữa
Ăn nhiều tôm cua
Ăn ít thịt, thường xuyên uống sữa
Ăn nhiều cá biển, nhiều rau xanh
Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh uống thuốc Alendronat:
Uống vào buổi sáng ngay khi thức dậy
Uống trước khi đi ngủ 2 tiếng
Uống cùng với một cốc nước tĩnh lúc buổi sáng vừa thức dậy
Uống vào buổi trưa ngay khi ăn trưa
Đặc trưng của bệnh khớp là:
Hình thành cầu xương giữa các thân đốt sống
Quá sản của tổ chức xương tại thành các gí xương
Các phức hợp miền dịch sản xuất chất làm mất kháng chất của xương
Tăng xì trượt trong dịch khớp kết tụ thành thể gây phá hủy xương
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh khớp nguyên phát:
Lão hóa
Chấn thương
Dị dạng xương khớp bẩm sinh
Biến dạng khớp sau chấn thương
Nguyên nhân/yếu tố nguy cơ gây bệnh khớp thứ phát:
Lão hóa
Di truyền
Giới
Dị dạng xương khớp bẩm sinh
Nguyên nhân/yếu tố nguy cơ gây bệnh khớp thứ phát là:
Chế độ ăn thiếu Calci
Chế độ ăn thiếu Magi
Vận động nhiều
Chấn thương
Yếu tố nào dưới đây KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ gây bệnh khớp:
Thừa cân
Suy dinh dưỡng
Lối sống thụ động
Tuổi tác
Đối tượng dễ bị bệnh khớp nhất là:
Nam giới, trẻ tuổi
Nam giới, c middle tuổi
Nữ giới, trẻ tuổi
Nữ giới, c middle tuổi
Biểu hiện sớm nhất và thường gặp nhất của bệnh khớp là:
Đau khớp
Sưng khớp
Cứng khớp
Hạn chế vận động
Biểu hiện sớm nhất và thường gặp nhất của thái hóa khớp là:
Đau khớp
Tê khớp
Cứng khớp
Hạn chế vận động
Vị trí cột sống thường bị thái hóa khớp là:
Cột sống ngực, cột sống thắt lưng
Cột sống cổ, cột sống thắt lưng
Cột sống cổ, cột sống ngực
Cột sống cổ, cột sống cùng cụt
Triệu chứng thực thể của thái hóa khớp:
Sưng khớp
Hạ tứ dưới
Cứng khớp
Đau vùng khớp bị thái hóa
Triệu chứng nào trong các triệu chứng sau KHÔNG phải là triệu chứng thực thể của thái hóa khớp:
Tiếng lạ xạ khi vận động
Sưng nóng đỏ đùi khớp bị thái hóa
Biến dạng khớp
Hạn chế tầm vận động khớp gối
Đặc điểm đau khớp của thái hóa khớp là:
Đau tăng lên về sáng sớm mới ngủ dậy
Đau tăng lên về đêm
Đau tăng lên khi nghỉ ngơi
Đau tăng lên khi vận động
Triệu chứng lâm sàng của thái hóa khớp:
Cứng khớp > 30 phút
Triệu chứng toàn thân thường có sốt
Đau khớp có xu hướng tăng lúc cuối ngày
Tổn thương khớp đối xứng
Thuốc làm giảm tiến triển thái hóa khớp:
Glucosamin
Glucocorticoid
Piroxicam
NSAIDs
Nội dung nào sau đây KHÔNG có tác dụng hạn chế sự nặng lên của bệnh thái hóa khớp:
Giảm cân
Tránh cách hoạt động gây tăng tải trọng tại khớp
Tăng cường các bài tập thể lực gắng sức
Tránh các tư thế không phù hợp trong sinh hoạt và động
Sắp xếp thứ tự suất giảm dần các khớp bị thái hóa là:
Khớp gối, khớp bàn chân, cột sống
Cột sống, khớp bàn chân, khớp gối
Khớp gối, cột sống, khớp bàn chân
Cột sống, khớp gối, khớp bàn chân
Điều dưỡng cần chú ý nhận định tổn thương nào ở khớp ngón gần của bệnh thái hóa khớp:
Điều dưỡng cần chú ý nhận định tổn thương nào ở khớp gối?
