wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 gk1 pbc k71

Total questions: 54

Worksheet time: 14hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc được thành lập 1954 có mục tiêu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình an ninh quốc tế

b)

Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới

2.

Nội dung nào sau đây là đúng vai trò của liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực

b)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kỹ thuật, nhân lực

c)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội ,giáo dục y tế

d)

Xây dựng nhiều văn bản, điều ước đảm bảo quyền cơ bản của con người

3.

Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc nào của liên hợp quốc để giải quyết các tranh chấp ở biển Đông?

a)

Tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh pháp lý tại tòa án quốc tế

b)

Tuân thủ luật pháp quốc tế để thực hiện quyền tài phán quốc gia

c)

Tham gia vào các liên minh chính trị quân sự mang tính phòng thủ

d)

Chỉ đi đe dọa sử dụng vũ lực khi bị nước ngoài xâm phạm chủ quyền

4.

01 01 1942 , đại diện 26 đồng minh chống phát xít họp tại oa sinh tơn (mỹ) đã kí kết văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương liên hợp quốc

b)

Chương trình nghị sự 2030

c)

Tuyên ngôn nhân quyền

d)

Tuyên bố liên hợp quốc

5.

24-10 hàng Nam được lấy là ngày liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu chương trình nghị sự 2030

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực hội của đồng bảo an

c)

Hội nghị thượng đỉnh thiên niên kỷ liên hợp quốc được triệu tập

d)

Hiến chương liên hợp quốc được Quốc Hội các nước phê chuẩn

6.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây

a)

Công ước liên hợp quốc về luật biển

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân

c)

Hiến chương liên hợp quốc

d)

Tuyên ngôn quốc tế và nhân quyền

7.

Cơ quan chuyên môn nào sau đây của tổ chức liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hợp tác quốc tế nhằm phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Tổ chức giáo dục, văn hóa, khoa học liên hợp quốc

b)

Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc

c)

Tổ chức hàng không quốc tế

d)

Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế

8.

Một trong những mục tiêu của tổ chức liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người là

a)

Tăng cường bình đẳng giới

b)

Chống biến đổi khí hậu

c)

Phòng chống các dịch bệnh

d)

Cấm vũ khí hạt nhân

9.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ 2

a)

Bước vào giai đoạn quyết liệt

b)

Bước vào giai đoạn kết thúc

c)

Bước vào giai đoạn phản công

d)

Bước vào giai đoạn giằng co

10.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) không thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

Thỏa thuận về việc phân chia ảnh hưởng ở châu âu âu và châu Á

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

d)

Giao cho quân pháp giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương

11.

Trật tự thế giới hai cựcI-an-ta sụp đổ năm 1991 đã:

a)

Gia tăng vai trò của một số cường quốc mới nổi

b)

Tạo cơ hội cho Mỹ có một ưu thế tuyệt đối và lâu dài

c)

Chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột trên toàn cầu

d)

Đưa Mỹ trở thành cường quốc duy nhất thế giới

12.

Đầu năm 1945,tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?

a)

Hội nghị I-an-ta

b)

Hội nghị Tê-hê-ran

c)

Hội nghị Băng Đung

d)

Hội nghị Pốt-xđam

13.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

Châu Á châu Phi

b)

Châu Á châu âu

c)

Châu âu châu Mỹ

d)

Châu Á châu Mỹ

14.

Theo quy định của hội nghị Ianta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương tây là

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Á

c)

Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á

d)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á

15.

Theo quy định của hội nghị Ianta , Nhật Bản sẽ bị chiếm đóng chủ yếu bởi

a)

Liên Xô

b)

Mỹ

c)

Anh

d)

Pháp

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về các quyết định của các cường quốc tại hội nghị Ianta(2/1945)

a)

Làm chậm quá trình các đế quốc trở lại xâm lược thuộc địa châu Á

b)

Thúc đẩy cuộc chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc

c)

Phản ánh sự cân bằng quyền lực giữa hai cường quốc Mỹ và Liên Xô

d)

Khởi đầu cho sự thay đổi quan hệ giữa các cường quốc đồng minh

17.

