Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP TÁI BẢN – PHIÊN MÃ – DỊCH MÃ
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Sự nhân đôi của DNA trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn có tác dụng
đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.
đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tái bản DNA như thế nào?
A. A liên kết với G, U liên kết với C.
B. A liên kết với G, C liên kết với T.
C. A liên kết với T, G liên kết với C.
D. A liên kết với G, T liên kết với C.
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA được gọi là
Quá trình tái bản DNA.
Quá trình đột biến DNA.
Quá trình dịch mã.
Quá trình phiên mã.
Quá trình phiên mã là
quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA.
quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ RNA sang DNA.
quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang protein.
quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ RNA sang protein.
Quá trình phiên mã xảy ra ở
sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
sinh vật có DNA mạch kép.
sinh vật nhân chuẩn, virus.
virus, vi khuẩn.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polyribonucleotide được tổng hợp theo chiều nào?
3’ → 3’
3’ → 5’
5’ → 3’
5’ → 5’
Quá trình tổng hợp protein. Được thực hiện từ khuôn mẫu của
Phân tử protein.
Ribosome.
Phân tử DNA.
Phân tử RNA mẹ.
RNA đóng vai trò tổng hợp bao thầy máy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào?
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu.
1 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
2 nguyên tắc: nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn.
3 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn.
Quá trình tái bản DNA là sự sao chép các phân tử DNA sau mỗi lần phân bào.
Quá trình tái bản DNA là sự sao chép các phân tử DNA sau mỗi lần phân bào.
Enzyme DNA polymerase phá vỡ cấu trúc xoắn kép, tách mạch DNA thành hai mạch đơn.
Mạch mới được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung với mạch làm khuôn (A - T; G - C).
Từ một phân tử DNA đã tạo ra hai phân tử DNA con có hai mạch mới hoàn toàn và có cấu trúc giống DNA mẹ ban đầu.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme DNA polymerase di chuyển
theo chiều 5’ → 3’ và cùng chiều với mạch khuôn.
theo chiều 5’ → 3’ ngược chiều với mạch khuôn.
theo chiều 5’ → 3’ và ngược chiều với mạch khuôn.
theo chiều 3’ → 5’ hoặc 5’ → 3’ một cách ngẫu nhiên.
Kết quả của quá trình tái bản DNA là
phân tử DNA con được đối mồi so với DNA mẹ.
phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
Câu 12. Phiên mã là quá trình tổng hợp
DNA.
RNA.
Protein.
tRNA.
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành
cùng chiều hoặc xoắn của DNA.
cùng chiều với mạch khuôn.
theo chiều 3’ đến 5’.
theo chiều 5’ đến 3’.
Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Các nucleotide tự do.
Enzyme ligase.
Amino acid.
DNA polymerase.
Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A. A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
B. T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C. U của môi trường liên kết với A mạch gốc.
D. G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
Có 1 phân tử DNA tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử DNA được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
5.
7.
8.
4.
Trình tự hình thành hợp với trình tự các nucleotide được phiên mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung 5’ AGCTTAGCA 3’ là
3’UGCAAUCGA5’.
3’UGCAAUCGU5’.
5’AGCUUAGCA5’.
5’UGCAAUCGUA5’.
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên mạch gốc là 3’...AAACATGGGGAA...5’. Trình tự nucleotide trên mạch mới được tổng hợp qua đoạn DNA này là
5’...AAAGTACCCCT...3’.
5’...GGGCAATGGGGA...3’.
5’...GTTGAAACCCT...3’.
5’...TTTGTACCCCT...3’.
Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự các nucleotide được phiên mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung là AGCXTAGCA?
AGCUAUGCA.
UCGAUACGUC.
TCGAATGCT.
AGCTTAGCA.
Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ...ATGCTAGCGCGC.... Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự
...TACGATCGCGCG....
...ATGCTAGCGCGC....
...UACGAUCGCGCG....
...ATGCTAGCGCGCT....
Một gene chứa đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch mang mã gốc có trình tự nucleotide 3’...A-G-C-C-T-T-A-G-C-A...5’ Xác định trình tự các ribonucleotide trên mARN được tổng hợp từ đoạn gen này.
3’...A-G-C-U-U-A-G-C-A...5’
5’...T-G-C-A-A-T-A-G-C-T...3’
5’...A-G-C-C-U-U-A-G-C-A...3’
3’...T-G-C-G-A-A-T-A-G-C-T...5’
Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế nhân đôi DNA có nghĩa là:
A. trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, mỗi phân tử gồm có 1 mạch là của DNA ban đầu và 1 mạch mới tổng hợp.
B. sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của phân tử DNA theo 2 hướng và ngược chiều nhau.
C. trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, 1 phân tử giống với phân tử DNA mẹ còn phân tử kia có cấu trúc thay đổi.
