wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Liên hợp quốc

Total questions: 71

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước hợp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

d)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên

2.

Đâu là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945)?

a)

tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.

c)

không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

d)

tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.

3.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ ba nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ - Anh - Pháp.

b)

Liên Xô - Anh - Pháp.

c)

Đức - Pháp - Mỹ.

d)

Liên Xô - Mỹ - Anh.

4.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?

a)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

c)

Hội nghị Xan Phranxixcô (MI) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Uy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

5.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh?

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan ra toàn châu Âu.

b)

Liên Xô tiếp tục đẩy mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Phe phát xít đang hình thành và mở rộng bành trướng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

6.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa xã hội?

a)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

b)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin cho mọi người dân.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học ở các nước phát triển.

7.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quôc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Soạn thảo và xây dựng được hệ thông các công ước quôc tê vê giải trừ quân bị.

b)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.

c)

Giải quyết được mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới bằng biện pháp hòa bình.

d)

Chấm dứt được tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí hủy diệt.

8.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thể giới mới từ năm 1945 đên nay.

b)

Ngăn chặn được các cuộc đôi đâu Đông-Tây và xung đột trên thê giới.

c)

Giải quyết được mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới bằng biện pháp hòa bình.

d)

Chấm dứt được tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí hủy diệt.

9.

Hội nghị lanta diễn ra trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

d)

Chiên tranh thê giới thứ hai đã kêt thúc.

10.

Ba cường quôc Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quôc đê duy trì hòà bình, an ninh thế giới tại

a)

Hội nghị lanta (Liên Xô)

b)

Hội nghị Pôx-đam(Đức)

c)

Hội nghị Xanphơrănxcô(Mỹ)

d)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

11.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Anh.

b)

Hà Lan.

c)

Pháp.

d)

Đức.

12.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

Khôi phục Hội Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

13.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.

b)

Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.

c)

Nhật Bản, Triều Tiên, các nước Đông Nam Á.

d)

Trung, Quốc, Đông Nam Á, Tây Âu.

14.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô cam kết cùng Mĩ quản lí nước Đức.

a)

sẽ tham chiến chống Nhật ở Châu Á.

b)

hỗ trợ Mĩ về vũ khí để chống Nhật.

c)

hình thành liên minh với Mĩ chống Nhật.

d)

Cùng Mĩ quản lí nước Đức

15.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu A sẽ là

a)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đào Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyên 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây A, Nam Á và Đông Nam Á

d)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

16.

Vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX, hai siêu cường Xô - Mỹ đã kí kết nhiều văn kiện quan trọng, nhưng trọng tâm vẫn là những thoa thuận về

a)

chia sẻ phát minh khoa học - kĩ thuật.

b)

kết thúc đối đầu vào cuối năm 1989.

c)

thúc đây trao đổi và hợp tác kinh tế.

d)

cắt giảm các loại vũ khí tiến công.

17.

Từ đầu những năm 70 của thế ki XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

18.

Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là gì?

a)

Trật tự thê giới hai cực I-an-ta.

b)

Chủ nghĩa khủng bố.

c)

Hệ thông xã hội chủ nghĩa.

d)

Bán đảo Triều Tiên.

19.

Sự kiện nào góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hội nghị lanta (2 - 1945).

b)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

c)

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.

d)

Tuyên bố của Tông thông Mĩ Truman (3- 1947).

20.

Trật tự thê giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Mở rộng quan hệ quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết hòà bình các tranh chấp, xung đột.

c)

Đưa tới sụ ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nên kinh tê sô 1 thê giới.

21.

Trật tự thê giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguôn từ những quyêt định của

a)

Hội nghị lanta và Hội nghị Pốt-xđam (1945).

b)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

22.

Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiên tranh thể giới thứ hai đã chuyển biên từ

a)

đổi đầu sang đối thoại.

b)

đồng minh sang đối đầu.

c)

Đối đầu sang thoả hiệp.

d)

đồng minh sang đối tác.

