wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL - Cuối HK 1

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Lực lượng lao động.

c)

Năng lực quản trị.

d)

Nguồn vốn đầu tư.

2.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh, gọi là

a)

cơ hội kinh doanh.

b)

nghĩa vụ kinh doanh.

c)

đạo đức kinh doanh.

d)

Trách nhiệm kinh doanh.

3.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của văn hóa tiêu dùng là

a)

góp phần tạo nên sắc thái văn hóa ngày càng phong phú, đa dạng.

b)

tiêu dùng sạch, tiêu dùng xanh, tiêu dùng thông minh và có trách nhiệm.

c)

cơ sở định hình theo hướng tin tưởng và ưu tiên dùng hàng Việt.

d)

nỗ lực hoàn thiện để hội nhập với văn hóa tiêu dùng toàn cầu.

4.

Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là

a)

kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

b)

điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.

c)

làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

d)

hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

5.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

b)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

c)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

d)

Tôn trọng và đảm bảo quyền lợi của nhân viên.

6.

Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

khả năng huy động nguồn lực.

b)

có sự đam mê, hiểu biết.

c)

khát vọng khởi nghiệp.

d)

lợi thế cạnh tranh

7.

Ý tưởng kinh doanh là những ý tưởng

a)

có tính sáng tạo nhưng phi thực tế.

b)

thiết thực nhưng không mang lại lợi nhuận.

c)

sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận.

d)

độc đáo nhưng không có tính khả thi.

8.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết vì sẽ giúp người kinh doanh xác định được

a)

ý đồ kinh doanh.

b)

vấn đề kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

năng lực kinh doanh.

9.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.

b)

Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

d)

Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

10.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của văn hóa tiêu dùng là

a)

tiêu dùng sạch, tiêu dùng xanh, tiêu dùng thông minh và có trách nhiệm.

b)

cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

c)

góp phần định hình theo hướng tin tưởng và ưu tiên dùng hàng Việt.

d)

nỗ lực hoàn thiện để hội nhập với văn hóa tiêu dùng toàn cầu.

11.

Việc người kinh doanh biết định hướng chiến lược, tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần đã thể hiện năng lực nào dưới đây trong kinh doanh?

a)

Năng lực quản lí.

b)

Năng lực học tập.

c)

Năng lực chuyên môn.

d)

Năng lực lãnh đạo.

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam.

b)

Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

c)

Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

c)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

d)

Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Khát vọng khởi nghiệp trong kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh.

c)

Năng lực của chủ thể kinh doanh.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

15.

Việc có nhiều nhà máy xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ dẫn đến

a)

cầu về lao động ở khu vực đó tăng.

b)

cung về lao động ở khu vực đó tăng.

c)

cung về lao động ở khu vực đó giảm.

d)

cầu về lao động ở khu vực đó giảm.

16.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?

a)

Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.

b)

Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.

c)

Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.

d)

Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.

17.

Các nguồn tạo nên ý tưởng kinh doanh gồm lợi thế nội tại và các

a)

lợi thế cạnh tranh.

b)

truyền thống gia đình.

c)

cơ hội bên ngoài.

d)

yếu tố đầu vào.

18.

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào sau đây?

a)

Cân bằng lao động , việc làm

b)

Thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

Dư thừa lực lượng lao động.

d)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp

19.

Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?

a)

Kĩ thuật cơ khí, chế biến thủy hải sản

b)

Công nghệ thông tin, thủ công mỹ nghệ.

c)

Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.

d)

Nông – công nghiệp, dịch vụ du lịch.

20.

Trong nền kinh tế nếu người tham gia kinh doanh không xây dựng được ý tưởng kinh doanh thì sẽ

a)

mua được nguyên liệu giá rẻ.

b)

không xác định được mục tiêu kinh doanh.

c)

đạt được lợi nhuận tuyệt đối.

d)

thỏa thuận được nhiều hợp đồng.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

a)

Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.

b)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

c)

Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.

d)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

22.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.

b)

Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.

c)

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.

d)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.

23.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm văn hóa tiêu dùng của người Việt?

a)

Thói quen tiêu dùng hàng hóa nhằm ưu tiên và tôn vinh hàng Việt .

b)

Gắn với thói quen tiêu dùng xanh, sạch, thông minh, có trách nhiệm.

c)

Xây dựng thói quen tiêu dùng gắn với sự lên ngôi về chất lượng.

d)

Tiêu dùng bền vững gắn với sắc thái phong phú, văn minh, hiện đại.

24.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết vì sẽ giúp người kinh doanh xác định được

a)

vấn đề kinh doanh.

b)

mặt hàng kinh doanh.

c)

ý đồ kinh doanh.

d)

năng lực kinh doanh.

25.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả, các điều kiện làm việc khác…được gọi là

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường sức lao động.

c)

chợ việc làm.

d)

thị trường tuyển dụng.

26.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất.

b)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

c)

cung ứng sản phẩm xanh, sạch và chất lượng.

d)

ban hành các pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

27.

Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ sản xuất.

b)

Quảng cáo không đúng sự thật gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.

c)

Buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

d)

Tôn trọng, bảo đảm quyền lợi của nhân viên và khách hàng.

28.

Cung và cầu lao động tăng không đều giữa các ngành nghề sẽ dẫn đến

a)

mất cân đối cung – cầu về lao động.

b)

đảm bảo người lao động dễ dàng kiếm được việc làm.

c)

cân đối nguồn nhân lực giữa các ngành.

d)

mất cân đối về cơ cấu ngành nghề.

29.

Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò nào dưới đây?

a)

Làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

b)

Giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

c)

Góp phần gìn giữ những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

d)

Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

30.

Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là

a)

chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kĩ năng mềm.

b)

người lao động chỉ cần tập trung vào chuyên môn.

c)

ưu tiên lao động lao động có trình độ chuyên môn cao.

d)

giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ.

31.

Yếu tố nào sau đây được ví như đơn đặt hàng của xã hội đối với sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

a)

Tiền tệ.

b)

Kinh doanh.

c)

Tiêu dùng.

d)

Lưu thông.

32.

Đạo đức kinh doanh được biểu hiện trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.

b)

Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

c)

Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.

d)

Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.

33.

Một trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh xuất phát từ

a)

những mâu thuẫn bên ngoài.

b)

lợi thế nội tại.

c)

những khó khăn bên ngoài.

d)

mâu thuẫn bên trong.

34.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.

c)

nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.

d)

kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.

35.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm nhằm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội được xem là

a)

làm việc.

b)

việc làm.

c)

lao động.

d)

sản xuất.

36.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận.

b)

Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.

c)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

d)

Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

37.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là

a)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

d)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

38.

Biện pháp nào dưới đây góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng?

a)

Quan tâm và mua sản phẩm có lợi cho nhu cầu của mình.

b)

Mua hàng hóa giá rẻ mà không quan tâm chất lượng sản phẩm.

c)

Luôn luôn dùng hàng hiệu để khẳng định giá trị của bản thân.

d)

Xây dựng thói quen tiêu dùng văn minh, thân thiện với môi trường.

39.

Một trong các dấu hiệu nhận diện ý tưởng kinh doanh tốt phải thể hiện được đặc tính nào dưới đây?

a)

Tính lợi nhuận.

b)

Tính trừu tượng.

c)

Tính thụt lùi.

d)

Tính khác lạ.

40.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm là nội dung của khái niệm

a)

mua bán.

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

tuyển dụng.

41.

Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

b)

khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.

c)

nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

d)

sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

42.

Việc người kinh doanh thường xuyên tích lũy kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã thể hiện năng lực nào dưới đây trong kinh doanh?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực quản lí.

d)

Năng lực học tập

43.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa các đối tượng nào sau đây?

a)

người bán và người mua trên thị trường.

b)

người lao động làm thuê và người bán sức lao động

c)

người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

người bán sức lao động và người mua sức lao động.

44.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa các đối tượng nào sau đây?

a)

người bán và người mua trên thị trường.

b)

người lao động làm thuê và người bán sức lao động.

c)

người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

người bán sức lao động và người mua sức lao động.

45.

Những ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi, mang đến lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

lợi thế nội tại.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

cơ hội bên ngoài.

d)

ý tưởng kinh doanh.

46.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của văn hóa tiêu dùng

a)

Giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp.

b)

Làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

c)

Góp phần kế thừa những nét đẹp truyền thống trong văn hóa tiêu dùng.

d)

Là cơ sở góp phần tiêu dùng bền vững, phong phú và đa dạng.

47.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

năng lực quản trị.

d)

lực lượng lao động

48.

Biện pháp nào dưới đây góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng?

a)

Mua sản phẩm có lợi cho mình, không quan tâm bảo vệ môi trường.

b)

Chỉ mua hàng hóa giá rẻ mà không quan tâm chất lượng sản phẩm.

c)

Lên án những doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh.

d)

Luôn có thói quen tiêu dùng hàng hiệu để khẳng định giá trị bản thân.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Khả năng huy động các nguồn lực.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

50.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

b)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

c)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

51.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có tính vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh

52.

Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là

a)

đạo đức kinh doanh.

b)

cơ hội đầu tư

c)

văn hóa tiêu dùng

d)

ý tưởng kinh doanh.