D. 2 phân tử DNA mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.
Ở một môi trường nuôi cấy liên tiếp một số thế hệ, tổng số phân tử DNA mẹ có trong tổng số 112 mạch nucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần nhân đôi của mỗi phân tử DNA mẹ là:
6
3
4
5
Nếu không xảy ra sai sót, kết thúc quá trình tái bản, từ 1 DNA thường tạo ra bao nhiêu DNA mới?
2
3
4
1
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản DNA:
được tổng hợp đồng thời liên tục cùng một hướng.
được tổng hợp liên tục và ngắt quãng.
được tổng hợp ngắt quãng.
được tổng hợp liên tục.
Enzyme nào dưới đây không tham gia vào quá trình tái bản DNA?
DNA polymerase
Ligase
Helicase
tRNA
Trong tế bào động vật, quá trình tái bản của DNA xảy ra ở
lục lạp, nhân, trung thể.
ti thể, nhân, lục lạp.
nhân, trung thể.
nhân, ti thể.
Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình tái bản và quá trình phiên mã của DNA
diễn ra trên DNA.
mạch polynucleotide.
sử dụng Uracine trong quá trình tổng hợp.
có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
Đều được thực hiện nhờ enzyme tác bó sưng.
Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Tại sao, bộ, hợp, thừa, ... đều còn những loại có protein và các tính trạng khác nhau là do nguyên nhân nào?
Bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau.
Chủng có DNA khác nhau về trình tự sắp xếp các nucleotide.
Có chế tổng hợp protein khác nhau.
Có quá trình trao đổi chất khác nhau.
Điền biên quá trình tái bản DNA ở một chạc sao chép là _________.
(1) → (2) → (3)
(3) → (2) → (1)
(2) → (1) → (3)
(1) → (3) → (2)
Câu 1.
(1) → (2) → (3)
(2) → (1) → (3)
(2) → (3) → (1)
(1) → (3) → (2)
Một mạch đơn của gene gồm 60 A, 30 T, 120 G, 80 C tự sao một lần sẽ cần:
A. A = T = 180; G = C = 120.
B. A = T = 120; G = C =180
C. A = T = 90; G = C = 200.
D. A = T = 200; G = C = 90.
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
2
3
8
16
Một DNA sau khi tái bản k lần tạo ra được 64 DNA con. Tính k?
4
5
6
7
Một phân tử DNA sau khi tái bản k lần liên tiếp thì số DNA “con, cháu” có thể là
k.
5.
2k.
k2.
Một phân tử DNA sau k lần tái bản thì số chuỗi polynucleotide có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường được tổng hợp là
2.(2k – 1)
2.(2k – 1)
2k – 1
2. 2k
Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. nếu mỗi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là
2
1
3
4
Ở một sinh vật nhân thực, xét tế bào từ một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch polynucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử DNA ban đầu đã tái bản mấy lần?
3.
4.
5.
6.
Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là
2
1
3
4
Ở một đoạn DNA có số lượng các loại nucleotit mã là A = 70; G = 50; C = 90; T = 80. Đoạn DNA này đã tái bản một lần, số nucleotit loại C mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là
A. 100.
B. 180.
C. 90.
D. 80.
Dịch mã là
quá trình tổng hợp RNA dựa trên khuôn mẫu là mạch gốc của DNA.
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide trên phân tử mRNA.
quá trình tạo ra phân tử mRNA mới.
tạo ra phân tử tRNA mới.
Đơn vị mã hóa cho hệ thống di truyền trên mRNA được gọi là
anticodon
codon
triplet
amino acid
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho hệ thống di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
anticodon
codon
triplet
amino acid
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho hệ thống di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
anticodon
codon
triplet
amino acid
Quá trình tổng hợp protein được gọi là
sao mã
tự sao
dịch mã
khớp mã
Quá trình tổng hợp protein xảy ra ở
trong nhân tế bào.
trên phân tử DNA.
trong màng tế bào.
tại ribosome của tế bào chất.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hóa
mRNA
tRNA
mạch mã gốc
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA.
tRNA.
ribosome.
Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.
Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionine.
Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5’ – 3’ trên phân tử mRNA.
Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’ – 5’ trên phân tử mRNA.
Trong quá trình dịch mã
Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.
Mỗi amino acid đều được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo thành phức hợp amino acid – tRNA.
Mỗi RNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
Trong quá trình dịch mã, bộ ba nào sau 3’AUC’ của mRNA khớp bổ sung với bộ ba đối mã nào sau đây?
5’AUG’
3’AUG’
3’UAG’
3’UACS’
Quá trình dịch mã kết thúc khi
A. ribosome tiếp xúc với bộ ba AUG trên mRNA.
B. ribosome rời khỏi mRNA và trở về trạng thái tự do.
C. ribosome tiếp xúc với một trong các bộ ba: UAA, UAG, UGA.
D. ribosome gắn methionine vào vị trí cuối cùng của chuỗi polypeptide.
Quá trình dịch mã chủ yếu diễn ra ở
A. trong nhân.
B. trong tế bào chất.
C. trên màng tế bào.
D. trên màng nhân.
Mã di truyền là
mã hệ bái.
mã bộ ba.
mã bộ tứ.
mã bộ năm.
Ai là người đã thành công khẳng định mã di truyền là mã bộ ba bằng các thí nghiệm chứng minh?
Gregor Mendel.
Rosalind Franklin.
Francis Crick.
Marshall Nirenberg.
Các nhà khoa học đã xác định được 64 bộ ba vào năm nào?
1961.
1963.
1966.
1969.
Trong 64 bộ ba có bao nhiêu bộ ba mã hóa cho 20 loại amino acid?
61.
62.
63.
64.
Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?
4.
8.
32.
64.
Bộ ba mã mở đầu trên mạch khuôn của gene có trình tự nucleotide là
5’–ATG–3’
3’–TAC–5’
3’–ATG–5’
5’–AUG–3’
Những amino acid nào sau đây chỉ do một bộ ba mã hóa?
Methionine và Serine.
Methionine và Tryptophan.
Methionine và Alanine.
Methionine và Leucine.
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là
Polynucleotide
Polyribosome
Polypeptide
Polynucleotide
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của
ARNt
mARN
tARN
ARN
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
nhân con
tế bào chất
nhân
màng nhân
Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào bằng cách nào?
bắt đầu bằng formyl-Met.
bắt đầu bằng amino acid Met.
bắt đầu bằng formyl-Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã đặc biệt bắt đầu bằng bộ ba nào trên mRNA và amino acid nào mở đầu chuỗi polypeptide?
A. AUG và formyl–Met.
B. AUG và formyl–Met.
C. AUG và amino acid Met.
D. AUG và amino acid Met.
Ở vi khuẩn, amino acid đầu tiên được đưa đến ribosome trong quá trình dịch mã là
Alanine
Formyl methionine
Valine
Methionine
Sự hoạt động đồng thời của nhiều ribosome trên cùng một phân tử mRNA có vai trò
làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại.
đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác.
đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.
làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại.
Trên tRNA có bộ ba đối mã (anticodon) có nhiệm vụ
xúc tác hình thành liên kết giữa axit amin với tRNA.
xúc tác vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp protein.
xúc tác liên kết hình thành liên kết peptide.
nhận biết codon đặc hiệu trên mRNA trong quá trình tổng hợp protein.
Phát biểu nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?
Mỗi mRNA chỉ liên kết với một ribosome nhất định.
mRNA thường gắn với một nhóm ribosome (polyribosome) giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.
Mỗi phân tử mRNA được làm khuôn tổng hợp nhiều loại protein.
Mỗi chuỗi polipeptit được tổng hợp từ nhiều loại mRNA.
Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Nhóm các bộ ba nào dưới đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã mRNA nói trên?
TAG, GAA, ATA, ATG
AAA, CCA, TAA, TCC
AAG, GTT, TCC, CAA
ATC, TAG, GAC, GAA
Sự biểu hiện tính trạng của con giống với bố mẹ là do
kiểu gene của con giống với kiểu gene của bố mẹ.
DNA của con giống với DNA của bố mẹ.
mRNA của con giống với mRNA của bố mẹ.
protein của con giống với protein của bố mẹ.
Bản chất mối liên hệ giữa protein và tính trạng là
protein tham gia vào các hoạt động sinh lí của tế bào, trên cơ sở đó tính trạng được biểu hiện.
protein tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó hiện tượng hình thành tính trạng.
protein là thành phần cấu trúc của tế bào, trên cơ sở đó tính trạng được biểu hiện.
protein đồng vai trò xúc tác cho mọi quá trình trong tế bào.
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → protein → Tính trạng.
gene (DNA) → mRNA → rRNA → protein → Tính trạng.
gene (DNA) → mRNA → protein → Tính trạng.
gene (DNA) → mRNA → rRNA → protein → Tính trạng.
Bản chất của mối quan hệ DNA → RNA → chuỗi polypeptide là gì?
Trình tự các cặp nucleotide trên DNA quy định trình tự các nucleotide trên mRNA, từ đó quy định trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide.
Trình tự các bộ ba mã sao quy định trình tự các bộ ba đối mã trên tRNA, từ đó quy định trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide.
Trình tự các nucleotide trên mạch khuôn DNA quy định trình tự các nucleotide trên mRNA, từ đó quy định trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide.
Trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự các nucleotide trên DNA, từ đó quy định trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Trình tự các nucleotide trên mRNA được dịch mã thành trình tự các ... trên phân tử ...".
nucleotide – DNA.
amino acid – protein
amino acid – tRNA.
nucleotide – tRNA.
Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và protein trong việc biểu hiện các tính trạng ở sinh vật là
gene (DNA) – mRNA – protein – tính trạng.
gene DNA – protein – mRNA – tính trạng.
mRNA – gene (DNA) – protein – tính trạng.
protein – gene (DNA) – mRNA – tính trạng.
Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
nhân đôi DNA và phiên mã.
nhân đôi DNA và dịch mã.
phiên mã và dịch mã.
nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã.
Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?
2.
3.
4.
5.
Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các nhận định sau?
2
4
1
3
Cho đoạn mạch gốc của phân tử DNA có trình tự nucleotide như sau: 3’ TAC TAT TAT TAT TAT TAT ATT 5’. Phân tử DNA này khi thực hiện phiên mã và dịch mã thì số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng sẽ là:
7
5
3
1
Một gene có chiều dài là 510 nm thì phân tử protein hoàn thiện được tổng hợp từ mạch khuôn của gene có bao nhiêu amino acid?
497 amino acid.
498 amino acid.
499 amino acid.
500 amino acid.
Một gene có 3000 nucleotide thực hiện quá trình phiên mã tổng hợp mRNA, sau đó tiếp tục dịch mã để tổng hợp thành chuỗi polypeptide. Số amino acid có trong chuỗi polypeptide đó là
500
1000
499
999
Câu 1. DNA dài 5100A với A = 20%. Nhân đôi liên tiếp 3 lần, số liên kết hydrogen bị phá vỡ là bao nhiêu?
Số liên kết hydrogen bị phá vỡ là 10800.
Số liên kết hydrogen bị phá vỡ là 5400.
Số liên kết hydrogen bị phá vỡ là 7200.
Số liên kết hydrogen bị phá vỡ là 16200.
Câu 2. Một phân tử DNA của một tế bào có hiệu số %G với nucleotide không bổ sung bằng 20%. Biết số nucleotide loại G của phân tử DNA trên bằng 14000 nucleotide. Khi DNA trên nhân đôi bốn lần, hãy xác định: a) Số nucleotide mỗi loại môi trường cung cấp cho cả quá trình trên. b) Số liên kết cộng hoá trị được hình thành trong quá trình. c) Số liên kết hydrogen bị phá huỷ trong cả quá trình trên. Đâu là đáp án đúng?
a) a) 56000; b) 168000; c) 70000
b) a) 28000; b) 84000; c) 35000
c) a) 14000; b) 42000; c) 17500
d) a) 7000; b) 21000; c) 8750
Câu 3. Thực hiện các yêu cầu sau: Gene (DNA) — 1 —> mRNA — 2 —> Protein —> Tính trạng a) Nêu tên và sản phẩm của quá trình 1, quá trình 2. b) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính trạng.
a) Quá trình 1: Phiên mã, sản phẩm là mRNA. Quá trình 2: Dịch mã, sản phẩm là protein. b) Gene (DNA) quy định trình tự nucleotide trên mRNA, mRNA quy định trình tự amino acid trên protein, protein biểu hiện thành tính trạng.
a) Quá trình 1: Dịch mã, sản phẩm là protein. Quá trình 2: Phiên mã, sản phẩm là mRNA. b) Gene (DNA) quy định trình tự amino acid trên protein, protein quy định trình tự nucleotide trên mRNA, mRNA biểu hiện thành tính trạng.
a) Quá trình 1: Nhân đôi, sản phẩm là DNA. Quá trình 2: Phiên mã, sản phẩm là mRNA. b) Gene (DNA) quy định trình tự amino acid trên protein, protein quy định trình tự nucleotide trên mRNA, mRNA biểu hiện thành tính trạng.
a) Quá trình 1: Dịch mã, sản phẩm là mRNA. Quá trình 2: Nhân đôi, sản phẩm là protein. b) Gene (DNA) quy định trình tự nucleotide trên protein, protein quy định trình tự nucleotide trên mRNA, mRNA biểu hiện thành tính trạng.
Một phân tử mRNA có tổng số 600 nucleotide. Khi giải mã, trên phân tử mRNA này có 10 ribosome trượt qua 1 lần. Hãy xác định:
a) 200 bộ ba trên phân tử mRNA. b) 199 amino acid trên mỗi chuỗi amino acid. c) 1990 amino acid mà môi trường cung cấp cho quá trình giải mã.
d) 300 bộ ba trên phân tử mRNA. e) 600 amino acid trên mỗi chuỗi amino acid. f) 6000 amino acid mà môi trường cung cấp cho quá trình giải mã.
Số amino acid có trên mỗi phân tử protein được tổng hợp từ mRNA trên là: _________.
Không đủ dữ kiện để trả lời (cần thông tin về trình tự mRNA).
20 amino acid.
64 amino acid.
1 amino acid.
