wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl

Total questions: 14

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo của quốc gia.

b)

tổng hàng hóa xuất khẩu.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

chỉ số phát triển bền vững.

2.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

3.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

Thực hiện phân phối công bằng.

b)

Nâng cao mức sống người dân.

c)

Tăng không cách giàu nghèo.

d)

Thu hẹp khoảng cách các vùng.

4.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế là một trong những hình thức hội nhập kinh tế được tổ chức ở cấp độ

a)

khu vực.

b)

song phương.

c)

toàn cầu.

d)

toàn diện.

5.

Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

a)

mở rộng lãnh thổ.

b)

mở rộng chủ quyền.

c)

mở rộng thị trường.

d)

mở mang biên giới.

6.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

b)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực toàn cầu.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

d)

Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

7.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm là sự bảo đảm thay thế rủi ro bằng tiền, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

b)

Người tham gia bảo hiểm thuyên giao rủi ro cho doanh nghiệp bảo hiểm để có sự đảm bảo tài chính.

c)

Khi rủi ro xảy ra, người tham gia giao tiền bảo hiểm sẽ được bồi thường ngay số tiền thiệt hại thiệt thòi.

d)

Tham gia bảo hiểm giúp cá nhân, gia đình ổn định đời sống và chất lượng, tinh thần.

8.

Loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, bắt buộc người sử dụng lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia là

a)

bảo hiểm nhân thọ.

b)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

d)

bảo hiểm tài sản.

9.

Khi tham gia bảo hiểm, công dân cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây đối với nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm?

a)

Chấp nhận mọi phát sinh.

b)

Thực hiện hợp đồng đã ký kết.

c)

Che giấu tình trạng bệnh tật.

d)

Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.

10.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thương tặng xã hội.

11.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

phạm tội.

b)

rủi ro.

c)

quyền lợi.

d)

lợi nhuận.

12.

Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giải quyết việc làm.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

13.

Theo Tồng cục thống kê, tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam đạt trung bình sơ Nơm hế 2 100 SD nhầm 2015) Ta th háy sải rở nhửc đướn g th 0 C P rản giên bộ và công bằng xo hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiêm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân dầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

a)

Mức tăng trưởng 7%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020 là mức tăng GDP.

b)

Tăng trưởng kinh tế tỷ lệ nghịch với việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

c)

Ty lệ 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm.

d)

Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 2.052 USD/người là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trường kinh tế của nước ta trong năm 2024.

14.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế.

Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hoa, chuyên từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đôi với các ngư dân vùng biên đã thay đôi đề phù hợp với quy định của các nước. Thủy sản sau khi được khai thác đêu đã có ghi chếp cụ thể về ngư trường và thời gian đánh bắt để phục vụ cho việc kiểm tra sau này nhờ đó hàng thuy san

Việt Nam ngày càng được nhiều đổi tác nước ngoài sử dụng. Bên cạnh đó nhà nước có chính sách hỗ trợ các ngư dân vay vốn đóng tàu vỏ sắt để vươn khơi bám biển và chính sách hỗ trợ lãi xuất giúp các ngư dân yên tâm sản xuất đồng thời góp phần bảo vệ biên giới quốc gia.

a)

Gia nhập WTO là biểu hiện của hội nhập toàn cầu.

b)

Nhập siêu là tiêu chí để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

c)

Việc ghi chép cụ thê vê ngư trường đánh cá phục vụ hoạt động xuât khâu là thê hiện trách nhiệm của công dân trong việc hội nhập kinh tê quốc tê.

d)

Hỗ trợ các ngư dân về lãi xuất để yên tâm vươn khơi bám biển là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta.