NEW
Font size
WorksheetsKT GHK1 Môn Địa 11
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) dùng để
So sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau.
Đánh giá mức độ phát triển của ngành công nghiệp.
Thể hiện tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước.
Đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh
Trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Tốc độ đô thị hóa của một quốc gia.
Mức tăng trưởng dân số và thu nhập bình quân đầu người.
Số lượng lao động trong từng vùng lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế chia thành 3 nhóm:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng; dịch vụ.
Nông nghiệp, công nghiệp và thương mại.
Nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp, xây dựng và xuất nhập khẩu.
Chỉ số phát triển con người (HDI) chỉ
Sự phát triển của con người trên phương diện sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
Mức sống vật chất của người dân.
Tốc độ tăng trưởng dân số của một quốc gia.
Trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia.
Nước phát triển đóng góp lớn vào quy mô GDP
Toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gần như đạt đến ngưỡng giới hạn, chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức.
Có khí hậu ôn hòa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Có trình độ khoa học – công nghệ cao, năng suất lao động lớn.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Nước đang phát triển chiếm tỉ trọng
Thấp trong cơ cấu GDP toàn cầu. Nhiều quốc gia có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Tổng giá trị GDP toàn cầu.
Dân số và lực lượng lao động của thế giới.
Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa công nghiệp.
Toàn cầu hóa kinh tế mang lại nhiều
Cơ hội phát triển kinh tế cho các nước, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức mà các nước phải vượt qua.
Thách thức , cơ hội phát triển kinh tế cho các nước, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức mà các nước phải vượt qua.
Ảnh hưởng tiêu cực đối với mọi nền kinh tế.
Lợi ích riêng cho các nước đang phát triển.
Toàn cầu hóa đặt ra nhiều vấn đề trong phát triển kinh tế:
Xây dựng thương hiệu sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp.
Cạnh tranh bình đẳng giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển.
Giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế và nguy cơ tụt hậu của các nước nghèo.
Những quốc gia có nét tương đồng về
địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển sẽ liên kết với nhau=> gọi là khu vực hóa kinh tế.
tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội và kinh tế
tự nhiên, lịch sử, văn hóa, xã hội và kinh tế => gọi là khu vực hóa kinh tế.
địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển sẽ liên kết với nhau.
Khu vực hóa:
Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia.
Sự phụ thuộc của các nước nghèo vào nước giàu.
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa toàn cầu.
Suy giảm vai trò của hợp tác quốc tế.
Lợi ích kinh tế của các nước thành viên
Được đảm bảo, thúc đẩy quá trình mở của thị trường, tạo lập thị trường rộng lớn.
Giảm thương mại nội khối và hạn chế đầu tư.
Giảm khả năng cạnh tranh và phụ thuộc vào nước ngoài.
Tăng cường hợp tác, mở rộng thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Những vấn đề của khu vực hóa:
Không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực.
Làm nảy sinh sự chênh lệch về trình độ phát triển và lợi ích kinh tế giữa các nước thành viên.
Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các nước thành viên.
Làm suy giảm hợp tác kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực.
Liên hợp quốc (UN):
Nhằm mục tiêu hàng đầu là duy trì một nền hòa bình và trật tự thế giới bền vững.
Nhằm mục tiêu phát triển thương mại toàn cầu theo hướng tự do hóa hoàn toàn.
Nhằm mục tiêu tăng cường sức mạnh quân sự và ảnh hưởng chính trị của các nước lớn.
Nhằm mục tiêu bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước phát triển.
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF):
Nhằm đảm bảo ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế.
Hỗ trợ các nước đang phát triển về kỹ thuật quân sự
Kiểm soát hoạt động thương mại toàn cầu
Duy trì sự ổn định của hệ thống tiền tệ và tài chính quốc tế
Tổ chức thương mại thế giới (WTO):
Nhằm hướng tới nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại và giảm rào cản thương mại giữa các quốc gia
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Quản lý các vấn đề tài chính toàn cầu
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC):
Nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững và thình vượng ở khu vực.
Kiểm soát chính sách tiền tệ toàn cầu
Tổ chức Hội nghị Cấp cao APEC hằng năm
Hỗ trợ tài chính khẩn cấp cho các nước gặp khủng hoảng
Nguyên nhân gây mất an ninh lương thực
Các cuộc xung đột vũ trang, thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,…
Xuất khẩu lương thực quá nhiều
Giá nông sản tăng cao
Dân số tăng nhanh, sản xuất lương thực không đáp ứng kịp nhu cầu
Giải pháp để bảo quản lương thực - thực phẩm
Phát triển sản xuất sản xuất, tăng năng suất và sản xuất nông nghiệp bền vững, bình ổn giá, ưu tiên nhóm hàng lương thực – thực phẩm.
Bỏ vào kho bảo quản
Tăng diện tích đất trồng trọt
Tăng năng suất cây trồng
Thế giới vẫn phụ thuộc nhiều vào
nhiên liệu hóa thạch.
Nguồn năng lượng thủy điện và sinh khối.
Nguồn năng lượng hạt nhân và địa nhiệt.
Các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời.
Các khu vực có vị trí chiến lược về
năng lượng, đặc biệt là dầu mỏ như Tây Nam Á, Trung Á, Mỹ La tinh, Bắc phi,…
Các khu vực có khí hậu lạnh giá, dân cư thưa thớt.
Các khu vực nằm ở ngã ba các châu lục, gần tuyến hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng.
Các vùng núi cao và hoang mạc rộng lớn.
Nguồn nước trên hệ thống sông
Bị ô nhiễm, cạn kiệt từ hoạt động của con người gây thiếu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.
Khai thác hợp lý, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Suy giảm, ô nhiễm và tranh chấp trong khai thác, sử dụng giữa các quốc gia.
Nhiều quốc gia đã tiến hành đầu tư đào tạo ngành
An ninh mạng, tăng cường phòng thụ an ninh mạng, các tiêu chuẩn an ninh kỹ thuật số, luật an toàn dữ liệu,…
Nghệ thuật và thể thao là chủ yếu để tăng cường giao lưu quốc tế.
Nông – lâm – ngư nghiệp truyền thống để giữ gìn bản sắc văn hóa.
Công nghệ cao, khoa học – kỹ thuật và dịch vụ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tổ chức các nước xuất khẩu
dầu mỏ (OPEC)
than, đá
khoáng sản
gỗ
Kênh đào Pa-na-ma nối giữa
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Cận xích đạo
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Có bao nhiều đồng bằng ở Khu vực Mỹ La-tinh
A-ma-zôn, La-nốt, La-Pla-ta, Pam-pa
Đồng bằng Orinoco
Đồng bằng La Plata
Đồng bằng Amazon
Có bao nhiêu sơn nguyên ở khu vực Mỹ La-tinh
Các sơn nguyên Mê-hi-cô, Bra-xin, Guy-a-na..
Sơn nguyên Pa-ta-gô-ni (Patagonia)
Sơn nguyên Bra-xin (Brazil)
Sơn nguyên Mê-hi-cô (Mexico)
Vùng núi cao An-đét có tiềm năng lớn về
khoáng sản, thủy điện và du lịch.
nông nghiệp
công nghiệp
dịch vụ
Vùng núi An-đét và quần đảo Ăng-ti thường bị ảnh hưởng bởi
các trận động đất
lũ
bão
FreeFire:)))
Vùng biển Ca-ri-bê đất đai màu mỡ thuận lợi cho
Phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả.
Phát triển công nghiệp nặng.
Phát triển nghề cá và khai thác dầu khí.
Khai thác khoáng sản kim loại màu.
Khí hậu xích đạo và cận xích đạo:
Nhiệt độ nóng quanh năm có lượng mưa lớn.
Nhiệt độ thấp, mưa theo mùa rõ rệt.
Nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm cao.
Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi thất thường theo vĩ độ.
Khí hậu nhiệt đới:
Nhiệt độ cao quanh năm và lượng mưa tăng dần từ tây sang đông.
Lạnh giá vào mùa đông, khô hạn vào mùa hè.
Nhiệt độ thấp, mưa ít quanh năm.
Nhiệt độ cao quanh năm, có sự phân hóa rõ rệt theo mùa (mùa mưa và mùa khô).
Khí hậu cận nhiệt:
Mùa hạ nóng, mùa đông ấm.
Nhiệt độ cao quanh năm, mưa nhiều như khí hậu xích đạo.
Nhiệt độ thấp quanh năm, mưa nhiều.
Nhiệt độ cao, có sự phân hóa rõ rệt giữa mùa hè nóng và mùa đông lạnh, lượng mưa thay đổi theo khu vực.
Ôn đới hải dương:
Mùa hạ mát, mùa đông không quá lạnh.
Khô hạn, biên độ nhiệt năm rất lớn.
Nhiệt độ cao quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Mùa đông lạnh giá, mùa hè nóng, mưa rất ít.
Khoáng sản có trữ lượng lớn:
Sắt chiếm 24%, đồng chiếm 21%, trữ lượng thế giới => phát triển ngành khai khoáng.
Vàng, bạc, kim cương, đồng.
Chì, kẽm và thiếc.
Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt và bôxít.
Cơ cấu kinh tế Mỹ La tinh có
Sự chuyển dịch rõ rệt, với tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.
Tập trung vào công nghiệp nặng và công nghệ cao.
Chuyển dịch chậm, còn phụ thuộc vào khai thác khoáng sản và nông sản xuất khẩu.
Phát triển mạnh công nghiệp chế tạo và dịch vụ hiện đại.
Một số cây trồng chủ yếu:
Mía, đậu tương, chuối, cà phê,…
Nho, ôliu, lúa mạch.
Lúa gạo, chè, cao su, hồ tiêu.
Lúa mì, ngô, khoai tây.
Các quốc gia Mỹ La tinh đang chú trọng
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Phát triển nông nghiệp công nghệ thấp
Hạn chế xuất khẩu, phát triển kinh tế tự cung tự cấp.
Phát triển nông nghiệp truyền thống, khai thác tài nguyên thô.