23.

Một trong những biểu hiện của Trật tư thế giới hai cực I-an-ta trong giai đoạn xác lập và phát triển

a)

sự đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô về kinh tế, quân sự.

b)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

c)

Liên Xô giúp đỡ Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Mĩ tăng cường quân đồng minh ở miền Nam Việt Nam.

24.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là

a)

do sự tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973

b)

do việc Mĩ mở rộng kết nạp thành viên vào khối quân sự NATO.

c)

do Vương quốc Anh rút khỏi tư cách thành viên của tổ chức EU.

d)

do sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi ảnh hưởng hai cực.

25.

Sau Chiên tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

b)

xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

26.

Sự phát triền nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quôc gia là biêu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thê đôi thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

c)

Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ

b)

Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

c)

Là trật tư thể giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

d)

Sự sụp đồ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

28.

Trật tự thê giới hai cực I-tan-ta chính thức sụp đố (1991) mở đầu cho sự xác lập xu thế nào sau đây trong quan hệ quôc tê?

a)

Khu vực hóa.

b)

Đa cực.

c)

Cải cách, mở cửa.

d)

Toàn cầu hóa.

29.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy lĩnh vực nào sau đây làm trọng tâm?

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Chính trị

d)

Giáo dục

30.

Cậu 30. Đâu là biểu hiện của xu thế đổi thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi Chin tranh lạnh kết thúc?

a)

Giải quyết tranh châp, xung đột băng bạo lực vũ trang.

b)

Lôi kéo nhiêu nước đê lập liên minh chông lại nước khác.

c)

Dựa vào sức mạnh kinh tế, quân sự đê uy hiêp nước khác.

d)

Giải quyết các tranh chấp băng thương lượng hòa bình.

31.

Cầu 31. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế.

b)

bùng nổ chiến tranh kinh tế Mĩ - Trung Quốc.

c)

Mĩ kết nạp thành viên mới vào khối NATO.

d)

Mĩ thực hiện kế hoạch Phục hưng châu Âu.

32.

Câu 32. Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực được hiểu là khái niệm chỉ

a)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với hai trung tâm quyền lực chi phối.

b)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

c)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu do Mĩ nắm toàn bộ quyền lực chi phối.

d)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu do Liên Xô nắm quyền lực chi phối.

33.

Câu 33. Quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực trong xu thế đa cực sau Chiến tranh?

a)

Mông Cổ.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Mi-an-ma.

d)

34.

Cấu 34. Một trong những tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triên của thê giới trong xu thế đa cực là

a)

diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu (ASEM).

b)

tổ chức Liên minh phòng thủ Vác-sa-va.

c)

tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO)

35.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Cam - pu - chia.

d)

Mi-an-ma.

36.

sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)
  1. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

b)
  1. quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)
  1. phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

d)
  1. tham gia giải quyết việc lập lại hòà bình ở Cam-pu-chia.

37.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Cam-pu-chia

b)

Thái lan

c)

Mi-an-ma

d)

Việt Nam

38.

Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999):

d)

Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007)

39.

Trong giai đoạn 1967- 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lý do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

b)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

c)

Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

40.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên

a)

Giành được độc lập.

b)

Có nền kinh tế phát triển.

c)

Có chế độ chính trị tương đồng.

d)

Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

41.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:

a)

Indônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo và Thái Lan.

b)

Philippin, Xingapo, Malaixia, Indônêxia và Mianma.

c)

Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Indônêxia và Brunây.

42.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bổi cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triên.

b)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

c)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

43.

Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đây trở ngại vì:

a)

Thời gian giành độc lập của các nước không đều.

b)

Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

c)

Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.

d)

Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

44.

Từ những năm 90 của thế ki XX, "một chương mới mở ra trong lịch sử Đông Nam A" vì:

a)

Vân đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).

b)

ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.

c)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.

d)

Các nước đã kí Hiên chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

45.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ

a)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

ASEAN mới thành lập (1967).

