wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra Sử cuối HK1 ( trắc nghiệm )

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới bước vào thời kì mới, phát triển theo các xu thế, ngoại trừ xu thế nào.

a)

Xu thế đa cực

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

Xu thế toàn cầu hóa

d)

Xu thế đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ

2.

Trong trật tự thế giới đa cực, ý nào dưới đây là đúng ?

a)

Không có một chủ thể nào áp đảo, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới

b)

Thế giới luôn ở tình trạng đối đầu, căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô

c)

Các nước chạy đua vũ trang để gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia

d)

Mĩ muốn bá chủ toàn cầu, thiết lập vị trí lãnh đạo thế giới

3.

Thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ sau Chiến tranh lạnh là do tác động của

a)

cách mạng giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

cách mạng khoa học - công nghệ

c)

các cường quốc kinh tế thế giới

d)

các cường quốc quân sự trên thế giới

4.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là

a)

Sự gia tăng của thương mại thế giới

b)

Mâu thuẫn giữa hai siêu cường Liên xô và Mỹ

c)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây thế kỷ XX

d)

Thế giới chia thành hai cực, hai phe

5.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạng tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay

a)

Đa dân tộc, ngôn ngữ

b)

Dân số trẻ và đông đảo

c)

Nền tài chính vững chắc

d)

Nền văn hóa truyền thống

6.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba (Nhật - Mĩ - EU) trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Một trận tự thế giới mới hình thành theo hướng đa cực.

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược tập trìng phát triển kinh tế.

c)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn tiếp diễn ở một số khu vực.

d)

Mĩ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực

8.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ và phát triển đất nước là Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng

a)

không áp dụng luật chống bán phá giá

b)

sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ.

9.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

10.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng Đông Nam Á thành một khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất

11.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Bali được ký kết.

b)

Ban hành Thông cáo Thượng Hải

c)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

d)

Ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ

12.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia

b)

My-an-ma

c)

Việt Nam

d)

Ma-lay-si-a.

13.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á

14.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

khủng hoảng tài chính.

b)

xuất phát điểm rất thấp.

c)

nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

xu thế hợp tác khu vực.

15.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phí thực dân hóa.

16.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề tranh chấp ở Biển Đông của tất cả các nước thành viên

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN

18.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

19.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

20.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị của các nước

b)

Nhiều nước chịu sự tác động, can thiệp các cường quốc bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về sự khác biệt tôn giáo giữa các nước.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

21.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN xuất hiện ngay khi

a)

Chiến tranh lạnh vừa kết thúc

b)

ASEAN mới thành lập.

c)

trật tự thế giới hai cực I-an- ta sụp đổ

d)

ASEAN có đủ 10 nước thành viên.

22.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác

b)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

c)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của các cường quốc.

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt

23.

Ngày 22-11-2015, Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập

b)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN

c)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên

24.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Tuyên bố Băng - cốc

c)

Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Hiệp ước Ba-li 1976.

25.

Đâu không phải là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị- Quốc phòng

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh

c)

Cộng đồng Kinh tế

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội

26.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị

b)

gặp những khó khăn về địa lý

c)

một số quốc gia không có biển

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt

27.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.

c)

Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất

d)

Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển

28.

Mục đích chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

tạo dựng một khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng

b)

tạo dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm

c)

tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh.

d)

xây dựng tỉnh đoàn kết, thống nhất giữa các quốc gia.

29.

Mục đích chính của Kinh tế ASEAN (AEC) là

a)

tạo dựng một khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng

b)

tạo dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm

c)

tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh.

d)

xây dựng tình đoàn kết, thống nhất giữa các quốc gia.

30.

Mục đích chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là

a)

tạo dựng một khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng

b)

tạo dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm.

c)

phát triển kinh tế đồng đều, thu hẹp khoảng cách giữa các nước.

d)

xây dựng tình đoàn kết, thống nhất giữa các quốc gia.

31.

"Tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực; tạo dựng bản sắc ASEAN" là một trong những nội dung chính của

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC).

b)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).

32.

Thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt là ở lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

An ninh

c)

Chính trị

d)

Văn hóa - xã hội

33.

Nhận định nào sau đây là đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động của thế giới

b)

Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần

c)

Đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ

34.

Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

Xóa bỏ đi những hiểm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

b)

Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự

c)

Xây dựng khỏi thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.

d)

Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN

35.

Thách thức nào dưới đây không phải là thách thức an ninh phi truyền thống mà Cộng đồng ASEAN gặp phải trong thực tế?

a)

Ô nhiễm môi trường.

b)

Biến đổi khí hậu.

c)

Tội phạm xuyên quốc gia

d)

Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn

36.

Nội dung nào sau đây không đúng về Cộng động Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?

a)

APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á

b)

APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị -an ninh toàn diện.

c)

APSC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh.

d)

APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN

37.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám 1945 nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

Quốc xã Đức đầu hàng quân Đồng mình

c)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

38.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị Đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

39.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng

40.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyến biển của tỉnh hình thế giới vào đầu tháng 8 năm 1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.

41.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyên của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

42.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

43.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước

d)

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

44.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô

45.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

lực lượng quyết định

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc

d)

chính đảng lãnh đạo.

46.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mỹ

47.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyên từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa

48.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

49.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thủ.

50.

Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

a)

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế các nước trong phe xã hội chủ nghĩa

b)

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới