Font size
WorksheetsBÀI 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
Total questions: 107
Worksheet time: 1hrs 1mins
Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
A. Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
B. Thải các chất thải bã.
C. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.
D. Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Cung cấp các chất thải bã cho cơ thể.
Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng và tế bào
Thải các chất vào môi trường
Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.
Có mấy dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
1
2
3
4
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra như thế nào?
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hô hấp.
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng). Nhờ
diệp lục của cây xanh thu nhận quang năng để
tổng hợp chất hữu cơ từ các phân tử CO2 và
nước.
Các liên kết hoá học trong phân tử hữu cơ
chứa năng lượng ở dạng thế năng, nhờ quá trình
hô hấp mà thế năng này biến đổi thành động
năng.
Năng lượng tạo ra từ quang hợp tế bào (chủ
yếu là ADP) được sử dụng cho các hoạt động
sống như tổng hợp chất sống, vận động, sinh sản,
cảm ứng, sinh trưởng và phát triển,..
Trãi qua các quá trình, năng lượng được trở
về trạng thái ban đầu
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hô hấp.
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất gì từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ?
O2 và nước.
Năng lượng ánh sáng, nước và CO2.
Chất hấp phụ cảm ứng từ rễ.
O2 từ hệ hô hấp.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa?
Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ phức tạp.
Tổng hợp chất khí.
Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau.
Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa?
Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản.
Tổng hợp chất khí.
Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau.
Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình gì?
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
Quá trình dự trữ năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật.
Quá trình loại bỏ chất thải.
Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được xử lý như thế nào?
Được chuyển tới tế bào khác để sử dụng lại.
Được giữ lại trong tế bào để dự trữ năng lượng.
Được thải ra ngoài môi trường.
Được chuyển về gan để tiếp tục quá trình trao đổi chất.
Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Thực vật.
Động vật.
Nấm.
Vi khuẩn lactic.
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật dị dưỡng đối với sinh giới?
Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh giới.
Mắt xích quan trọng trong chuỗi, lưới thức ăn.
Phân huỷ chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới?
Phân huỷ chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Dị hóa là quá trình tổng hợp chất mới và tích lũy năng lượng
Đồng hóa là quá trình phân giải hợp chất mới và tích lũy năng lượng.
Chất bài tiết là chất hữu cơ phức tạp
Trong tế bào hai quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ chặt chẽ nhau.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[1] là quá trình đồng hóa.
[2] là quá trình phân giải chất phức tạp để giải phóng năng
lượng.
Những chất không sử dụng sẽ được đưa ra khỏi tế bào.
Đối với cơ thể động vật không có quá trình [1] và [2].
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[1] là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ nhờ quang hợp.
Các hoạt động sống của động vật, thực vật cần năng lượng.
[3] là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ nhờ thông qua chuyển hóa của động vật ăn thịt.
[2] là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ nhờ thông qua chuyển hóa của động vật ăn thực vật.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Từ [1] → [2] có thể là quá trình đồng hóa.
Từ [1] → [3] có thể là quá trình dị hóa.
Từ [1] → [2] là quá trình giải phóng ra năng lượng.
Từ [1] → [3] là quá trình tích lũy năng lượng ATP
trong các chất thải.
Phát biểu nào sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?
Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
Thực vật qua dị hóa thải ra H2O, O2
Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho đồng hóa.
Thực vật qua dị hóa thải ra CO2, chất thải, …
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc làm để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
Chúng ta cần ăn uống đủ chất.
Rèn luyện thể dục thể thao.
Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì để kịp thời.
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[1] năng lượng được tích luỹ trong các liên kết
hoá học ở các phân tử hữu cơ.
[2] Nhờ hô hấp mà chuyển hóa năng lượng
trong chất hữu cơ thành năng lượng dễ sử dụng
trong ATP.
Từ giai đọan 1 → 2 → 3 chỉ xảy ra ở động
vật.
[3] Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào được
sử dụng cho các hoạt động sống như tổng hợp chất
sống, vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và
phát triển,...
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị dưỡng, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng.......để tự nuôi cơ thể.
Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả năng di động và tự biến đổi thức ăn.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Điều hoà nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.
Lực đẩy của áp suất rễ.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.
Cây trồng hấp thụ nitơ trong đất dưới dạng nào?
NO3- và NH4+
N2 và NH4+
NO2 và NH4+
NO2 và NO3-
NH4+ trong đất chuyển hóa thành NO3- là do nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn kị sinh.
Vi khuẩn phân nitrate.
Nguồn nitrogen khí quyển được chuyển hóa thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn kị sinh.
Vi khuẩn phân nitrate.
