NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Khoa học Tự nhiên
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
(1), (2), (3), (4), (5)
(5), (4), (3), (2), (1)
(4), (1), (3), (5), (2)
(3), (4), (1), (5), (2)
Dao động kí là:
Thiết bị có thể hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian.
Thiết bị dùng để đo lực tác dụng.
Thiết bị có thể tự động đo thời gian.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Cấu tạo đồng hồ đo thời gian dùng cổng quang điện gồm:
2 bộ phận chính là: đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
2 bộ phận chính là: đồng hồ đo thời gian hiện số và dao động kí.
3 bộ phận chính là: đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện và dao động kí.
3 bộ phận chính là: máy phát điện, cổng quang điện và dao động kí.
Để học tốt môn KHTN, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện một số kĩ năng nào? Chọn phương án đúng nhất.
Quan sát, phân loại, liên kết.
Quan sát, báo cáo, thuyết trình, trả lời câu hỏi.
Quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình.
Nghe, nói, viết.
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron).
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
proton, electron.
proton.
neutron.
electron.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
proton.
neutron.
proton và neutron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
electron và neutron.
neutron.
proton và electron.
Hạt nào trong nguyên tử có mang điện tích âm?
Proton
Neutron
Electron
Cả proton và neutron.
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở:
lớp electron.
hạt nhân.
các proton ngoài cùng.
vỏ nguyên tử.
Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?
gam.
kilogram.
lít.
amu.
Nguyên tử trung hoà về điện nên:
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?
Khối lượng của electron rất nhỏ.
Khối lượng của electron rất lớn.
Một nguyên tử có 20 proton. Số electron của nguyên tử đó là?
20.
21.
22.
23.
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?
Proton là hạt có vỏ cùng nhỏ và mang điện tích âm.
Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt có vỏ cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Cho nguyên tử sodium có 11 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?
Sodium có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử.
Sodium có điện tích hạt nhân là +11.
Sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11.
Sodium có 11 neutron trong hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng về nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và phân bố theo từng lớp.
Lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2 electron, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron.
Các electron được phân bố theo từng lớp với số lượng electron trên mỗi lớp là như nhau.
Các electron được sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
1, 2, 8.
2, 8, 1.
2, 3.
3, 2.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
số electron trong hạt nhân.
số proton và số neutron trong hạt nhân.
Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học?
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố Iron là:
Fe.
FE.
fE.
fe.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là:
A. CL.
B. cl.
C. cL.
D. Cl.
Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là
Ca.
Zn.
Al.
C.
Nguyên tố hóa học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là
Calcium.
Sodium.
Magnesium.
Potassium.
Cách biểu diễn 4H có nghĩa là
4 nguyên tử heli.
4 nguyên tử hydrogen.
4 nguyên tử hydrogen.
4 nguyên tử helium.
Đồng (copper) và Carbon (C) là các
hợp chất.
hỗn hợp.
nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
nguyên tố hóa học.
Biết nguyên tố X có khối lượng nguyên tử bằng 2 lần khối lượng nguyên tử của Oxygen. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca.
S.
Na.
Mg.
Nguyên tử Ca nặng hơn hay nhẹ hơn so với nguyên tử O?
Nặng hơn 0,4 lần.
Nhẹ hơn 2,5 lần.
Nhẹ hơn 0,4 lần.
Nặng hơn 2,5 lần.
Nguyên tố hóa học nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất?
Carbon.
Hydrogen.
Oxygen.
Nitrogen.
Nguyên tố hóa học chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người là
Hydrogen.
Oxygen.
Nitrogen.
Carbon.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo
Thứ tự của trị số trung tính điện.
Thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.
Thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng.
Thứ tự tăng dần số hạt neutron.
Ô nguyên tố hóa học cho biết mấy thông tin cơ bản
2.
3.
4.
5.
Bảng hệ thống tuần hoàn có cấu tạo gồm
ô nguyên tố, nhóm.
nhóm, chu kì.
chu kì, ô nguyên tố.
ô nguyên tố, nhóm, chu kì.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số thứ tự của nguyên tố.
số hiệu nguyên tử.
số electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
Một nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 2, nguyên tố đó ở ô nguyên tố thứ mấy
1.
2.
3.
4.
Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà các nguyên tử
A. có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
B. có số lớp electron bằng nhau.
C. có điện tích hạt nhân bằng nhau.
D. có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Một nguyên tố có số lớp electron là 3, số electron lớp ngoài cùng là 1, cho biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 1, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 2, nhóm IIA.
Chu kì 1, nhóm IIA.
Một nguyên tố ở chu kì 2, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn, cho biết số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó.
Số lớp electron là 3, số electron lớp ngoài cùng là 2.
Số lớp electron là 2, số electron lớp ngoài cùng là 3.
Số lớp electron là 1, số electron lớp ngoài cùng là 3.
Số lớp electron là 2, số electron lớp ngoài cùng là 1.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm IVA.
chu kì 2, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IVA.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IIA.
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm IA.
Đơn chất là chất tạo nên từ:
một chất.
một nguyên tố hóa học.
một nguyên tử.
một phân tử.
Hợp chất là chất cấu tạo bởi
hai chất trộn lẫn với nhau.
một nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
chỉ tạo bởi 3 nguyên tố hóa học.
Phân tử là:
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học.
hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất.
Khối lượng phân tử là:
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
tổng khối lượng các nguyên tố có trong hạt hợp thành của chất.
khối lượng của nhiều nguyên tử.
Chất được chia thành hai loại lớn là:
Đơn chất và hỗn hợp.
Hợp chất và hỗn hợp.
Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.
Đơn chất và hợp chất.
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?
Khí carbon dioxide do hai nguyên tố tạo nên là C, O.
Than chỉ do nguyên tố C tạo nên.
Hydrochloric acid do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, Cl.
Nước do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, O.
Dấu hiệu nào dưới đây có thể phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất?
Số lượng nguyên tử trong phân tử.
Nguyên tử khác loại liên kết với nhau.
Hình dạng của phân tử.
Khối lượng phân tử.
Lõi dây điện bằng đồng chứa
các phân tử Cu2.
rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.
các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.
một nguyên tử Cu.
Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
một đơn chất.
một hợp chất.
một hỗn hợp.
Một nguyên tố hóa học.
Một phân tử ozone chứa ba nguyên tử oxygen. Ozone là
Một nguyên tố hóa học.
Một khí hiếm.
Một hợp chất.
Một đơn chất.