Sau chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy lĩnh vực nào sau đây làm trọng tâm?

a)

Sức mạnh quân sự

b)

Phát triển kinh tế

c)

Lãnh thổ và biên giới

d)

Hệ tư tưởng chính trị

18.

Một trong những xu thế lớn của thế giới sau chiến tranh lạnh là gì?

a)

Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là xu thế chủ đạo

b)

Trật tự thế giới đơn cực được thiết lập vững chắc

c)

Quá trình thực dân hóa được tái lập trên phạm vi toàn cầu

d)

Mỹ và Liên Xô tiếp tục duy trì đối đầu quân sự

19.

Từ sau chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của một quốc gia?

a)

Sức mạnh chính trị và đối ngoại

b)

Thực lực về kinh tế và khoa học công nghệ

c)

Sức mạnh chính trị và quân sự

d)

Văn hóa truyền thống và sự hội nhập quốc tế

20.

nội dung nào sau đây giải thích đúng về khái niệm” đa cực” trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh?

a)

Chỉ trạng thái vươn lên để mở rộng ảnh hưởng của các nước lớn, đại diện cho mỗi châu lục

b)

Mô tả sức mạnh của các cường quốc mới nổi sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ

c)

Chỉ trạng thái địa-chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối quan hệ quốc tế

d)

Là hình thái không gian mô tả vị thế và ảnh hưởng của xu thế phát triển chính trên thế giới

21.

So với trật tự hai cực Ianta , thế giới ngày nay phát triển theo hướng

a)

Bị chi phối hoàn toàn bởi quyền lợi của các cường quốc

b)

Liên kết, tăng cường hợp tác mang tính toàn cầu

c)

Hình thành những trung tâm quyền lực đối đầu nhau

d)

Các nước tập trung chạy đua kinh tế Theo từng khối

22.

để tăng cường sức mạnh tổng hợp, các quốc gia ngày nay đều chú trọng

a)

Xây dựng nền kinh tế thương mại thông qua các hiệp ước

b)

Đầu tư mạnh mẽ để phát triển khoa học công nghệ

c)

Tăng cường làm chủ sức mạnh trên biển và hải đảo

d)

Phát triển tất cả các lĩnh vực, nhất là y tế và giáo dục

23.

đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị-văn hóa là xu thế chủ đạo

b)

Hai siêu cường xô-Mỹ đối thoại, hợp tác

c)

Hòa Bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

d)

Hai siêu cường xô-Mỹ đối đầu gay gắt

24.

Sau chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

a)

Trật tự hai cực Ianta đã được xác lập

b)

Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế

c)

Kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng

d)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang

25.

sau chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Thể thao

d)

Vũ khí hạt nhân

26.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

c)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ

b)

Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh

c)

Là trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực

28.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ sáu của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Bru-nây

d)

Myanma

29.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ÁEAN)?

a)

Hàn Quốc

b)

Mông Cổ

c)

Ấn Độ

d)

Thái Lan

30.

Tổ chức ASEAN được thành lập 1967 có mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực

b)

Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh, tiến tới hình thành liên minh phòng thủ

c)

Thành lập một liên minh chính trị, quân sự có tính chất phòng thủ trong khu vực

d)

Giải quyết xung đột trong khu vực bằng biện pháp hòa để hướng tới hợp tác

31.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời

c)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ

d)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn

32.

Nguyên nhân gây nên sự trở ngại đến quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN là

a)

Những tác động của cuộc chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á

b)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

c)

Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe

d)

Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực

33.

Quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á không có tổ chức nào sau đây?

a)

Cộng đồng ASEAN

b)

Hiệp hội Đông Nam Á

c)

Tổ chức MAPHILINDO

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995?

a)

Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

b)

Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực

c)

Chứng chứng tỏ A ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh

d)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

35.

