Font size
Worksheetstrắc nghiệm triếc học
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Xác định phương án đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
Chủ nghĩa duy vật thường là thế giới quan của các giai cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ.
Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động trí óc hơn lao động chân tay.
Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động chân tay hơn lao động trí óc.
Chủ nghĩa duy vật là một sự phát triển phiến diện của một trong những mặt, một trong những khía cạnh của nhận thức.
Nhiệm vụ của triết học là:
Giải thích thế giới.
Cải tạo thế giới.
Giải thích và cải tạo thế giới.
Là khoa học của các khoa học.
Có quan niệm cho rằng: Thế giới bao gồm trần gian, thiên đường và địa ngục. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm đó đúng hay sai:
Đúng.
Sai.
Vừa đúng vừa sai.
tất cả đều sai.
Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người không có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học:
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Trường phái khả tri.
Trường phái bất khả tri.
Câu nói: “Có thực mới vực được đạo” là quan điểm:
Duy vật.
Duy tâm.
Vừa duy vật vừa duy tâm.
Không nên gọi là duy vật hay duy tâm.
Theo Ăngghen, những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ảnh hưởng tới sự hình thành triết học duy vật biện chứng là:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của Đácuyn.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết nhật tâm.
Phát hiện ra nguyên tử, Phát hiện ra điện tử, Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh:
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Nhận xét nào sau đây là sai:
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó.
Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng.
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển.
Phương pháp siêu hình không có vai trò gì trong sự phát triển của triết học và do đó.
Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ:
Cổ đại.
Trung cổ.
Phục hưng.
Khai sáng.
Triết học ra đời vào khoảng thời gian là:
Từ thế kỷ VIII - VI trước công nguyên.
Thế kỷ III trước công nguyên.
Thế kỷ thứ II trước công nguyên.
Thế kỷ thứ I sau công nguyên.
Triết học là?
là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
là khoa học nghiên cứu về khả năng tư duy của con người.
là khoa học về chính trị.
là khoa học nghiên cứu về đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.
Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội:
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
Chủ nghĩa tư bản đã ở giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
Triết học Mác - Lênin có chức năng:
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng hoàn thiện lý trí và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng.
Chức năng khoa học của mọi khoa học.
Chức năng chỉ đạo mọi hoạt động thực tiễn.
Nguồn gốc lý luận của Triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị hiện đại.
Chủ nghĩa xã hội.
Phép biện chứng tự phát.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện:
Bản thể luận.
Nhận thức luận.
Nhân sinh quan.
Phương pháp luận.
Phương pháp tư duy coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm ngoài đối tượng là:
Phương pháp tư duy biện chứng.
Phương pháp tư duy trừu tượng hóa.
Phương pháp tư duy logic-lịch sử.
Phương pháp tư duy siêu hình.
Sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm khi giải quyết một vấn đề cơ bản của triết học là:
Chủ nghĩa duy vật cho rằng nhận thức là nhận thức của con người về thế giới. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng nhận thức là ý thức tự nhận thức về chính bản thân mình.
Chủ nghĩa duy vật cho rằng con người có khả năng nhận thức về thế giới. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người không có khả năng nhận thức thế giới.
Chủ nghĩa duy vật cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất tồn tại là thế giới vật chất. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng chỉ có ý thức tồn tại, sinh ra vật chất.
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất.
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học, vì:
Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chi phối cách giải quyết các vấn đề còn lại.
Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chỉ chi phối cách giải quyết.
Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác; là vấn đề được nhiều nhà triết học quan tâm khi tìm hiểu thế giới.
Vì qua giải quyết vấn đề này sẽ phân định được chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật; nó được các nhà triết học đưa ra và thừa nhận như vậy.
Sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:
Triết học - tôn giáo - thần thoại.
Thần thoại - tôn giáo - triết học.
Thần thoại - triết học - tôn giáo.
Tôn giáo - thần thoại - triết học.
Triết học ra đời do:
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng.
Triết học nghiên cứu thế giới:
Như một đối tượng vật chất cụ thể.
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.
Như một chỉnh thể thống nhất.
Như một thực thể tồn tại cụ thể.
Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật nói chung.
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học của:
Triết học.
Sinh học.
Hoá học.
Vật lý.
Quan điểm "Vừa thấy cây vừa thấy rừng" thuộc về phương pháp nhận thức:
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp duy trừu tượng.
Phương pháp logic - lịch sử.
Quan điểm cho rằng: "Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình", thuộc trường phái triết học:
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy lý.
Duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối và chủ nghĩa duy tâm tương đối
Chủ nghĩa duy tâm cảm tính và chủ nghĩa duy tâm lý tính.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Theo triết học Mác – Lênin, biện chứng bao gồm:
Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.
Biện chứng tự nhiên và biện chứng xã hội.
Biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật.
Biện chứng vật chất và biện chứng ý thức.
Chủ nghĩa duy vật phát triển qua các hình thức:
Chủ nghĩa duy vật cơ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật máy móc.
Chủ nghĩa duy vật cơ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật nhân bản, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất, người và vật.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vấn đề mối quan hệ giữa tri thức và tình cảm.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và vật thể.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt là:
Giữa tự nhiên và xã hội: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có nhận thức được xã hội không?
Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào? Và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước cái nào có sau? cái nào quyết định cái nào? Và con người có nhận biết được các vật thể không?
Giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau? cái nào lệ thuộc cái nào?; Và con người có khả năng nhận biết được chính mình không?
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian là:
Những năm 40 thế kỷ XIX.
Những năm 40 thế kỷ XVIII.
Những năm 40 thế kỷ XVII.
Những năm 40 thế kỷ XVI.
Những tiền đề lý luận dẫn đến sự ra đời của triết học Mác:
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế Chính trị và Chủ nghĩa Xã hội không tưởng Pháp.
Triết học hiện sinh, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa Xã hội không tưởng.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế Chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa Xã hội không tưởng ở Pháp.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế Chính trị và Chủ nghĩa Xã hội không tưởng.
Những tiền đề khoa học tự nhiên dẫn đến sự ra đời của triết học Mác:
Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa, học thuyết giá trị thặng dư.
Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa, học thuyết đấu tranh giai cấp.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng:
Bản chất của thế giới là ý thức.
Bản chất của thế giới là các vật thể.
Bản chất của thế giới là vật chất.
Bản chất của thế giới là ý niệm.
Các hình thức cơ bản của phép biện chứng là:
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật tầm thường.
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và phép biện chứng duy tâm thời trung cổ.
Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và phép biện chứng chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh cho quan điểm:
Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động, phát triển của thế giới vật chất
Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan của thế giới vật chất
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận thế giới không có sự chuyển hóa của giới tự nhiên vô cơ.
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là:
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.
Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc.
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc.
Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa chứng minh thế giới vật chất có tính chất:
Tính chất tách rời tính tại của thế giới vật chất.
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
Tính chất vô tận của thế giới vật chất.
Tác phẩm được coi là “văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác” là tác phẩm:
Sự khốn cùng của triết học.
Gia đình thần thánh.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Tư bản.
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội.
Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy.
Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Vai trò của Triết học Mác-Lênin trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay là:
là thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho đổi mới tư duy lý luận, xác định mô hình chủ nghĩa xã hội.
Là công cụ để cải tạo xã hội cũ.
Là kim chỉ nam cho mọi hoạt động thực tiễn của Đảng, Nhà nước và toàn thể nhân dân.
Là phương pháp luận cho việc xây dựng mô hình xã hội mới.
Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác – Lênin trang bị cho con người tính chất cơ bản:
Tính sáng tạo và tiến bộ.
Tính cách mạng và khoa học.
Tính kế thừa và cụ thể.
Tính lịch sử và tính động.
Triết học đóng vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan.
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Một loại hình thế giới quan giống như các loại hình thế giới quan khác.
Trong các trả lời sau đây, câu nào diễn đạt chuẩn xác:
Chủ nghĩa Mác là học thuyết do C.Mác sáng lập.
Chủ nghĩa Mác là học thuyết về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động.
Chủ nghĩa Mác là khoa học của mọi khoa học, là thế giới quan và phương pháp luận chung của mọi nhận thức và thực tiễn.
Chủ nghĩa Mác là học thuyết được xây dựng trên cơ sở kế thừa những tinh hoa của lịch sử tư tưởng nhân loại và thực tiễn cách mạng.
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Angghen thực hiện là:
Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học; xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Thống nhất phép siêu hình và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học; xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Thống nhất phép siêu hình và thế giới quan duy tâm trong một hệ thống triết học; xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Thống nhất phép siêu hình và thế giới quan duy tâm trong một hệ thống triết học; phát hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Công hiến vĩ đại nhất của C.Mác về triết học là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Coi thực tiễn là trung tâm.
Phép biện chứng duy vật.
Triết học duy tâm có vai trò:
Chẳng những không đóng góp mà còn làm suy đồi tư duy nhân loại.
Không đóng góp cho sự phát triển tư duy con người.
Kiềm hãm phát triển tư duy con người, xã hội.
Đóng góp cho sự phát triển tư duy con người, xã hội.
Hạn chế lớn nhất của các quan niệm duy vật ở phương Tây thời cổ đại là:
Tính tự phát, ngây thơ.
Tính siêu hình.
hạn chế lớn nhất của các quan niệm duy vật ở phương Tây vào thế kỷ 17-18 là:
Tính tự phát, ngây thơ.
Tính siêu hình.
Tính chủ quan.
Tính nguỵ biện.
Tác phẩm được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
Bàn thảo kinh tế - triết học năm 1844
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Tuyên ngôn độc lập.
Hệ tư tưởng Đức.
Xét về lịch sử hình thành và giá trị tư tưởng thì chủ nghĩa Ph.Ăngghen ở giai đoạn 1844 - 1848 nhằm mục đích là:
Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo.
Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học.
Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.
Hoàn thành bộ “Tư Bản”.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Bản chất của thế giới là nguyên tử.
Bản chất của thế giới là những vật thể.
Bản chất của thế giới là ý thức.
Bản chất của thế giới là vật chất.
Chủ nghĩa duy vật cổ phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy không lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật nói chung.
Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học:
Xã hội phân chia thành giai cấp.
Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức.
Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Đối tượng của triết học là:
Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể.
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và của con người.
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Giữa tự nhiên và xã hội: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có nhận thức được xã hội không?
Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Giữa ý thức và vật thể: cái nào có trước cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có nhận biết được các vật thể không?
Cơ sở phân chia các trường phái triết học: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Quan niệm về thế giới.
Giải quyết vấn đề vật chất và thế giới.
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Quan niệm về con người trong thế giới.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng:
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất; vật thể là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là các vật thể; Vật thể là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và cấu thành ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là ý thức; ý thức là cái có trước và quyết định, vật chất là cái có sau và bị quyết định.
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Bản chất của thế giới là vật chất tạo nên ý thức và là tính thứ nhất còn ý thức tạo nên con người và là tính thứ hai.
Bản chất của thế giới là những vật thể; Vật thể là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức là cái có trước và quyết định vật chất.
Theo Triết học Mác – Lênin để phân chia trình độ tiến bộ của xã hội ở từng giai đoạn phát triển của lịch sử căn cứ vào:
Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật.
Trình độ dân trí và mức sống cao của xã hội.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Trình độ phát triển của đạo đức, pháp luật, tôn giáo.
Phương thức sản xuất là thể thống nhất của những nhân tố:
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Chọn câu của C.Mác về bản chất con người trong các phương án sau:
Trong tính hiện thực, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.
Bản chất con người là sự thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội.
Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội.
Con người là vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử.
Bản chất của con người được quyết định bởi:
Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản:
Sinh học và xã hội.
Xã hội và tâm lý.
Tâm lý và xã hội.
Phẩm chất đạo đức.
Hạt nhân cơ bản trong cộng đồng quần chúng nhân dân là:
Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần.
Những người chống lại giai cấp thống trị phản động.
