wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP K11 (GK1 - 2526)

Total questions: 20

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.

b)

Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.

c)

Sự thay đổi cung - cầu.

d)

Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Cung = cầu.

b)

Cung tăng.

c)

Cung > cầu.

d)

Cung < cầu.

3.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

CPI.

b)

GDP.

c)

KPI.

d)

HDI.

4.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Kinh doanh.

c)

Cạnh tranh kinh tế.

d)

Đấu tranh.

5.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

b)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

6.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

bỏ việc.

b)

sa thải.

c)

giải nghệ.

d)

thất nghiệp.

7.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

sản xuất

b)

cung

c)

cầu.

d)

độc quyền.

8.

Lượng cầu không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

b)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

c)

Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa

9.

Nội dung nào dưới đây không thể biện vai trò của cạnh tranh?

a)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.

b)

Nâng cao trình độ tay nghề.

c)

Ứng dụng kĩ thuật công nghệ .

d)

Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

b)

Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.

c)

Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.

11.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.

b)

Các đơn vị kinh tế có lợi ích khác nhau.

c)

Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau.

d)

Tồn tại nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất.

12.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp chu kì.

13.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

14.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh

b)

Số lượng người tham gia cung ứng

c)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa

d)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

b)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

c)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?

a)

Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

c)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.

d)

Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.

17.

Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?

    

a)

3 loại hình.

b)

5 loại hình.

c)

2 loại hình.

d)

4 loại hình.

18.

Đọc đoạn thông tin sau:

Theo tổng cục thống kê, lạm phát bình quân năm 2023 và quí I năm 2024 tăng lần lượt là 4,16% và 2,81%, cao hơn nhiều so với mức bình quân lạm phát cơ bản 5 năm giai đoạn 2018-2022(1,84%). Trong năm 2023 và quí I năm 2024, chi phí sản xuất của nền kinh tế tiếp tục tăng, chi phí đầu vào các ngành sản xuất tăng tương đối , chỉ số giá cước vận tải đường hàng không, chỉ số giá nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất đều tăng. Giá nhiều mặt hàng thiết yếu bao gồm lương thực, thực phẩm tăng cao so với các năm trước. Thêm vào đó, một số nhóm hàng dịch vụ công do Nhà nước quản lí như giá y tế, giáo dục thực hiện điều chỉnh tăng giá theo lộ trình khiến chỉ số giá nhóm giáo dục và y tế đều tăng từ đó tạo áp lực lên chính sách kiểm soát và kiềm chế lạm phát của Nhà nước.

a) Lạm phát giai đoạn 2018-2022 ở Việt Việt Nam ở mức độ vừa phải.

b) Lạm phát trong giai đoạn 2023-2024 khác về mức độ so với lạm phát giai đoạn 2018-2022.

c) Chi phí sản xuất tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong giai đoạn 2023-2024.

d) Trong giai đoạn 2023-2024, để kiềm chế lạm phát Nhà nước cần đẩy mạnh việc tăng thuế để nhập khẩu hàng hoá và thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng trong nước để bình ổn giá.

(a)  

19.

Đọc đoạn thông tin sau:

Tại nhiều khu chợ, giá thịt heo vẫn đang đạt mức “đỉnh” trong nhiều năm qua.  Bà L chia sẻ “Dù giá đắt nhưng chúng tôi cũng không thể bỏ thịt heo để ăn thịt bò, thịt gà hay cá được vì thịt heo luôn là loại thịt dễ chế biến và được cả nhà yêu thích. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ mua thịt heo ít lại để đảm bảo tiền chợ hàng ngày vẫn đủ”.

a. Giá thịt heo tăng là do nguồn cung thịt heo ít hơn nhu cầu của người tiêu dùng.

b. Mua thịt heo ít lại chuyển sang mua mặt hàng khác để đảm bảo chi phí là người tiêu dùng chưa vận dụng tốt vai trò quan hệ cung cầu.

c. Giá cả thịt heo tăng các doanh nghiệp sẽ có xu hướng mở rộng sản xuất để tăng lượng cung.

d. Giá cả của mặt hàng thịt heo là yếu tố chủ yếu tác động đến nhu cầu mua thịt heo của người tiêu dùng.

(a)  

20.

Đọc đoạn thông tin sau:

Trên địa bàn huyện X có anh D, chị H và anh Y cùng sinh sống. Sau khi tốt nghiệp đại học, do không tìm được việc làm, chị H nộp hồ sơ và được nhận vào làm việc tại công ty Z, sau 2 năm làm việc, do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty lên kế hoạch tinh giảm một số bộ phận. Chị H do không đáp ứng được yêu cầu sản xuất nên đã bị sa thải và được nhận trợ cấp thôi việc. Sau đó chị đã dùng số tiền trợ cấp này để mở một cửa hàng tạp hoá, công việc dần đi vào ổn định. Anh D sau khi làm một thời gian tại công ty V, do nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng khiến công ty bị phá sản. Anh buộc phải nghỉ việc và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo qui định. Anh Y vốn là kĩ sư có tay nghề cao, vì được trả lương thấp nên đã nghỉ việc và nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ kí hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

a) Anh D và chị H là những người đang thất nghiệp cần tìm kiếm việc làm.

b) Anh D và anh Y bị thất nghiệp là do nguyên nhân khách quan.

c) Chị H không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nên bị sa thải là phù hợp với loại hình thất nghiệp cơ cấu.

d) Lao động trình độ cao có xu hướng tìm được việc làm dễ dàng hơn so với các lao động có trình độ thấp

(a)