wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử - Kinh tế

Total questions: 132

Worksheet time: 2hrs 54mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII dựa trên tiền đề kinh tế như thế nào?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân Anh.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh khổ cực.

d)

Sự tồn tại của chế độ nô lệ đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

2.

Tiền đề chính trị của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là gì?

a)

Nhà nước phong kiến do vua Sác-lơ I đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.

b)

Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.

c)

Vua Sác-lơ I công khai ủng hộ các tín đồ Thanh giáo, gây bất mãn cho Giáo hội Anh.

d)

Chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư sản.

3.

Lực lượng nào sau đây thuộc Đẳng cấp thứ hai trong xã hội Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Tăng lữ Giáo hội.

c)

Quý tộc phong kiến.

d)

Bình dân thành thị.

4.

Tổ chức độc quyền là gì?

a)

Tổ chức độc quyền là tổ chức riêng biệt, độc lập về một sản phẩm.

b)

Tổ chức độc quyền là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhận cao.

d)

Tổ chức độc quyền là một hình thức của chủ nghĩa tư bản nhà nước.

5.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một hình thức của chủ nghĩa tư bản nhà nước, trong đó nhà nước được coi là doanh nghiệp độc quyền duy nhất chi phối hầu hết các hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa trong nền kinh tế.

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là do tư bản làm chủ và nắm quyền chi phối kinh tế, hàng hóa.

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhận cao.

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là tổ chức độc quyền duy nhất ở trong nền kinh tế.

6.

Tiền đề về xã hội của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) là: mâu thuẫn giữa

a)

quần chúng nhân dân với nhà nước quân chủ lập hiến.

b)

đẳng cấp thứ ba với các đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc.

c)

nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

giai cấp tư sản, quý tộc mới với giai cấp vô sản, nông dân.

7.

Một trong những đại diện tiêu biểu của trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) là

a)

Ph. Vôn-te.

b)

A.Xmit.

c)

Ph.Ăng-ghen.

d)

Xanh-xi-mông.

8.

Khi mới bắt đầu quá trình độc quyền hóa, các tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết gì?

a)

Liên kết ngang, liên kết những doanh nghiệp trong cùng một ngành

b)

Liên kết dọc, mở rộng ra nhiều ngành khác nhau.

c)

Liên kết chéo, liên đối tới các ngành khác nhau

d)

Liên kết dọc và ngang, cả trong và ngoài nước

9.

Sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở quốc gia nào là tiêu biểu nhất?

a)

I-ta-li-a.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Đức.

10.

Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ vào:

a)

Những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX.

b)

Nửa sau thế kỉ XIX.

c)

Cuối thế kỉ XVIII.

d)

Đầu thế kỉ XIX.

11.

Câu 23. Hình ảnh dưới đây thể hiện điều gì?

a)

Quyền lực của các công ty độc quyền Mỹ, cấu kết chặt chẽ và chi phối nhà nước tư sản

b)

Nhà Trắng là cơ quan quyền lực nhất nước Mỹ

c)

Nơi làm việc của Tổng thống Mỹ - đại diện cho quyền lực của nhà nước

d)

Tư bản Mỹ nuốt chửng người dân nghèo.

12.

Mâu thuẫn xã hội dẫn đến cuộc cách mạng tư sản Pháp là:

a)

Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân, đặc biệt là tư sản và quý tộc mới với các thế lực phong kiến chuyên chế.

b)

Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân.

c)

Mâu thuẫn giữa tư sản với chủ nô.

d)

Mẫu thuẫn giữa tư sản và các tầng lớp nhân dân với tăng lữ, quý tộc

13.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quá trình xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc?

a)

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây cơ bản hoàn thành việc xâm lược, đặt ách thống trị ở châu Á.

b)

Nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâu xé châu Phi.

c)

Từ thế kỉ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha xâm lược các nước Mỹ La-tinh, biến các nước trong khu vực thành thuộc địa.

d)

Cuối thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi cơ bản hoàn thành.