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

46.

Đâu là mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN?

a)

Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

Các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

Tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

d)
  1. đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

47.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu Cộng đông ASEAN được thanh lạp.

a)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập

b)

sự phát triên nhảy vọt của ASEAN.

c)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

48.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.

b)

Ý tưởng thành lập Cộng đông ASEAN được các thành viên thông qua

c)

Cộng đông ASEAN có nhiêu hoạt động đê kết nối hai lục địa Á - Âu

d)

Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.

49.

Văn kiện nào chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Hiệp ước Bali năm 1976

d)

Hiên chương ASEAN năm 2003

50.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Cộng đồng chính trị-an ninh, Cộng đồng kinh tế, Cộng đồng văn hóa - xã hội.

b)

Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng đồng kinh tế, Cộng đồng văn hóa - thể thao.

c)

Cộng đồng kinh tế, Cộng đồng chính trị- an ninh, Cộng đồng văn hóa- giáo dục

d)

Cộng đông chính trị- an ninh, Cộng đông kinh tê- tiên tệ, Cộng đông văn hóa - xã hội.

51.

Cộng đông Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

b)

Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.

c)

Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.

d)

Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.

52.

Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN được nêu trong văn kiện nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác

c)

Tuyên bố Cuala- Lămpơ

d)

Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)

53.

Điều kiện khách quan thuận lợi để tiến hành Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

Nhật đảo chính lật đồ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

54.

Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Uy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Uy ban lâm thời Khu giải phóng

55.

Đại hội Quôc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16, 17-8-1945) đã quyêt định thành lập

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

c)

Uy ban lâm thời khu giải phóng.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

56.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành thắng lợi vào ngày 19-8-1945?

a)

Hà Nội.

b)

Huế

c)

Hà Tiên.

d)

Sài Gòn.

57.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

58.

Ngày 2 -9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

đọc Lời kêu gọi toàn quôc kháng chiến

d)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

59.

Sự kiện nào dưới đây đánh dâu chê độ phong kiên ở Việt Nam đã sụp đô hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

60.

Thời cơ của Tông khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đền trước khi quân Đông minh vào Đông Dương

61.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đên thăng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam.

b)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san.

d)

Sự ủng hộ của các giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các nước trên thế giới.

62.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

Chấm dứt ách thông trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

63.

Một trong những bài học kinh nghiệm được đúc kết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

xác định thời cơ, tạo và chớp thời cơ.

b)

kêu gọi sự đóng góp của nhàn dân cả nước.

c)

kêu gọi sự ủng hộ của Liên minh châu Âu.

d)

phát huy tinh thần hiêu học của nhân dân.

64.

Chọn câu đúng

a)
  1. Quá trình hình thành của LHQ diễn ra kéo dài với nhiều sự kiện quan trọng thể hiện sự nỗ lực vì hòa bình chung của cộng đồng quốc tế.

b)
  1. Y tưởng thành lập LHQ gắn liền với quá trình thiết lập và hoạt động phe Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)
  1. Tổ chức LHQ được thành lập để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai

d)
  1. Liên Xô, Mỹ, Anh đóng vai trò quan trọng nhất cho sự ra đời của tổ chức LHQ.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Liên hợp quốc đã nhiều lần ra tuyên bố về việc ngăn ngừa chiến tranh khi có tình hình căng thẳng

trên thế giới, thuyết phục các bên đôi địch ngôi đàm phán đê tránh các cuộc xung đột vũ trang. Các phương pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột có nhiều loại rất đa dạng; đối với việc giải quyết một số tranh chấp. LHQ đã phải sử dụng lực lượng vũ trang để gìn giữ hòà bình, sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phái đoàn để làm sáng tỏ tình hình, tiến hành mọi hoạt động môi giới, trung gian".

(Võ Khánh Vinh, Giáo trình Liên hợp quốc - Tổ chức và hoạt động, Nxb Công an nhân dân, 2003, tr.35)

a)

Nội dung đoạn tư liệu phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)
  1. Liên hợp quốc có nhiều biện pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột trên thế giới.

c)
  1. Liên hợp quốc không sử dụng lực lượng vũ trang để gìn giữ hòà bình an ninh thế giới.

d)
  1. Liên hợp quốc sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phái đoàn để bí mật theo đõi tình hình chính trị của các nước.

66.

Chọn câu đúng

a)

a) Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Xu thế toàn câu hóa khiên cho tình trạng chạy đua vũ trang của Mỹ và Liên Xô không còn phủ hợp.

c)

Trật tự thê giới hai cực I-an-ta sụp đô gặn liên với sự khủng hoảng và suy yếu của Liên Xô.

d)

Sự vươn lên của các nước đang phát triển khiến cho Mỹ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua kinh tế.

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Với tư cách là một thành viên của ASEAN, Việt Nam đã có thể giải quyết các vần đề với các cường quốc trong vị thề cân bằng hơn khi tham gia vào các cuộc họp thường xuyên của ASEAN đối với các đối tác như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga và EU. Bên cạnh đó, trở thành thành viên của ASEAN sẽ hỗ trợ cho Việt Nam gia nhập vào WTO, một thể chế quốc tế quan trọng khác để hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu".

(Lê Minh Tiến, 25 năm hội nhập ASEAN-Một chặng đường găn kêt và chủ động thích ứng, Tạp chí Luật

học, số 12/2020, tr.8)

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh rõ vai trò của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN từ khi thành lập.

b)

Nhờ việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã đạt được thế cân bằng về sức mạnh với các cường quốc hàng đầu thế giới.

c)

Khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN, các nước Mỹ, Nhật Bản, Nga, EU lần lượt bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

Gia nhập ASEAN là cơ sở để Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế.

68.

Đọc đoạn tư liệu:

"Thúc đây sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước

Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

Thúc đẩy hòà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tặc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiên chương Liên hợp quôc. Thúc đây sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vệc kinh

a)
  1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN.

b)
  1. Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) là duy trì hoà bình ôn định của khu vực.

d)

Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam À (ASEAN) đã hướng dên xây dựng một cộng đồng vì hòà bình và thịnh vượng.

69.

Đọc đoạn tư liệu sau

"Sự đâu hàng của Chính phủ Nhật đã đấy quân Nhật đang chiêm đóng ở Đông Dương vào tình thê tuyệt vọng như răn mật đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trân Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng sáng suốt nhận thức rằng: Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả đãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho dược độc

Lập dân tộc"

(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Toàn cảnh, Nxb Từ điển bách khoa,

Hà Nội, 2015, tr.48)

a)

Sự kết hợp đúng đắn giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan đã góp phần đưa đến cuộc tổng khởi nghĩa thành công mau lẹ, nhanh chóng và ít đổ máu.

b)

Phát xít Nhật và chính quyền tay sai ở Việt Nam đầu hàng vô điều kiện là thời cơ thuận lợi để tiến hành tổng khởi nghĩa.

c)

Đảng và Hồ Chí Minh đã nhận thức rõ nguy cơ bất lợi cho cách mạng Việt Nam nên đã phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Hồ Chí Minh đã xác định đúng thời cơ và quyết tâm cao độ để tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Chẳng những giai cấp lạo động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyên toàn quốc"

(Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biêu toàn quốc lân thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam

(1951), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.25).

a)
  1. Đoạn tư liệu trên phản ánh ý nghĩa to lớn của thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)
  1. Giai cấp láo động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

c)
  1. Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)
  1. Thăng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã góp phân vào chiên thăng chống chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

71.

Chọn câu đúng

a)
  1. Từ năm 1967 đến năm 1999 là quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.

b)
  1. Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra nhanh chóng, dồn dập.

c)
  1. Hiệp ước Bali đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình phát triển.

d)

Hiến chương ASEAN đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính.