Font size
WorksheetsÔT HK I môn sinh Phần II
Total questions: 12
Worksheet time: 9mins
Câu 1. Ở thực vật, cơ thể được cấu tạo bởi rất nhiều tế bào. Các tế bào trong các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Mỗi nhận định sau đây về cấu tạo cơ thể thực vật là đúng hay sai:
Cơ thể thực vật là cơ thế đa bào.
b. Tế bào lá, là tế bào chuyên hóa với chức năng chủ yếu là quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ.
c.. Sự tăng kích thước của cây có được do số lượng tế bào tăng lên thông qua quá trình phân chia từ các tế bào có trước đó
d.Để tăng khả năng sinh trưởng của cây chúng ta chỉ cần tập trung chăm sóc cho bộ lá phát triển.
Câu 2. Khi nói vê nội dung của học thuyết tê bào, mệnh đê nào đúng, mệnh đề nào sai?
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.
b.Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
c.Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.
d. Chỉ có một sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
Câu 3. Ở động vật, cơ thể được cấu tạo bởi rất nhiều tế bào. Các tế bào trong các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Mỗi nhận định sau đây về cấu tạo cơ thể động vật là đúng hay sai:
a)Cơ thể động vật là cơ thể đa bào.
b). Tế bào gan có rất nhiều chức năng trong đó chức năng quan trọng là khử độc.
c)Sự tăng kích thước của cơ thể nhờ quá trình phân chia tế bào từ các tế bào có trước đó.
d)Để tăng khả năng sinh trưởng của cơ thể chúng ta cần hạn chế quá trình trao đổi chất của các tế bào với môi trường.
Câu 4. Khi lí giải nguyên nhân vì sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a). Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
b)Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
c)Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào có chức năng sinh sản.
d)Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và tế bào có chức năng sinh sản.
Câu 5. Cơ chế của quá trình quang hợp gồm có 2 giai đoạn: pha sáng và pha tối. Các nhận định dưới đây về quá trình quang hợp là đúng hay sai?
a)Một số sản phẩm của pha sáng là nguyên liệu cho pha tối.
b)Nếu sử dụng băng dính đen để che một lá cây lại, thì sản phẩm quang hợp cũng không thể được tạo ra
c)Nếu cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ lên đến 50° C thì sản phẩm quang hợp tăng lên
d)Khi trồng cây, nếu muốn đạt năng suất cao, cần chú ý trồng với mật độ thật thưa vì như vậy cây sẽ lây được nhiêu ánh sáng nhât, khi đó cường độ quang hợp cao nhất.
Câu 6. Cho một số hoạt động sau:
(1)Tế bào thận vận chuyển chủ động glucose qua màng.
(2)Tim co bóp đấy máu chảy vào động mạch.
(3)Vận động viên đang nâng quả tạ.
(4)Vận chuyển nước qua màng sinh chất.
Trong các hoạt động trên, nhận định đúng, sai về hoạt động cần tiêu tốn năng lượng ATP là:
a). Hoạt động (3) cân tiêu tôn năng lượng nhiều nhất.
b). Hoạt động (4) được thực hiện theo cơ chế vận chuyển thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
c)Có 2 trong 4 hoạt động cân tiêu tôn năng lượng.
d)Đê đạt được thành tích cao trong thi đâu vận động viên đây tạ không chỉ ăn đủ lượng protein và chất béo mỗi ngày, vận động viên cần ăn nhiều carbs để tăng mức glycogen trong cơ thể
Câu 7. Khi nói về chức năng của tế bào thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Ti thể có chức năng liên hệ giữa các bào quan.
b) Màng nhân điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
c) Nhân có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào.
d)Tế bào có chức năng thực hiện trao đối chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể.