So với giai đoạn 1967-1975, sự hợp tác của ASEAN sau 1976 có sự khác biệt cơ bản nào?

a)

Mục tiêu hợp tác chỉ giới hạn trong phạm vi Đông Nam Á hải đảo

b)

Chuyển từ hợp tác lỏng lẻo sang liên kết chặt chẽ và sâu rộng

c)

Chuyển từ hợp tác kinh tế sang đối đầu về kinh tế, quân sự

d)

Mối quan hệ với các cường quốc bị cắt đứt hoàn toàn

36.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN )?

a)

Thế giới hai cực Ianta sụp đổ

b)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu

37.

Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

MAPHILINDO

b)

Hiệp hội Đông Nam Á(ASA)

c)

Cộng đồng châu âu

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV)

38.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên

a)

Đều có nền kinh tế phát triển

b)

Đều đã giành được độc lập

c)

Có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa

d)

Đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc

39.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN

b)

Campuchia gia nhập ASEAN

c)

Bản hiến chương ASEAN được thông qua

d)

Hiệp ước Bali được ký kết

40.

từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế

b)

Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức

c)

Xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh

d)

Ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế

41.

Một trong ba trụ cột chính của cộng đồng ASEAN thành lập năm 2015 là

a)

Hội đồng kinh tế -xã hội ASEAN

b)

Cộng đồng năng lượng ASEAN

c)

Cộng đồng chính trị-an ninh ASEAN

d)

Cộng đồng đối thoại ASEAN

42.

nội dung nào sau đây là mục tiêu của cộng đồng ASEAN?

a)

Thúc đẩy sự thịnh vượng cho các quốc gia

b)

Chấm dứt sự khác biệt về điều kiện xã hội

c)

Hướng tới xây dựng một nền văn hóa chung

d)

Thành lập một cơ quan đối ngoại chung

43.

Ý tưởng về xây dựng cộng đồng ASEAN có từ khi

a)

Hội nghị cấp cao của ASEAN tại Bali 1 (1976)

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN tại Bali 2(2003)

c)

Hiến chương ASEAN bắt đầu có hiệu lực năm 2008

d)

Tuyên bố Băng Cốc (Tuyên bố ASEAN) năm 1967

44.

Văn kiện tầm nhìn hay ASEAN anh 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử và gắn bó với nhau trong một khu vực chung

c)

Giữ gìn Hòa Bình , ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung

d)

Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau

45.

Sự đa dạng của các nước thành viên ASEAN và chế độ chính trị, tôn giáo, khoảng cách phát triển kinh tế, …Giữa các nước được coi là

a)

Điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cộng đồng ASEAN

b)

Nền tảng để xây dựng cộng đồng chính trị-an ninh ASEAN

c)

Thách thức của cộng đồng ASEAN trong quá trình phát triển

d)

Cái vấn đề lớn được hội nghị cấp cao ASEAN muốn xóa bỏ

46.

Ngay khi thành lập(1967), tổ chức ASEAN đã

a)

Ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á

b)

Thông qua bản hiến chương ASEAN

c)

Đề ra ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN

d)

Ra tuyên bố về khu vực Hòa Bình, tự do và trung lập

47.

Văn kiện tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á

a)

Gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác

b)

Nhất thể hóa, không có cạnh tranh

c)

Không có sự chênh lệch là trình độ phát triển

d)

Không chịu ảnh hưởng của các cường quốc

48.

Cho đoạn tư liệu sau, trả lời các câu hỏi:

"Nhìn lại lịch sử phát triển của ASEAN gần nửa thế kỉ qua có thể thấy ASEAN không ngừng vận động để hoàn thiện tiến trình hợp tác khu vực. Ở tuổi 30 (1967 - 1997), ASEAN đã nhận thức được sự cần thiết của việc nâng cấp tiến trình liên kết khu vực từ một Hiệp hội (Association) còn lỏng lẻo về thể chế sang một nấc thang cao hơn để trở thành một Cộng đồng (Community). Sau đó, chỉ trong vòng một thập niên (1997 - 2007), ASEAN đã xác định được mô hình, lộ trình thực hiện, cách thức hoạt động và hướng tới sự hiện thực hóa Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 tiếp tục theo đuổi các mục tiêu và định hướng lớn đã có của ASEAN, với nội dung chủ đạo là đưa ASEAN trở thành một cộng đồng "gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách nhiệm xã hội, thực sự hướng về người dân, lấy người dân làm trung tâm và hoạt động theo luật lệ...