Hạt thấp dưới
Hạt T phi
Hạt B uch rd
Hạt H b rd n
Điều dưỡng cần chú ý nhận định tổn thương nào ở khớp ngón cái?
Ngón tay biến dạng hình cổng ngỗng
Bàn tay gió thổi
Hạt T phi
Hạt H b rd n
Thuốc nào có tác dụng giảm đau khớp do thái hóa khớp?
Thuốc giảm đau nhóm Opi ds
Thuốc C lcichicin
Thuốc nhóm C rtic st r id
Thuốc nhóm NSAIDs
Đặc điểm triệu chứng cứng khớp và buổi sáng khảng vài phút và giảm dần sau vận động thường gặp trong bệnh nào?
G ut
Viêm khớp dạng thấp
Thái hóa khớp
Lãng xương
Khi thực hiện lệnh ch ng NB thái hóa khớp uống thuốc NSAIDs, thông tin nào trong các thông tin dưới đây điều dưỡng cần cung cấp cho người bệnh?
Uống lúc bụng đói để tăng hiệu quả tác dụng
Uống lúc no để tránh ảnh hưởng đến dạ dày
Thuốc hầu như không có tác dụng phụ
Thuốc có tác dụng bổ sung chất nhầy dịch khớp
Hình thức hoạt động thể lực nào điều dưỡng cần HD ch ng NB thái hóa khớp giữ ổn định thực hiện?
Đi bộ đường đồi núi h ặc cầuth ng
Đi bộ đường bằng phẳng
Chạy bộ
Không được tập thể dục
Ông A, 65 tuổi, được chẩn đoán thái hóa khớp gối phải. Biểu hiện của hạn chế vận động do thái hóa khớp gối phải, NGOẠI TRỪ:
Khó khăn khi mặc quần
Khó khăn khi cúi người
Khó khăn khi ngồi xổm
Khó khăn khi cắt móng chân
Máu tĩnh mạch chi dưới đi từ dưới lên trên là nhờ yếu tố:
Hệ thống van một chiều của tĩnh mạch
Tính đàn hồi của tĩnh mạch
Tính co thắt của tĩnh mạch
Xung tĩnh mạch
Suy tĩnh mạch là gì:
Hở van tĩnh mạch
Hẹp van tĩnh mạch
Thành mạch yếu
Sức đàn hồi của thành mạch kém
Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ/ nguyên nhân gây suy tĩnh mạch:
Hở van tĩnh mạch
Béo phì
Phụ nữ có thai
Giới tính
Biến chứng nào trong các biến chứng dưới đây KHÔNG phải của suy tĩnh mạch chi dưới:
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Nhồi máu phổi
Hại tử khô các chi
Lét tĩnh mạch
Hầu hết các trường hợp suy tĩnh mạch liên quan đến:
Giảm sức bền thành mạch
Dòng chảy ngược trong các tĩnh mạch nông
Lòng mạch chỉ thẹp
Xơ cứng thành mạch
Yếu tố nào sau đây KHÔNG là yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch chi dưới:
Tuổi
Giới tính
Vận động
Nghề nghiệp
Yếu tố nào sau đây KHÔNG là yếu tố nguy cơ suy tĩnh mạch chi dưới:
Tuổi
Giới tính
Vận động
Nghề nghiệp
Tư thế sinh hoạt, làm việc nào sau đây có nguy cơ gây suy tĩnh mạch chi dưới:
Đứng, ngồi lâu một chỗ
Nằm lâu
Vận động nhiều
Tập luyện ngắn sức
Người bệnh nữ 64 tuổi, BMI 26.9 kg/m2, giáo viên về hưu, được chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới, nhập viện do đu và sưng chân. Người bệnh trong tình huống có mấy yếu tố nguy cơ gây suy tĩnh mạch chi dưới:
2
3
4
5
Đề suy tĩnh mạch chi dưới thường tăng khi người bệnh:
Đi bộ
Gác chân
Chườm nóng
Chườm lạnh
Các yếu tố nào sau đây KHÔNG làm giảm đề suy tĩnh mạch chi dưới:
Nhiệt nóng
Nhiệt lạnh
Băng tất ép
Gác chân
Triệu chứng lâm sàng của suy tĩnh mạch chi dưới là:
Lạnh các đầu ngón chân
Đau chân tăng lên khi đi lại nhiều
Cảm giác rát bỏng chân
Lết hại tử khô ở đầu ngón chân
Biến chứng có thể gặp ở suy tĩnh mạch chi dưới là:
Lết chân không lành
Rụng lông, viêm lỗ chân lông
Tắc
Hại tử khô các ngón chân
Vị trí thường gặp tổn thương ở suy tĩnh mạch chi dưới là:
Mặt ngài mắt cá, mặt ngài cẳng chân
Mặt trước mắt cá, mặt trước cẳng chân.