Câu 8. Thực hiện thí nghiệm co và phản co nguyên sinh, sau khi nhỏ dung dịch NaCl 2% vào tiêu bản tế bào biểu bì củ hành tím. Quan sát dưới kính hiển vi ta thấy phần chất nguyên sinh co lại, màng sinh chất tách khỏi thành tế bào. Các nhận xét dưới đây về hiện tượng này đúng hay sai?
a)Môi trường NaCl 2% là môi trường ưu trương so với tế bào biểu bì củ hành tím nên khi nhỏ vào tế bào biểu bì củ hành tím, phần chất nguyên sinh của tế bào co lại, màng sinh chất tách ra khỏi thành tế bào.
b)Nếu tiến hành các thí nghiệm khác nhau với nồng độ muối khác nhau thì tốc độ co của chất nguyên sinh không thay đổi.
c). Nếu nhỏ nước cất vào và thấm hết dung dịch muối đi thì sau một thời gian, tế bào hút nước và trở lại trạng thái bình thường.
d)Một bạn giúp mẹ rửa rau sống, sau đó cho muối vào đề ngâm rau. Bạn ấy bảo cho càng nhiều muối thì càng giúp diệt khuẩn nhanh mà không ảnh hưởng gì đên rau.
Câu 9. Phân tử ATP với vai trò là dự trữ năng lượng và sau đó cung cấp năng lượng đó cho các tế bào ở các bộ phận khác của cơ thể. Cho các nhận định sau nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về ATP?
a). Phân tử ATP có 3 gốc phosphate do đó có 2 liên kết cao năng.
b). Sự tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với sự tích lũy và giải phóng năng lượng.
c) Mọi hoạt động trong tế bào đều cần năng lượng được giải phóng ra từ phân tử ATP.
d)Tập thể dục không chỉ giúp tăng thêm khối lượng cơ bắp mà còn thúc đẩy cơ thể sản xuất nhiều ATP hơn trong tế bào
Câu 10. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp ATP.
b) Vi khuân bị các tê bào bạch câu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm.
c) Tinh bột và xenlulôzơ đêu là nguôn nguyên liệu cung câp năng lượng cho tế bào thực vật.
d) Loại monosacarit tham gia cấu tạo nên ADN là C5H10O4
Câu 11. Cho một số mẫu tế bào động vật và tế bào thực vật vào ba môi trường khác nhau có chứa nông độ dung dịch muối như sau:
Môi trường 1: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,9%.
Môi trường 2: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,05%.
Môi trường 3: Dung dịch muối NaCl nồng độ 9%.
Phát biểu sâu đây là đúng hay sai. Biết rằng khi quan sát tế bào ở môi trường 1 thì hình dạng tế bào động vật và tế bào thực vật không có sự thay đôi.
a) Đôi với tê bào động vật, dung dịch 1 là ưu trương, 3 là nhược trương
b) Trong môi trường nhược trương, chỉ có tê bào động vật bị vỡ, còn tê bào thực vật thì không.
c) Các ion Na+ và Cl- khuếch tán qua màng tế bào là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng co nguyên sinh.
d) Khi cơ thể bị mất nước (như bị ốm, sốt cao, tiêu chảy,...), nên pha nước muối theo tỉ lệ 9 g muối/1 L nước để uống sẽ có tác dụng tốt hơn uống nước thông thường.
Câu 12.
Để kiểm chứng khả năng hoạt động của enzyme trong các điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau, Một học sinh đã tiên hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Lây 3 ông nghiệm, môi ông cho 1 ml dung dịch nước bọt (amylase) đặt vào 3 môi trường: Một ống để ở nhiệt độ phòng, một ống để ở tủ đá (khoảng 0 °C), ống còn lại để ở bể ổn nhiệt 80°C.
Bước 2: Sau 15 phút, lấy 3 ống nghiệm ra và cho thêm vào mỗi ống 1 mL dung dịch tinh bột 0,5%, lắc đều và giữ ở nhiệt độ như bước 1 trong 10 phút.
Bước 3: Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt thuốc thử Lugol và lắc đều, quan sát hiện tượng.
Kết quả thí nghiệm thu được như sau:
Khana Coi manl
Đổi
Ddi
Biết rằng ống C là ống nghiệm được đặt trong tủ đá. Học sinh trên đưa ra kết luận như sau: Enzyme amylase không có khả năng hoạt động ở nhiệt độ 80 °C, ở nhiệt độ phòng và 0 °C vẫn có khả năng hoạt động được.
a) . Enzyme amylase có chức năng hoạt hóa quá trình phân giải tinh bột thành đường.
b) Ống A là ống để ở nhiệt độ phòng
c). Ống B không đổi màu, chứng tỏ tinh bột đã bị phân giải hoàn toàn.
d)Kết luận của bạn học sinh trên là chính xác.