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.943 - 944)

Sau 30 năm phát triển, ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng tại

a)

Kỳ họp bất thường xem xét vấn đề myanma 1999

b)

Hội nghị thường niên ngoại trưởng ASEAN 2000

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức 1997

d)

Đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên 1998

49.

Cho đoạn tư liệu sau, trả lời các câu hỏi 48, 49, 50:

D. không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.

“Nhìn lại lịch sử phát triển của ASEAN gần nửa thế kỉ qua có thể thấy ASEAN không ngừng vận động để hoàn thiện tiến trình hợp tác khu vực. Ở tuổi 30 (1967 - 1997), ASEAN đã nhận thức được sự cần thiết của việc nâng cấp tiến trình liên kết khu vực từ một Hiệp hội (Association) còn lỏng lẻo về thể chế sang một nấc thang cao hơn để trở thành một Cộng đồng (Community). Sau đó, chỉ trong vòng một thập niên (1997 - 2007), ASEAN đã xác định được mô hình, lộ trình thực hiện, cách thức hoạt động và hướng tới sự hiện thực hóa Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 tiếp tục theo đuổi các mục tiêu và định hướng lớn đã có của ASEAN, với nội dung chủ đạo là đưa ASEAN trở thành một cộng đồng "gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách nhiệm xã hội, thực sự hướng về người dân, lấy người dân làm trung tâm và hoạt động theo luật lệ...

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.943 - 944)

Nội dung nào sau đây là mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của ASEAN

c)

Xây dựng một khu vực Hòa Bình, ổn định, phát triển toàn diện

d)

Giải quyết được mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các nước trong khu vực

50.

Cho đoạn tư liệu sau, trả lời các câu hỏi 48, 49, 50:

D. không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.

“Nhìn lại lịch sử phát triển của ASEAN gần nửa thế kỉ qua có thể thấy ASEAN không ngừng vận động để hoàn thiện tiến trình hợp tác khu vực. Ở tuổi 30 (1967 - 1997), ASEAN đã nhận thức được sự cần thiết của việc nâng cấp tiến trình liên kết khu vực từ một Hiệp hội (Association) còn lỏng lẻo về thể chế sang một nấc thang cao hơn để trở thành một Cộng đồng (Community). Sau đó, chỉ trong vòng một thập niên (1997 - 2007), ASEAN đã xác định được mô hình, lộ trình thực hiện, cách thức hoạt động và hướng tới sự hiện thực hóa Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 tiếp tục theo đuổi các mục tiêu và định hướng lớn đã có của ASEAN, với nội dung chủ đạo là đưa ASEAN trở thành một cộng đồng "gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách nhiệm xã hội, thực sự hướng về người dân, lấy người dân làm trung tâm và hoạt động theo luật lệ...

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.943 - 944)

Đối với sự phát triển của Đông Nam Á, cộng đồng ASEAN ra đời có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

ĐưaASEAN trở thành tổ chức liên kết của khu vực lớn nhất hành tinh

b)

Nâng cao mức độ gắn kết và hợp tác hiệu quả giữa các nước thành viên

c)

Nâng cao mức độ nhất thể hóa khu vực với một đồng tiền chung

d)

Đưa ASEAN CHỞthành tổ chức liên minh khu vực chặt chẽ nhất thế giới

51.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Thực chất của hội nghị I-an-ta là cuộc đấu tranh nhằm phân chia những thành quả thắng lợi giữa các lực lượng trong khối Đồng minh chống phát xít. Các quyết định ở I-an-ta có quan hệ rất lớn đến hòa bình, an ninh và trật tự thế giới về sau.

Ở trật tự mới này, Liên Xô không những bảo vệ vững chắc sự tồn tại, phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa Xô viết mà còn thu hồi lại được những đất đai của đế chế Nga trước đây bị chiếm đoạt trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905), mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á, qua đó thiết lập một vanh đai an toàn bao quanh phía Tây, phía Đông và phía Nam đất nước. Về phía Mỹ, ở trật tự mới này, Mỹ đã lấn át, khuynh đảo được các cường quốc Tây Âu, Nhật Bản, chi phối được cục diện quốc tế mới, thực hiện từng bước tham vọng “bá chủ toàn câu” của mình".

(Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (Chủ biên), Sổ tay thuật ngữ Quan hệ quốc tế, Khoa Quan hệ quốc tế, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

a)

Phân chia thành quả thắng lợi giữa các cường quốc trong khối đồng minh chống phát xít là một nội dung quan trọng khiến hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng , quyết liệt

b)

Thắng lợi của Liên Xô trong việc thiết lập trật tự hai cực Ianta đã tác động tích cực đến sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

c)

Trong hội nghị Ianta , Liên Xô giành được quyền lợi ảnh hưởng ở khu vực Đông âu

d)

Những quyết định của hội nghị Ianta đã đánh dấu thắng lợi mang tính bước ngoặt của Mỹ trong quá trình thực hiện tham vọng” bá chủ toàn cầu”

52.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô- Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tê và khoa học – kĩ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

a)

Từ bỏ yếu tố quốc phòng, xem phát triển kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Một trong những bài học rút ra từ thời kì Chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là tập trung phát triển khoa học quốc phòng.

c)

Sau thời kì Chiến tranh lạnh, theo xu thế mới, các quốc gia lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị đã thu được nhiều kết quả.

d)

Trong thời kì Chiến tranh lạnh và sau thời kì Chiến tranh lạnh hiện nay, khát vọng hòa bình luôn là mong ước thiêng liêng của nhân loại.

53.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Việc mở rộng ASEAN từ 6 sang 7 thành viên không những chỉ là sự phát triển về số lượng mà còn mở ra triển vọng liên kết cho toàn khu vực. Đồng thời, sự kiện trọng đại này cũng đánh dấu kết thúc sự đối đầu ý thức hệ tư tưởng chính trị - quân sự giữa hai nhóm nước Đông Nam Á. [...] Sau khi kết nạp Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN, việc kết nạp các nước còn lại ở Đông Nam Á chỉ còn là vấn đề thời gian"

(Lương Ninh (cb), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, tr.568)

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh về tiến trình bình thường hoá quan hệ Việt Nam - ASEAN.

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN trong bối cảnh thế giới xuất hiện các xu thế mới mang tính tích cực cho sự hợp tác toàn cầu.

c)

Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN đã đóng vai trò là nhân tố quyết định đối với việc kết nạp các nước còn lại ở Đông Nam Á vào ASEAN.

d)

Gia nhập ASEAN là sự kiện đánh dấu Việt Nam bắt đầu tiến trình hội nhập khu vực và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện đồng bộ.

54.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trên cơ sở văn bản Tầm nhìn ASEAN 2020, các nước thành viên trải qua một thập kỉ xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng đồng ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003) và Hiến chương ASEAN (2007).

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015) cùng với các hoạt động triển khai cụ thể trên ba nội dung: chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội, cùng nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.

Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, ki Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diều, tr.23 - 24)

a)

Tuyên bố Ba-li II, Hiến chương ASEAN là những văn kiện đánh dấu quá trình xây dựng mô hình về cơ sở pháp lý cho Cộng đồng ASEAN.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản tiếp tục đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN.

c)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đã đề xuất những giải pháp cụ thể hướng tới thúc đẩy hợp tác và hội nhập ngày càng chặt chẽ hơn.

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài, từ đề xuất ý tưởng, chuẩn bị cơ sở pháp lý đến lộ trình triển khai.