Mặt trước cẳng chân, mặt trước đùi
Mặt ngài cẳng chân, mặt ngài đùi
Tổn thương ở suy tĩnh mạch chi dưới là:
Ngứa, bùng dề, tăng sắc tố
Bẹn đỏ, sẩn ngứa
Dễ mỏng, khô, kém đàn hồi
Dễ lạnh, tím, rụng lông
Câu14.Tổnthửngdấduytĩnhmạchchidướilà:
Ngứ, băng dề, tăng sắc tố dề
Bền đỏ, sẩn ngứ
Dề mỏng, khô, kém đành hồi
Dề lạnh, tím, rụng lông
Câu15.Biệnphápcơbảntrongđiềutrịsuytĩnhmạchchidướilà:
Gậy
Thuốc chống huyết khối
Băng ép
Thuốc bôi khuếch tán
Câu16.Lại băng chuyên dụng để điều trị suy tĩnh mạch chi dưới có chi độ áp lực lên chân là:
30–40mmHg
40–50mmHg
50-60mmHg
60–70mmHg
Câu17.Lực ép củ lại băng chuyên dụng nhằm cải thiện dòng chảy tĩnh mạch trên người bệnh nào sau đây:
Chỉ cải thiện trên người bệnh suy tĩnh mạch nông
Chỉ cải thiện trên người bệnh suy tĩnh mạch sâu
Cải thiện trên người bệnh suy tĩnh mạch nông và suy tĩnh mạch sâu mức độ nhẹ
Cải thiện trên người bệnh suy tĩnh mạch nông và suy tĩnh mạch sâu mức độ nhẹ đến nặng
Câu18.Triệu chứng của suy tĩnh mạch chi dưới là:
Chân phù mềm, lét không liền sẹo, nổi các búi tĩnh mạch
Chân phù cứng, lét hại tử, nổi các búi tĩnh mạch
Chân phù mềm, lét không liền sẹo, không bắt được mạch mu chân
Chân phù cứng, lét hại tử, không bắt được mạch mu chân
Câu19.Lét chân dứt suy tĩnh mạch chi dưới là:
Lét dứt giảmtướimáu
Lét vô khuẩn
Lét nhiễm khuẩn
Lét tì đè
Câu20.Xét nghiệm nào sau đây để thăm dò tình trạng huyết khối trên người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới:
Số lượng hồng cầu
Mẫu lắng
D-dim
Tỷ lệ Pr thrombin
Câu21.Phù chân dứt suy tĩnh mạch chi dưới có thể d:
Tổnthửngthànhmạch
Giảm áp lực kém máu
Dòng chảy ngược trong tĩnh mạch
Giảm áp lực thẩm thấu lòng mạch
Câu22.Suy tĩnh mạch có thể gây nhồi máu phổi:
Huyết khối tĩnh mạch
Các v
Phù chân suy tĩnh mạch chi dưới có thể do:
Tổn thương thành mạch
Giảm áp lực máu
Dòng chảy ngược trong tĩnh mạch
Giảm áp lực thẩm thấu lòng mạch
Suy tĩnh mạch có thể gây nhồi máu phổi:
Huyết khối tĩnh mạch
Các ven tĩnh mạch bị xẹp
Các ven tĩnh mạch bị chít hẹp
Thành mạch bị cứng
Suy tĩnh mạch mức độ C2 là:
Chỉ có triệu chứng tê bì, nặng chân
Giãn tĩnh mạch có đường kính dưới 3mm
Giãn tĩnh mạch có đường kính trên 3mm
Phù ở chi dưới nhưng chưa có biến đổi trên
Suy tĩnh mạch mức độ C3 là:
Chỉ có triệu chứng tê bì, nặng chân
Giãn tĩnh mạch có đường kính dưới 3mm
Giãn tĩnh mạch có đường kính trên 3mm
Phù ở chi dưới nhưng chưa có biến đổi trên
Chế độ ăn với nhiều vitamin, Rutin, Flavonoid giúp đề phòng suy tĩnh mạch chi dưới vì:
Giúp tăng sức bền thành mạch
Giúp tránh huyết khối
Giúp tránh táo bón
Giúp tăng sức đề kháng
Triệu chứng cận năng nào dưới đây KHÔNG phải là triệu chứng của bệnh suy tĩnh mạch chi dưới:
Rát bỏng chân
Đau chân
Lạnh chân
Mỏi chân
Khi thực hiện băng ép chuyên dụng băng chuyên dụng để điều trị suy tĩnh mạch chi dưới, điều dưỡng phải thực hiện băng như:
Càng ép chặt càng tốt
Lực ép đều
Càng lên trên lực ép càng giảm dần
Càng lên trên lực ép càng tăng dần
Hãy phân loại mức độ suy tĩnh mạch chi dưới theo hệ thống phân loại các cấp độ suy giãn tĩnh mạch (CÁP 2020) cho suy tĩnh mạch có tổn thương chân dưới đây:
C0
C1
C2
C3
Hãy phân loại mức độ suy tĩnh mạch chi dưới theo hệ thống phân loại các cấp độ suy giãn tĩnh mạch (CAP 2020) cho NB suy tĩnh mạch có tổn thương chân dưới đây:
C0
C1
C2
C3
Hãy phân loại mức độ suy tĩnh mạch chi dưới theo hệ thống phân loại các cấp độ suy giãn tĩnh mạch (CAP 2020) cho NB suy tĩnh mạch có tổn thương chân dưới đây:
C3
C4
C5
C6
Yếu tố nguy cơ/nguyên nhân gây bệnh Parkinson là:
Nghề nghiệp tiếp xúc với nhiều khói bụi
Giới tính nữ
Mắc các bệnh lý tự miễn
Di truyền
Bệnh Parkinson là bệnh lý:
Đặc căn nguyên mạch
Thái hóa thần kinh
Nhiễm trùng thần kinh
Tự miễn dịch
Trong bệnh Parkinson, hàm lượng chất nào giảm xuống rõ rệt:
Dopamine
Norepinephrine
Norepinephrine
Acetylcholine
Đặc điểm bước đi của người bệnh Parkinson là:
Dài và nhanh
Dài và chậm
Ngắn và chậm
Ngắn và nhanh
Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG THUỘC rối loạn vận động do bệnh Parkinson:
Táo bón
Tiểu đêm
Hạ huyết áp tư thế
Giảm tiết nước bọt
Biểu hiện lâm sàng của hội chứng Parkinson ở giai đoạn điển hình là:
Tăng trương lực cơ, giảm vận động
Tăng biên độ các động tác, tăng trương lực cơ
Tăng biên độ các động tác, giảm trương lực cơ
Giảm trương lực cơ, giảm vận động
Triệu chứng nào dưới đây KHÔNG PHẢI triệu chứng bệnh Parkinson:
Khó phát âm
Dịch chuyển chậm chạp
Có dấu hiệu bánh xe
Run tăng khi vận động
Đặc điểm run khi nghỉ ngơi của người bệnh Parkinson:
Run biên độ nhỏ, thấy rõ nhất ở đầu ngón tay
Run biên độ lớn, thấy rõ nhất ở đầu ngón tay
Run biên độ lớn, thấy rõ nhất ở chân
Run biên độ nhỏ, thấy rõ nhất ở chân
Đặc điểm rối loạn dáng đi của người bệnh Parkinson là:
Chân không gấp được đầu gối, khi bước chân vẽ thành vòng cung, cẳng tay bên thường gấp, khép sát và thân
Lả đả nhưng người say rượu, hếch chân dạng rộng
Đi tay giảm độ vung vẩy, nữ người trên có xu hướng lùi về phía trước, bước ngắn
Lê 2 bàn chân trên mặt đất một cách nặng nhọc khi đi
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của triệu chứng run khi bị bệnh Parkinson:
Tăng khi người bệnh thực hiện các động tác hữu ý
Là triệu chứng thường gặp và xuất hiện sớm
Thấy rõ ở đầu ngón tay giống động tác về thuốc
Xuất hiện ở tay, chân, cằm, lưỡi
ẢI là đặc điểm củ triệu chứng run khi bị bệnh Parkinson:
Tăng khi người bệnh thực hiện các động tác hữu ý
Là triệu chứng thường gặp và xuất hiện sớm
Thấy rõ ở đầu ngón tay giống động tác về thuốc
Xuất hiện ở tay, chân, cằm, lưỡi.
Tính chất run giật của người bệnh Parkinson có thể hiện diện và dễ thấy nhất ở các khi:
Nghỉ ngơi
Vận động
Ngủ
Viết
Rối loạn tâm thần nào dưới đây KHÔNG GẶP ở người bệnh Parkinson:
Ảo giác
Trầm cảm
Hưng cảm
Suy sút trí tuệ
Đặc điểm run trong bệnh Parkinson:
Đối xứng, run lúc hoạt động hữu ý
Đối xứng, run lúc nghỉ
Không đối xứng, run lúc nghỉ
Không đối xứng, run lúc hoạt động hữu ý
Khi thực hiện lệnh thuốc L-dopa, điều dưỡng cho người bệnh Parkinson uống:
Xử lý ăn
Sử dụng khi ăn
Tránh khi ăn
Bất kỳ thời điểm nào
Chế độ ăn nào sẽ làm giảm tác dụng điều trị của thuốc L-dopa:
Giàu Glucid
Ít Glucid
Giàu Protein
Ít Protein
Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất khi sử dụng L-dopa:
Rối loạn tiêu hóa
Trầm cảm
Lạm nhịp
Mất trí nhớ
Tác dụng phụ xuất hiện ở hầu hết người sử dụng L-dopa lần đầu tiên là:
Buồn nôn, chán ăn
Rối loạn tâm thần
Tụt huyết áp
Suy tim
Phương pháp chính điều trị Parkinson:
Nội khoa
Ngoại khoa
Vật lý trị liệu
Ngôn ngữ trị liệu
Tiến triển của bệnh Parkinson:
Bệnh có chiều hướng tăng dần, kéo dài
Tuổi khởi đầu càng trẻ thì càng nhanh
Bệnh có xu hướng tự khỏi
Bệnh có chiều hướng giảm dần, kéo dài
Đặc điểm chữ viết của người bệnh Parkinson là:
Nét chữ mất mềm mại, có xu hướng to
Nét chữ mất mềm mại, có xu hướng nhỏ đi
Đặc điểm chữ viết của người bệnh Parkinson là:
Nét chữ mất mềm mại, có xu hướng tr
Nét chữ mất mềm mại, có xu hướng nhỏ đi
Nét chữ cứng, tốc độ viết nhanh
Không thấy đổi tiến triển bệnh
Yếu tố nguy cơ gây té ngã cho bà A là:
Tuổi, giới, bệnh parkinson thể cứng
Tuổi, béo phì, tiểu đêm
Tiểu đêm, béo phì, bệnh parkinson thể cứng
Bệnh parkinson thể cứng, tuổi, tiểu đêm
Biện pháp chăm sóc phù hợp nhất với ông A điều dưỡng cần làm ngay là:
Hướng dẫn người bệnh ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước và báo cáo bác sĩ
Hướng dẫn người bệnh ăn nhiều chất xơ và chạy bộ
Chống người bệnh uống ngay thuốc nhuận tràng
Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ và chạy bộ
Ông A, 58 tuổi, chẩn đoán Parkinson. Hiện tại người bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt, run rõ rệt bên tay phải, cứng nhẹ và vận động bên tay phải thì chậm. Thang điểm H&Y của ông A Parkinson đang ở giai đoạn:
II
III
IV
V