Khi nói về quá trình chuyển hóa nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện.
Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3.
Nhờ enzyme nitrogenase mà vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2 thành NH3.
Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.
Người ta ứng dụng hiệu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:
Gieo trồng đúng mật độ.
Ủ ẩm gốc cây bằng rơm rạ.
Hạn chế cây ngập úng.
Tưới tiêu hợp lý.
Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?
Tăng năng suất cây trồng.
Cây còi cọc và chậm lớn.
Tăng sinh vật có lợi trong đất.
Ô nhiễm đất và nước ngầm.
Việc bón quá nhiều phân bón có thể gây ảnh hưởng gì đến cây trồng và môi trường?
Thiếu khoáng và giảm năng suất cây trồng.
Tiêu diệt sinh vật có lợi trong đất.
Làm ô nhiễm đất và nước ngầm.
Tăng sức khoẻ của người và vật nuôi.
Dư thừa phân bón trong cây trồng có thể gây ảnh hưởng gì đến con người và vật nuôi?
Tăng sinh vật có lợi trong đất.
Tiêu diệt các sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Ô nhiễm đất và nước ngầm.
Ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và vật nuôi.
Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?
Lá.
Thân.
Cành.
Rễ.
Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?
Biểu bì của lá.
Biểu bì của thân.
Biểu bì của cành.
Tế bào lông hút ở rễ.
Lông hút nằm ở đâu trên cơ thể thực vật trên cạn?
Rễ.
Thân.
Cành.
Lá.
Rễ cây hấp thụ nước từ ngoài vào trong rễ theo cơ chế nào sau đây?
Biến dạng màng.
Chủ động.
Thụ động.
Thụ động và chủ động.
Rễ hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng nào?
Ion.
Chất hữu cơ.
Hợp chất vô cơ.
Xác hữu cơ.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, và thụ động.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Một cây, rất cần nguyên khoáng, nhưng nguyên tố này trong môi trường có nồng độ thấp hơn so với trong rễ. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Biến dạng màng.
Chủ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Câu 21. Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:
A được hấp thụ chủ động.
A được hấp thụ bị động.
B được hấp thụ bị động
C được hấp thụ chủ động.
Quá trình chuyển hóa Nitrogen NO₃⁻ → NH₄⁺ được gọi là quá trình?
nitrate hóa.
Phân nitrate.
Khử nitrate.
amoni hóa.
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[1] dòng mạch vận chuyển các chất từ rễ lên lá, ngọn…
[2] mô phỏng cho mạch gỗ.
[3] dòng mạch vận chuyển các chất (nước, ion
khoáng...) từ rễ lên lá.
[4] thành phần các chất vận chuyển này là chất hữu cơ
ở rễ lên lá.
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Sự vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường tế bào chất và con
đường gian bào
Con đường [3] là vận chuyển các nước và ion khoáng bằng con đường gian bào.
Con đường [1] là con đường tế bào chất: nước và khoáng đi qua khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua
lớp nội bì có đai Caspary không thấm nước giúp điều tiết lượng nước và khoáng đi vào mạch gỗ của rễ.
[2] là hệ mạch rây của rễ.
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Cấu tạo tế bào khí khổng: gồm 2 tế bào khí khổng có cấu tạo thành ngoài mỏng, thành trong dày.
[2] gặp trường hợp khi no nước, thành mỏng của khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng
mở → thoát hơi nước mạnh
[1] gặp trường hợp khi thiếu nước, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại→ thoát
hơi nước yếu.
Sự trương nước của tế bào khí khổng được điều tiết bởi hai tác nhân chính đó là ánh sáng và stress.
Dựa trên cơ chế đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. [4] mặt ngoài của tế bào hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng.
[3] mặt trong của tế bào hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng.
[1] gặp trường hợp khi thiếu nước, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại→ thoát
hơi nước yếu.
[2] gặp trường hợp khi no nước, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại→ thoát
hơi nước yếu.
Dựa trên cơ chế đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình
quang hợp.
Thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường: qua bề mặt lá và qua khí khổng, trong đó thoát hơi nước qua
khí khổng là chủ yếu.
Khí khổng mở, nước thoát thì góp phần tạo lực hút kéo nước và các chất hoà tan đi theo một chiều từ rễ lên
lá.
Khi cây tế bào khí khổng trương nước → khe khí khổng mở → nước thoát.
Dựa vào quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Con đường gian bào: nước và khoáng đi qua khoảng gian bào của các lớp tế bào để vào bên trong. Khi qua lớp
nội bì có đai Caspary bị cản lại phải qua tế bào chất để vào mạch gỗ của rễ.
Con đường tế bào chất là di chuyển nước và ion khoáng xuyên qua các lớp tế bào để đến mạch gỗ của rễ.
Lông hút ở rễ là tế bào đảm nhận chức năng hấp thụ nước và khoáng từ đất vào cây.
Mạch gỗ của rễ, đưa nước và khoáng sẽ được đến lên thân và lên ngọn.
Dựa trên kiến thức đã học và sơ đồ tóm tắt nguồn nitrogen cung cấp cho cây, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
Cây trồng hấp thụ nitrogen dưới hai dạng là NH4 + và NO3
Trong mô tế bào, nitrogen được chuyển từ dạng NO3 - thành dạng NH4 + gọi là quá trình khử nitrate e.
Nếu không có vi khuẩn cố định thì nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật rất hạn chế
Quá trình khử nitrate e: NO3 -
----<enzyme nitrate reductase>-----→ NO2 -
--------<enzyme nitrite
reductase>------→ NH4 + (dạng khử)
Dựa trên sơ đồ hệ rễ của cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Miền lông hút của rễ là nơi hấp thụ nước và khoáng
chính của cây trên cạn.
Tế bào lông hút có không bào lớn chưa nhiều chất làm
tăng áp suất thẩm thấu, nhờ đó giúp cây hấp thụ nước bên
ngoài vào dễ dàng.
Rễ gồm có 4 miền: trưởng thành, lông hút, sinh
trưởng và chóp rễ.
Cây hấp thu nước chỉ qua tế bào lông hút.
Dựa trên kiến thức về các động lực của mạch
gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thực vật trên cạn, nước thoát chủ yếu qua khí khổng
và nhờ đó tạo động lực hút nước trong mạch gỗ
Rễ có nhiều lông hút và khí khổng, nhờ đó giúp hấp thụ được rất nhiều nước.
Vận chuyển nước trong thân từ dưới rễ lên lá nhờ mạch gỗ và tác động của 3 lực
Thực vật trên cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua khí khổng.
. Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong
cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[1] là dòng mạch gỗ.
[2] là dòng mạch rây.
[4] là cơ quan nguồn, đó là lá nơi tổng hợp chất hữu cơ.
[3] là cơ quan chứa, đó là rễ, củ, thân, .. nơi chứa các chất tổng hợp
từ cơ quan nguồn đưa đến theo hệ mạch rây
Dựa trên quá trình vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước
và các ion khoáng từ rễ lên lá.
Thành phần mạch gỗ gồm: chất hữu cơ được tổng hợp ở lá đưa đến thân, rễ, củ.
Mạch rây có thể vận chuyển nước và khoáng từ rễ lên lá.
. Động lực của dòng mạch gỗ là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
Dựa trên kiến thức và biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
Nếu bón phân với lượng quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu
dinh dưỡng của cây, cây còi cọc và chậm lớn dẫn đến giảm
năng suất cây trồng.
Nếu bón phân quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa và gây độc
cho cây làm năng suất giảm.
Bón tốt nhất là lượng phân vừa cung cấp đủ để đặt năng
suất cao nhất.
Bón phân quá nhiều không những gây hại cho cây mà còn
làm ô nhiễm môi trường đất, nước.
Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của ánh sáng đến sự hấp thụ khoáng của cây xà
lách, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Ánh sáng có liên quan chặt chẽ đến quá trình quang hợp nên có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và
dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
Ánh sáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước; sự đóng mở khí khổng nên ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ
khoáng.
Các bước sóng khác nhau có tác động đến khả năng hấp thụ khoáng khác nhau.
Vùng ánh sáng đỏ làm tăng khả năng hấp thụ nitrogen khoáng cho cây
Người ta nói “Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh lí trong đời sống của thực vật”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với câu nói đó?
Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế vào và chi phối các quá trình sinh lí.
Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây.
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa
Khi tìm hiểu về các nguyên tố khoáng, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định đúng?
Nhóm nguyên tố đa lượng chỉ có C, H, O, N.
Nhóm nguyên tố vi lượng chỉ có Fe, Mn, B, Cl, Zn.
Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại.
Nhóm nguyên tố đa lượng tham gia cấu trúc các thành phần của tế bào.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ ở thực vật?
. Vận chuyển nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường
Con đường gian bào là nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế bào, qua tế bào chất → qua lớp vỏ gặp
vành đai Caspary không thấm nước nên chúng xuyên qua lớp màng tế bào.
Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa
bằng năng lượng là cơ chế hấp thụ bị động..
Nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế bào, dọc theo không gian giữa các tế bào (gian bào), qua lớp vỏ
gặp vành đai Caspary không thấm nước nên chúng xuyên qua lớp màng tế bào là con đường vận chuyển gian
bào
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển nước và khoáng trong thân?
Có hai con đường là theo dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
Giúp cây có đủ nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển.
Dòng mạch rây là vận chuyển từ rễ, qua thân rồi lên lá.
Dòng mạch gỗ là vận chuyển từ lá xuống rễ hoặc ngược lại tùy thuộc vào vị trí của cơ quan nguồn so với
cơ quan đích.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự thoát hơi nước ở thực vật?
Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá (cutin) và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng.
Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá
Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
Làm tăng nhiệt độ về mặt của lá, khi nhiệt độ tăng giúp lá chống chọi được điều kiện giá rét.
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
Do khí đất bị ngập úng, oxy trong không khí thiếu cho hô hấp.
Nếu bị ngập úng lâu sẽ thiếu hụt ở rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.
Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp hết nước.
Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tân công gây thối rễ.
Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Các yếu tố có thể ảnh hưởng là: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất, độ ẩm không khí.
Ánh sáng có thể làm thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá, tạo động lực cho quá trình
hấp thụ, vận chuyển nước và chất khoáng ở rễ và thân.
Nhiệt độ giảm làm tăng khả năng hô hấp của rễ và khuếch tán của chất khoáng trong đất, dẫn đến khả năng
hấp thụ khoáng của hệ rễ giảm.
Độ ẩm đất phù hợp làm tăng trưởng kích thước của hệ rễ, do đó tăng lượng nước và khoáng hấp thụ được
Quang hợp là gì?
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có tế bào hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là
Chlorophyll
Carotene
Chlorophyll a
Xanthophin
Phát biểu nào sau đây sai về tính chất của chất diệp lục?
Chất diệp lục tan trong nước.
Chất diệp lục có màu xanh lục.
Chất diệp lục hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím.
Chất diệp lục là sắc tố quang hợp chính.
Ở thực vật, sắc tố chính trong quang hợp là
Phicobilin
Xanthophin
Diệp lục
Carotene
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng.
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất
Làm trong sạch bầu khí quyển.
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Sản phẩm được tạo ra trong pha sáng quang hợp là
CO2 và glucose.
ADP, Pi và NADP+.
H2O và O2, NADPH.
ATP, NADPH và O2.
Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Thylakoid.
Chất nền.
Màng trong.
Tí thể.
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?
Chất nền lục lạp.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Màng thylakoid.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ sắc tố Carotenoid của quang hợp?
Carotenoid là nhóm sắc tố phụ.
Carotenoid gồm xanthophyll và carotene.
β-carotene là tiền chất của vitamin A.
Carotenoid tạo cho lá và các bộ phận xanh của cây có màu xanh lục.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ sắc tố quang hợp?
Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và carotenoid.
Diệp lục tạo cho lá và các bộ phận xanh của cây có màu xanh lục.
Diệp lục là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất trong quá trình quang hợp.
Carotenoid là nhóm sắc tố tạo nên màu vàng, đỏ và cam của lá, hoa, củ, quả ở nhiều loại thực vật như than
hoạt tính, xoài, cà rốt.
Một học sinh đã kết luận các giả thuyết về một số thực vật có lá màu đỏ liên quan đến quang hợp sau đây:
Lá cây có màu đỏ vẫn quang hợp vì chúng có lục lạp.
Ở cây lá đỏ, cũng như cây lá xanh bình thường, vẫn có lục lạp và diệp lục.
Ở cây lá đỏ, anthocyanin nằm trong tế bào chất lớn nên che phủ màu xanh của diệp lục
Ở cây lá đỏ, không chứa diệp lục mà chỉ chứa carotenoid.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
Năng lượng ánh sáng.
H2O và O2.
CO2 và ATP.
Bộ quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Ribôxôm.
Ti thể.
Lục lạp.
Lisosome.
Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào ?
Rễ.
Thân.
Lá.
Quả.
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Pha sáng là quá trình khử CO2 để tạo NADPH và ATP.
Bản chất của pha tối trong quá trình quang hợp là gì?
quá trình khử CO2 để tạo thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH do pha sáng cung cấp để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.
quá trình ôxi hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng
O2 vào khí quyển.
quá trình khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2
vào khí quyển.
Câu 19. Quan
Quang phân li nước là quá trình gì?
Diệp lục sử dụng năng lượng ánh sáng, biến đổi nước thành H2 và O2.
Oxygen hoá nước tạo H+ và điện tử, đồng thời giải phóng oxygen.
Sử dụng H+ và điện tử, tổng hợp ATP.
Biến đổi nước thành lục khử NADPH.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Để tổng hợp được 1 phân tử glucose thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
Pha tối cung cấp NADP+ và glucose cho pha sáng.
Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.
Phân tử oxygen được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.
Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
(1) Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
(2) Lá có một hoặc hai lớp mô giậu chứa lục lạp.
(3) Các khoảng gian bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp.
(4) Hệ mạch dẫn dày đặc để vận chuyển sản phẩm quang hợp.
4.
3.
2.
1.
Trong lục lạp, khi nói đến sắc tố chính của quang hợp. Có bao nhiêu sắc tố sau đây đúng?
I. Thylakoid .
II. Chlorophyll a.
III. Chlorophyll b.
IV. Xantophyn.
V. Carotene.
VI. Phicobin.
2
3
4
5
Trong lục lạp, có bao nhiêu loại sắc tố quang hợp sau đây?
I. Thylakoid . II. Chlorophyll a. III. Chlorophyll b IV. Xantophyn.
V. Carotene. VI. Lyperin.
2.
3.
4.
5.
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4, CAM diễn ra ở đâu?
D diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
B. Diễn ra trong vùng hạt (grana) của lục lạp.
C. Diễn ra trong vùng hạt (grana) của ty thể.
D. Diễn ra trong chất nền của ty thể.
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) Diễn ra ở các thylakoid
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp.
(3) Là quá trình quang phân li nước.
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng.
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Nước được phân li và giải phóng điện tử.
Carbohydrate được tạo ra.
Hình thành ATP.
Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục.
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước.
O2 được giải phóng ra khí quyển.
ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối.
Trong pha sáng của quang hợp năng lượng ánh sáng có những tác dụng nào sau đây?
(1) Kích thích điện tử của diệp lục ra khỏi quỹ đạo.
(2) Quang phân li nước tạo các điện tử thay thế các điện tử của diệp lục bị mất.
(3) Giải phóng O2.
(4) Tổng hợp Carbohidrate
1, 2, 3.
1, 2, 3, 4.
2, 3, 4.
3, 4.
Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là những chất nào sau đây?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Giai đoạn cố định CO2 khi quyển trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
RuBP + CO2 → PEP.
RuBP + CO2 → OAA.
RuBP + CO2 → PGA.
RuBP + CO2 → G3P.
Giai đoạn khử trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → PEP.
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P.
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P.
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AM.
Trong pha tối quá trình quang hợp ở thực vật C3, những chất nào là nguyên liệu tham gia?
H2O, ATP, NADPH, RuBP, enzim.
CO2, ATP, NADPH, RuBP, enzim.
CO2, ATP, H2O, các enzim.
CO2, NADPH, H2O, RuBP.
Trong pha tối quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu sản phẩm được sinh ra?
I. Các chất hữư cơ.
II. ATP, NADPH. III. Các chất hữu cơ và ATP .
IV. CO2, các chất hữu cơ.
1
2
3
4
Nhóm thực vật C3 quang hợp trong điều kiện nào?
Ánh sáng, nhiệt độ cao, nồng độ CO2, nồng độ O2 bình thường.
Ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 đều cao, nồng độ CO2 thấp.
Ánh sáng, nhiệt độ cao, nồng độ CO2, nồng độ O2 cao.
Ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, nồng độ O2 đều bình thường.
Nhóm thực vật nào sau đây là thực vật C3?
Lúa, khoai, sắn.
Ngô, mía.
Xương rồng.
Thuốc bông.
Vì sao gọi là thực vật C3?
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 3 nguyên tử cacbon.
Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài.
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 4 nguyên tử cacbon.
Vì tạo ra 4 loại sản phẩm khác nhau trong pha tối.
Khi nói về cây lúa, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
(1) Lúa có 2 loại lục lạp là lục lạp ở tế bào mô dậu và lục lạp ở tế bào bao bó mạch tham gia pha tối.
(2) Pha tối xảy ra theo chu trình Canvil.
(3) Lúa là thực vật C3.
(4) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối PGA.
(5) Trong điều kiện ánh sáng mạnh, cây lúa xảy ra hô hấp sáng làm giảm năng suất quang hợp.
4.
5.
3.
2.
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Calvin là:
khử PGA thành G3P → cố định CO2 → tái sinh RuBP
cố định CO2 → tái sinh RuBP → khử PGA thành G3P
khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP → cố định CO2.
cố định CO2 → khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP.
Chất được tách ra khỏi chu trình Calvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là gì?
PGA
RuBP
G3P
MA
. Thực vật nào sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài: ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm,
nồng độ O2 tăng?
C4
C3
CAM
C3, CAM.