Những người nghèo khó.
Nội dung quy luật quan hệ sản xuất (QHSX) phải phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất (LLSX) là:
Sự phát triển của LLSX đòi hỏi QHSX phải phù hợp theo; Và khi QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Sự phát triển của QHSX đòi hỏi LLSX phải phù hợp theo; và khi LLSX phù hợp sẽ thúc đẩy QHSX phát triển.
Sự phát triển của LLSX đòi hỏi trình độ kỹ thuật phải phù hợp theo; và khi trình độ kỹ thuật phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Sự phát triển của QHSX đòi hỏi trình độ quản lý phải phù hợp theo; và khi trình độ quản lý phù hợp sẽ thúc đẩy QHSX phát triển.
Yếu tố được coi là cánh tay, bắp thịt, hệ thần kinh thứ hai của con người:
Tư liệu lao động.
Đối tượng lao động.
Con người.
Khoa học kỹ thuật.
Chỉ rõ quan điểm sai về đấu tranh giai cấp sau đây:
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của các tập đoàn người có quan điểm trái ngược nhau.
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của những tập đoàn người có lợi ích căn bản đối lập nhau.
Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của lịch sử các xã hội có giai cấp.
Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân lao động chống lại giai cấp thống trị.
Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm:
Quan hệ sản xuất thống trị; Quan hệ sản xuất tàn dư; Quan hệ sản xuất mầm mống.
Quan hệ sản xuất; Quan hệ tôn giáo; Quan hệ chính trị; Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ kinh tế; Quan hệ tôn giáo; Quan hệ chính trị; Quan hệ văn hóa; Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ sản xuất thống trị; Quan hệ sản xuất tàn dư; Quan hệ chính trị.
Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng và những thiết chế xã hội tương ứng được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ các tư tưởng xã hội và các tổ chức tương ứng.
Toàn bộ các quan hệ xã hội được hình thành trong quá trình lao động.
Toàn bộ hoạt động thực tiễn của con người.
Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất là:
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Tồn tại xã hội.
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội là:
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người.
Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội.
Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối.
Yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất là:
Tư liệu sản xuất.
Người lao động.
Khoa học kỹ thuật.
Công cụ lao động.
Quá trình sản xuất vật chất bao gồm những yếu tố cơ bản:
Người lao động, công cụ lao động, đối tượng lao động.
Sức lao động, công cụ lao động, khoa học kỹ thuật.
Người lao động, đối tượng lao động, khoa học kỹ thuật.
Người lao động, khoa học kỹ thuật.
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Người lao động và công cụ lao động.
Người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Công cụ lao động và tư liệu lao động.
Tìm đáp án sai:
Lực lượng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức của phương thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất là yếu tố động, cách mạng trong phương thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất quyết định sự phân công lao động xã hội, do đó, quyết định quan hệ giữa các tập đoàn người về mặt sở hữu tư liệu sản xuất.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất là do sự thay đổi của quan hệ sản xuất quy định.
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử là:
Quan hệ sản xuất đặc trưng.
Chính trị tư tưởng.
Lực lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ giữ vai trò quyết định là:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức quản lý quá trình sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm.
Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ:
Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất.
Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật xã hội giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội:
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại.
“Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là…
Tổng hoá các quan hệ kinh tế/ V.I. Lênin.
Toàn bộ các quan hệ xã hội/ Ph. Ăngghen.
Tổng hoá những quan hệ xã hội/ C. Mác.
Tổng hoá các quan hệ tự nhiên và xã hội/ C. Mác.
Con người là:
Thực thể vật chất tự nhiên.
Thực thể chính trị và đạo đức.
Thực thể chính trị, có tư duy và văn hoá.
Thực thể tự nhiên và xã hội.
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong các xã hội có giai cấp đối kháng:
Là con đường tiến bộ xã hội; hình thành chế độ mới, phát triển hơn.
Là phương thức vận động của lịch sử; hình thành xu hướng phát triển nhân loại.
Là động lực tiến bộ lịch sử; hình thành xã hội mới, tiến bộ hơn.
Là điều kiện tiến bộ lịch sử; hình thành nền văn minh nhân loại.
Tiến trình phát triển các hình thái kinh tế - xã hội nói chung của xã hội loài người đã và đang lần lượt trải qua các hình thái kinh tế - xã hội:
Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa.
Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa.
Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa.
Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa.
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Đường xá, cầu cống, bến cảng, bưu điện…
Tổng hợp của quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội.
Đời sống vật chất của xã hội.
Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm “phương thức sản xuất” dùng để chỉ:
Cách thức tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội.
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định.
Vai trò của cách mạng xã hội là:
Phương thức, động lực của phát triển xã hội, tạo nên các nấc thang của tiến bộ lịch sử nhân loại.
Con đường, biện pháp của phát triển xã hội, tạo nên các cột mốc ghi dấu tiến bộ của lịch sử nhân loại.
Hình thức, xu hướng của phát triển xã hội, tạo nên các điều kiện hình thành tiến bộ lịch sử nhân loại.
Xu thế và cơ sở của phát triển xã hội, tạo nên các tiến đề của tiến bộ lịch sử nhân loại.
Chọn đáp án sai.
Lực lượng sản xuất là quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất.
Lực lượng sản xuất thể hiện năng lực chinh phục tự nhiên của con người.
Lực lượng sản xuất là nội dung, quan hệ sản xuất là hình thức.
Lực lượng sản xuất thường biến đổi chậm hơn so với quan hệ sản xuất.
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là do:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Mâu thuẫn giữa hai giai cấp đối kháng nhau về lợi ích.
Mâu thuẫn giữa giàu và nghèo.
Mâu thuẫn giữa những người vô sản và những người hữu sản.
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế.
Sự đối lập giữa giàu và nghèo.
Sự khác nhau về mức thu nhập.
C.Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”, theo nghĩa:
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con người.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội ngoài tuân theo các quy luật chung còn bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia dân tộc.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo các quy luật chung.
Quan hệ cơ bản quy định địa vị của giai cấp thường là do:
Sở hữu tư liệu sản xuất.
Pháp luật quy định và thừa nhận.
Hình thành một cách tự nhiên.
Định mệnh.
Cái quy định hành vi ứng xử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là:
Mục tiêu, lý tưởng.
Khát vọng quyền lực về kinh tế, chính trị.
Nhu cầu và lợi ích.
Lý tưởng sống.
Sự biến đổi có tính chất cách mạng của kiến trúc thượng tầng là do:
Thay đổi chính quyền nhà nước.
Thay đổi lực lượng sản xuất.
Thay đổi quan hệ sản xuất thống trị.
Sự thống trị của cơ sở hạ tầng.
Yếu tố của kiến trúc thượng tầng được coi là có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội là:
Chính trị.
Đảng.
Nhà nước.
Triết học.
Muốn nhận thức bản chất con người nói chung thì phải:
Thông qua cách ứng xử của con người trong xã hội.
Thông qua phẩm chất và năng lực của con người.
Thông qua các quan hệ hiện thực của con người.
Thông qua phẩm chất và hình dạng của con người.
Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là:
Là sự “bỏ qua” việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Là “bỏ qua” sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Là sự phát triển tuần tự.
Bỏ qua kiến trúc thượng tầng.
Về cấu trúc, hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những bộ phận cơ bản:
Giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Nhà nước, chính đảng, đoàn thể.
Các quan hệ sản xuất của xã hội.
Định nghĩa về giai cấp của Lênin: Giai cấp là:
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị chính trị - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quyền lực thống trị trong xã hội.
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị kinh tế - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về tư liệu sản xuất và lợi ích kinh tế.
Những tập đoàn người khác nhau về trình độ phát triển về kinh tế và văn hóa. Nguồn gốc của giai cấp là vai trò quản lý xã hội.
Những tập đoàn người khác nhau về điều kiện sinh sống trong xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về lợi ích kinh tế.
Quy luật xã hội giữ vai trò quyết định đối với sự vận động và phát triển của xã hội là:
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