14.

Sự phát triển chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu giai đoạn 1950 – đầu những năm 70 của thế kỉ XX có nét chính gì?

a)

Nhân dân các nước Đông Âu đứng lên lật đổ chế độ tư sản – địa chủ; xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế trong nước, thành lập chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành cải cách ruộng đất, ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

c)

Các nước Đông Âu bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

15.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh?

a)

Năm 1940, Mông Cổ định hướng phát triển đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội.

b)

Tháng 10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Năm 1975, sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam và thực hiện thống nhất đất nước (1976), Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Tháng 12/1954, kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào được thành lập, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

16.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân, tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

b)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

d)

Mỗi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu.

17.

Hệ quả của việc ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất của các nước tư bản chủ nghĩa là:

a)

Hình thành các tổ chức lũng đoạn.

b)

Tiến hành xuất khẩu tư bản ra nước ngoài.

c)

Nâng cao hiệu quả công cuộc khám phá và chinh phục thiên nhiên của con người.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

18.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Các lãnh đạo của Đảng và Nhà nước mắc nhiều sai lầm nghiêm trọng trong việc đề ra và thực hiện các đường lối chính sách, cải tổ.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch nhằm làm thay đổi chế độ chính trị, xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

c)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ và dân chủ hình thức đã làm suy giảm sự nhiệt tình của quần chúng và động lực phát triển của xã hội.

d)

Những hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội không được nhận thức đầy đủ và sửa chữa tích cực.

19.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

a)

Giải phóng nhân dân Bắc Mỹ khỏi sự thống trị của thực dân Anh, thành lập Hợp chúng quốc Mỹ, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Góp phần thúc đẩy phong trào chống phong kiến ở châu Âu và phong trào độc lập ở Mỹ La-tinh.

c)

Nông dân được giải phóng, vấn đề ruộng đất được giải quyết.

d)

Là cuộc cách mạng nêu lên yêu cầu giải phóng dân tộc.

20.

Hình thức của chủ nghĩa tư bản nhà nước, trong đó nhà nước được coi là một doanh nghiệp độc quyền chi phối hầu hết các hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa trong nền kinh tế được gọi là:

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do.

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

Cả A, B, C đều sai.

21.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Thợ dân da đỏ.

b)

Nô lệ.

c)

Thị dân.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

22.

Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:

a)

Là một hệ thống khép kín.

b)

Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

c)

Lực lượng lao động có trình độ, chuyên môn cao.

d)

Sức sản xuất tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường.

23.

Câu nói “Người ta sinh ra tự do, nhưng rồi đâu đâu con người cũng sống trong xiềng xích” là của nhà tư tưởng tiêu biểu nào của Trào lưu Triết học ánh sáng ở Pháp?

a)

Vôn-te.

b)

Mông-tê-xki-ơ.

c)

Rút-xô.

d)

Thô-mát Giép-phéc-xơn.

24.

Thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:

a)

Tiềm ẩn những khủng hoảng mang tính toàn cầu (khủng hoảng tài chính – tiền tệ, khủng hoảng môi trường).

b)

Chưa có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế. Chưa có cơ sở pháp chế kiện toàn và cơ chế vận hành xã hội hoàn chỉnh.

c)

Chưa tạo ra được những nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế.

d)

Trình độ sản xuất khác nhau ở mỗi thời kì.

25.

Năm 1917, nước Nga ẩn chứa nhiều mâu thuẫn gay gắt, nổi bật là:

a)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

26.

Đến năm 1914, thuộc địa của đế quốc Anh đã:

a)

A. chiếm 1/5 diện tích và 1/5 dân số thế giới.

b)

B. gấp 3 lần thuộc địa của đế quốc Pháp.

c)

C. bị thu hẹp, chỉ còn các thuộc địa ở châu Phi.

d)

D. gấp 4 lần thuộc địa của đế quốc Đức.

27.

Cách mạng tư sản là

a)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hoá lãnh đạo.

b)

cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo.

c)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân lãnh đạo.

d)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và nông dân lãnh đạo.

28.

Cuộc cách mạng tư sản nhằm

a)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

thiết lập hình thái Nhà nước tư sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa xã hội phát triển.

d)

thiết lập hình thái Nhà nước quân chủ lập hiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

29.

Ý nào không phản ánh đúng tình trạng kinh tế nước Anh trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Nội thương và ngoại thương nước Anh phát triển rất mạnh mẽ.

b)

Quan hệ tiền tệ đã thâm nhập vào nông thôn nước Anh, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và cách thức kinh doanh.

c)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Anh đã phát triển cả trong công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp.

d)

Nền sản xuất nước Anh đã sử dụng máy móc và máy hơi nước.

30.

Ý nào không phản ánh đúng tình trạng kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ trước khi chiến tranh với chính quốc Anh bùng nổ?

a)

Nền kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát triển ngang bằng với chính quốc.

b)

Không có quyền tự do buôn bán với các nước, phải thông qua chính quốc.

c)

Sản xuất trong các công trường thủ công phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành ở miền Bắc, miền Trung.

d)

Phải nộp nhiều loại thuế khác nhau cho chính quốc.

31.

Ý nào phản ánh đúng về quyền lực của vua Anh trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Vua Anh nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán.

b)

Quốc hội có quyền lực tối cao.

c)

Vua Anh chỉ là người đứng đầu nhà nước, quyền lực thuộc về Quốc hội.

d)

Vua Anh và Quốc hội cùng nắm quyền lực.

32.

Nửa cuối thế kỉ XIX, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho nước Đức và I-ta-li-a là gì?

a)

Thoát khỏi ách thống trị của nước ngoài.

b)

Thành lập chính quyền của giai cấp tư sản.

c)

Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, thống nhất đất nước.

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

33.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII?

a)

Cách mạng tư sản Anh có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người trong buổi đầu chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản.

b)

Cách mạng tư sản Anh thắng lợi đã đặt dấu mốc cho sự xác lập chủ nghĩa do gnúo mãnh nẽ tư bản ở Anh.

c)

Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ phong kiến.

d)

Cách mạng tư sản Anh được ví như "cái chổi khổng lồ" quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến.

34.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

a)

Giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thống trị thực dân.

b)

Đưa đến sự thành lập của nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu.

c)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước trên thế giới.

d)

Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong lịch sử.

35.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Cách mạng tư sản Pháp đã xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập nền dân chủ tư sản

b)

Cách mạng tư sản Pháp đã mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ hơn.

c)

Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản trên thế giới.

d)

Cách mạng tư sản Pháp đã đáp ứng quyền lợi của đông đảo quần chúng nhân dân lao động.

36.

Ở châu Âu và Bắc Mỹ, chủ nghĩa tư bản được xác lập trong các thế kỉ nào?

a)

XVI-XIX.

b)

XVIII-XIX.

c)

XVI-XVII.

d)

XV-XVI.

37.

Ý nào đúng khi nói về các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại?

a)

Từ thập kỉ 80 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Anh, cách mạng công nghiệp lan rộng ra các nước khác ở châu Âu.

b)

Từ thập kỉ 80 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ Hà Lan, cách mạng công nghiệp lan rộng ra châu Âu và thế giới.

c)

Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ nước Anh, cách mạng công nghiệp lan rộng ra châu Âu và thế giới.

d)

Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, khởi đầu từ Hà Lan, cách mạng công nghiệp lan rộng ra châu Âu và Bắc Mỹ.

38.

Ý nào phản ánh đúng thời gian chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới?

a)

Nửa sau thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

c)

Nửa sau thế kỉ XX.

d)

Nửa sau thế kỉ XXI.

39.

Ý nào không phản ánh hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

Tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.

b)

Nâng cao năng suất lao động.

c)

Khẳng định sự thắng lợi của chế độ phong kiến.

d)

Thúc đẩy quá trình tìm kiếm thị trường, xâm lược thuộc địa.

40.

Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc vào thời gian nào?

a)

Từ nửa sau thế kỉ XVII.

b)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

c)

Nửa sau thế kỉ XX.

d)

Nửa sau thế kỉ XXI.

41.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về

a)

than đá và điện.

b)

hương liệu và vàng bạc.

c)

nguyên liệu và nhân công.

d)

hàng hoá xa xỉ.

42.

Ý nào phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước Anh, Pháp, Mỹ những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng chiếm gần một nửa tổng số sản phẩm làm ra.

b)

Chiếm khoảng 50% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng chiếm 3/4 tổng số sản phẩm làm ra.

c)

Chiếm 3/4 tổng số máy hơi nước và động cơ điện nhưng chiếm gần một nửa tổng số sản phẩm làm ra của châu Âu và Bắc Mỹ.

d)

Chiếm khoảng 50% tổng số xí nghiệp toàn châu Âu và Bắc Mỹ nhưng chiếm 3/4 tổng số sản phẩm làm ra.

43.

Biểu hiện quan trọng nhất của sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc là

a)

xuất hiện giai cấp tư sản và vô sản.

b)

sự ra đời của các tổ chức độc quyền.

c)

chiến tranh đế quốc nhằm phân chia thuộc địa.

d)

mâu thuẫn xã hội gay gắt.

44.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII dựa trên tiền đề kinh tế như thế nào?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân Anh.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh khổ cực.

d)

Sự tồn tại của chế độ nô lệ đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế nước Pháp vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

b)

Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa bị kìm hãm bởi chế độ phong kiến chuyên chế.

c)

Nông nghiệp lạc hậu: năng suất cây trồng thấp; diện tích đất bỏ hoang nhiều,…

d)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” diễn ra mạnh mẽ khiến 3 triệu nông dân mất đất.

46.

Những quan điểm tiến bộ trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) đã

a)

bảo vệ tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa.

b)

dọn đường cho cách mạng vô sản bùng nổ.

c)

củng cố hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

d)

tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

Thống nhất thị trường dân tộc.

c)

Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.

d)

Hình thành quốc gia dân tộc.

48.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

thống nhất thị trường dân tộc.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

49.

Ở Nga, cuộc cách mạng năm 1905 - 1907 và Cách mạng tháng Hai năm 1917 đều đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

giai cấp tư sản và chủ nô.

c)

giai cấp tư sản.

d)

giai cấp vô sản.

50.

Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) là

a)

Ô. Crôm-oen.

b)

G. Oa-sinh-tơn.

c)

M. Rô-be-spie.

d)

V.I. Lê-nin.

51.

Cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

52.

Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

c)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789)

53.

Dù có những nguyên nhân bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về

a)

mục tiêu chung (xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản).

b)

lực lượng lãnh đạo (liên minh giữa giai cấp tư sản với tầng lớp quý tộc tư sản hóa).

c)

nhiệm vụ cách mạng (xóa chế độ nô lệ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển).

d)

động lực chính của cách mạng (giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tư sản hóa).

54.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, do có hệ thống thuộc địa trải rộng ở khắp các châu lục, nên đế quốc Anh được mệnh danh là

a)

“đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”

b)

“đế quốc quân phiệt hiếu chiến”

c)

“xứ sở của các ông vua công nghiệp”

d)

“đế quốc phong kiến quân phiệt”

55.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (năm 1911)?

a)

Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.

c)

Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.

d)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, xác lập chế độ quân chủ lập hiến ở Trung Quốc.

56.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước.

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

d)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tư duy cạnh tranh.

c)

Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.

d)

Chỉ hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

58.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản giai đoạn đế quốc là gì?

a)

Việc xuất khẩu tư bản (khác với xuất khẩu hàng hóa) đã có ý nghĩa quan trọng.

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chủ nghĩa tư bản không ngừng điều chỉnh và thích ứng để tồn tại và phát triển.

b)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

60.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi để tồn tại và phát triển.

61.

Sự kiện nào dưới đây phản ánh về thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Rô-bốt Xô-phi-a được cấp quyền công dân (2017).

b)

Phong trào “99 chống lại 1” bùng nổ ở Mỹ (2011).

c)

Khủng hoảng thừa (1929 - 1933).

d)

Khủng hoảng hoa Tulip (1637).

62.

Phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội.

b)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

c)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

c)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

64.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

b)

Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.

d)

Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

65.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

66.

Sự dung hợp từ bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

chủ nghĩa tư bản hiện đại

b)

chủ nghĩa đế quốc

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

67.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, là

a)

các-ten và tơ-rớt.

b)

xanh-đi-ca và các-ten.

c)

tơ-rớt và công-xooc-xi-om.

d)

con-sơn và công-gô-lô-mê-rết.

68.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các

a)

thương hội.

b)

phường hội.

c)

công trường thủ công.

d)

tổ chức độc quyền.

69.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

d)

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI.

70.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

Hà Lan và Anh.

b)

I-ta-li-a và Đức.

c)

Anh và Bắc Mĩ.

d)

Pháp và Bắc Mĩ.

71.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,…

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

72.

Cuộc cách mạng tư sản nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Nội chiến ở Anh (thế kỉ XVII).

b)

Đại cách mạng Pháp (thế kỉ XVIII).

c)

Đấu tranh thống nhất nước Đức (thế kỉ XIX).

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII)

73.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

74.

Cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) có tác động như thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở các quốc gia Anh, Pháp, Đức,…

b)

Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài phạm vi châu Âu.

c)

Góp phần khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.

d)

Dẫn đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.

75.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

b)

Các thiết chế dân chủ vẫn còn nhiều vấn đề bất ổn.

c)

Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống.

d)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn yếu kém.

77.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII)?

a)

Củng cố hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

b)

Dọn đường cho cách mạng tư sản Pháp bùng nổ.

c)

Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

d)

Thúc đẩy cách mạng tư sản Pháp phát triển đi lên.

78.

Tầng lớp quý tộc phong kiến và quý tộc mới ở Anh (thế kỉ XVII) có sự tương đồng về

a)

quyền lực chính trị.

b)

nguồn gốc xuất thân.

c)

phương thức kinh doanh.

d)

thái độ với nhà nước phong kiến.

79.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự xuất hiện của tầng lớp

a)

tư bản công nghiệp.

b)

tư bản ngân hàng.

c)

tư bản tài chính.

d)

tư bản nông nghiệp.

80.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

b)

nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

81.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

82.

Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

giai cấp tư sản.

c)

giai cấp vô sản.

d)

giai cấp tư sản và chủ nô.

83.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

b)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.

c)

Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt,…

d)

Tạo cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới với nhân dân lao động ngày càng sâu sắc.

c)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế, thực dân gây bất mãn cho nhân dân.

d)

Mâu thuẫn dân tộc gay gắt giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

85.

Vào cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, đời sống kinh tế - xã hội của các nước Anh, Pháp, Đức, Hoa Kỳ có sự chuyển biến to lớn, do tác động của

a)

cách mạng công nghệ.

b)

cách mạng 4.0.

c)

cách mạng nhung.

d)

cách mạng công nghiệp.

86.

Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp được biểu hiện rõ nét thông qua phong trào nào sau đây?

a)

A. “Rào đất cướp ruộng”.

b)

B. “Cách mạng Xanh”.

c)

C. “Phát kiến địa lí”.

87.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (bắt đầu từ năm 1868) đã

a)

xóa bỏ quyền lực chính trị của bộ phận quý tộc tư sản hóa, lật đổ ngôi vua.

b)

lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành lại nền độc lập dân tộc.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa tới sự xác lập của chế độ cộng hòa.

d)

đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.

88.

Lực lượng nào sau đây không thuộc Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Tăng lữ Giáo hội.

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Nông dân.

d)

Bình dân thành thị.

89.

Tiểu thuyết “Triệu phú khu ổ chuột” (xuất bản năm 2006) của tác giả Vikas Swarup đã phơi bày nhiều mặt trái trong xã hội ở các nước tư bản hiện nay, nổi bật là tình trạng…

a)

phân hóa giàu – nghèo.

b)

kì thị, phân biệt chủng tộc.

c)

xung đột tôn giáo.

d)

xung đột sắc tộc.

90.

Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

b)

Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế.

c)

Xây dựng nhà nước pháp quyền và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên.

d)

Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.

91.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”, do

a)

A. phần lớn thuộc địa của Anh tập trung ở vùng xích đạo.

b)

B. hệ thống thuộc địa của Anh trải rộng ở khắp các châu lục.

c)

C. nhà nước Anh tập trung vào phát triển năng lượng Mặt Trời.

d)

D. hệ thống thuộc địa của Anh bị thu hẹp về vùng xích đạo.

92.

Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?

a)

Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.

b)

Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

c)

Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

93.

Trong thời gian đầu, để xâm nhập vào Đông Nam Á, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

b)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.

c)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.

d)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.

94.

Từ nửa cuối những năm 70 - đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô

a)

ra đời và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.

b)

tiến hành cải cách, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

d)

bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.

95.

Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Hà Lan.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Pháp.

d)

thực dân Tây Ban Nha.

96.

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu

a)

chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.

b)

chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.

c)

chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới.

d)
97.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì

a)

kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.

b)

dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.

c)

nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.

d)

tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.

98.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực

a)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

b)

là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.

c)

không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến.

d)

có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.

99.

Một trong những nhiệm vụ của cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản

c)

Đòi quyền tự do, chính trị cho mỗi người dân

d)

Thống nhất thị trường, thành lập quốc gia, dân tộc

100.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng dân chủ tư sản là:

a)

Đòi quyền tự do, chính trị cho mỗi người dân

b)

Đánh đuổi thực dân, giành lại độc lập dân tộc

c)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

d)

Thống nhất thị trường, thành lập quốc gia, dân tộc

101.

Giai cấp lãnh đạo của các cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học ánh sáng

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa

102.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Giai cấp lãnh đạo và nông dân

b)

Giai cấp lãnh đạo và nô lệ

c)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp tư sản và chủ nô

103.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ:

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Cộng hòa

d)

Dân chủ đại nghị

104.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

b)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

c)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

d)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển

105.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất ở I- ta – li- a, Cải cách nông nô ở Nga

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

c)

Cách mạng tư sản Pháp, Nội chiến ở Mỹ

d)

Cách mạng tư sản Anh, Nội chiến ở Mỹ

106.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Mỹ là:

a)

Tất cả các nước đã hoàn thành cách mạng tư sản

b)

Giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước

c)

Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh mẽ

d)

Chủ nghĩa tư bản đã lan rộng từ châu Âu sang Bắc Mỹ

107.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là:

a)

Nền sản xuất phát triển dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn

b)

Xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền

c)

Các nước giành được độc lập đi theo con đường chủ nghĩa tư bản

d)

Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ

108.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi:

a)

Bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở các nước tư bản

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa

d)

Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế

109.

“Chủ nghĩa tư bản hiện đại” là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

Hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa

b)

Hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945)

d)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền

110.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền nhà nước

c)

Tiến hành cách mạng công nghiệp

d)

Sản xuất theo dây chuyền

111.

Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

“Độc lập - Tự do - hạnh phúc”.

b)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

c)

“Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.

d)

“Thống nhất hoàn toàn hay là chết?”.

112.

Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì?

a)

Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập. 

d)

Sử dụng tôn giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng.

113.

Cuộc Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

114.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc.

115.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản bao gồm

a)

giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.

b)

lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

c)

quý tộc phong kiến và tăng lữ Giáo hội. 

d)

quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.

116.

Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) là

a)

Ô. Crôm-oen.

b)

G. Oa-sinh-tơn.

c)

M. Rô-be-spie.

d)

V.I. Lê-nin.

117.

“Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” - đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

118.

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, đặc biệt là ở trên lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp và công thương nghiệp

b)

Nông nghiệp và vũ trụ hạt nhân

c)

Thương nghiệp, khai khoáng

d)

Đáp án khác

119.

Ở Pháp mâu thuẫn nào tồn tại trong xã hội gay gắt:

a)

Các tầng lớp nhân dân thuộc địa với chế độ thực dân.

b)

Tư sản và tầng lớp nhân dân với tăng lữ quý tộc

c)

Tầng lớp tư sản với nhà nước phong kiến

d)

Tầng lớp trí thức và giặc ngoại xâm

120.

Xã hội Pháp phân chia thành mấy đẳng cấp:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

121.

Giai cấp nào đông đảo nhất trong xã hội?

a)

Nông dân

b)

Qúy tộc

c)

Tư sản

d)

Tăng lữ

122.

Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là:

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Chính trị và xa hội

c)

Công bằng và văn minh

d)

Tiền tài và quyền lực

123.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng?

a)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân

b)

Những hứa hẹn về một tương lai tương sáng của giai cấp lãnh đạo cho

c)

Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được khi giành chiến thắng

d)

Tất cả các đáp án trên

124.

Đâu không phải là khẩu hiệu thể hiện tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô:

a)

Tự do và tư hữu

b)

Tấc đất tấc vàng

c)

Thống nhất hoàn toàn hay là chết

d)

Hội những người con tự do

125.

Lãnh đạo cách mạng là giai cấp:

a)

Qúy tộc

b)

Nông dân và công nhân

c)

Tư sản và các giai cấp, tầng lớp đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Nông nô

126.

Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng tư sản là:

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến

b)

Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc

c)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc đầy đủ bốn yếu tố

d)

Tất cả đáp án trên đúng

127.

Nhiệm vụ dân chủ thể hiện:

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản

c)

Người dân có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu

d)

A,B,C đúng

128.

“Lật đỏ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát  triển của chủ nghĩa tư bản ”. Đây là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ

d)

Cách mạng giải phóng ở Đức

129.

“Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, dành độc lập dân tộc, thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản”. Đây là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ

d)

Cách mạng giải phóng ở Đức

130.

Để tập hợp quần chúng nhân dân đứng lên đầu tranh, giai cấp tư sản cần có:

a)

Hệ tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ

b)

B. Quyền lực để ép buộc nhân dân

c)

Tiền bạc để mua vũ khí và quân binh

d)

Tất cả các đáp án trên.

131.

Thomas Mun nói gì về vai trò của ngoại thương đối với nước Anh?

a)

Ngoại thương là sự giàu có của quốc vương, là danh dự của vương quốc, là sứ mệnh cao quý của thương nhân

b)

Ngoại thương là sứ mệnh cao quý của thương nhân, là sự tồn tại của chúng ta và là công ăn việc làm của người nghèo ở nước ta

c)

Ngoại thương là sự cải thiện đất đai của chúng ta, là trường học của các thuỷ thủ chúng ta, là động lực chiến tranh của chúng ta, là sự khủng khiếp của kẻ thù của chúng ta

d)

Tất cả các đáp án trên.

132.

Ý nào đúng khi nói về tiền đề đưa đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản?

a)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị và triết học chín muồi.

b)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị chín muồi.

c)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về xã hội, tư tưởng và chính trị chín muồi.

d)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, tư tưởng và chính trị chín muồi.