wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 11

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu phương thức biểu đạt trong văn bản?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

2.

Có bao nhiêu thao tác lập luận

a)

5

b)

6

c)

4

d)

7

3.

Có bao nhiêu phong cách ngôn ngữ?

a)

8

b)

5

c)

6

d)

4

4.

Có những loại biện pháp tu từ ngữ pháp nào? (Chọn các phương án đúng)

a)

Biện pháp tu từ về từ

b)

Biện pháp tu từ về câu

c)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

d)

Liệt kê, đảo ngữ, câu hỏi tu từ

5.

Nêu tác dụng của BPTT ẩn dụ ?

a)

Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b)

Làm tăng sức gợi hình

c)

Làm tăng tính gợi cảm cho diễn đạt

d)

Làm cho câu văn thêm phần sinh động hơn

6.

Muốn xác định nội dung chính của văn bản đọc hiểu thì phải căn cứ vào: (chọn các phương án đúng)

a)

Căn cứ vào tiêu đề(nhan đề ) và nguồn của văn bản được trích.

b)

Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc

c)

Căn cứ vào những câu văn, lời thơ, từ ngữ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần

7.

Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh).

a)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

b)

Phong cách ngôn ngữ hành chính

c)

Phong cách ngôn ngữ chính luận

d)

Phong cách ngôn ngữ báo chí

8.

Các câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì:

Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội

Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao

a)

Điệp ngữ

b)

Điệp cấu trúc câu

c)

Điệp từ

d)

Lặp từ

9.

Tìm biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

“Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”

(Chọn các phương án đúng)

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

10.

Cho biết hiệu quả của phép điệp trong đoạn thơ:

Cái hào hiệp ngang tàn của gió

Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ

Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời

Cái giản đơn sâu sắc như đời “

(Chọn các phương án đúng)

a)

Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

b)

Tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động;

c)

Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

11.

Cho đoạn văn: “ Trời ấm áp vô cùng, dễ chịu vô cùng . Ánh mặt trời êm đềm, sưởi ấm bãi cỏ. Nước lấp lánh như gương.”

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích?

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hoá

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

12.

Cho đoạn văn: “Trời ấm áp vô cùng, dễ chịu vô cùng . Ánh mặt trời êm đềm, sưởi ấm bãi cỏ. Nước lấp lánh như gương.” Hãy xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

13.

Khái niệm nào sau đây được phát biểu bằng ngôn ngữ khoa học:

a)

Đoạn thẳng có nghĩa là không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên nào cả.

b)

Bề mặt của một vật nào đó bằng phẳng, không lồi, lõm, gồ ghề được gọi là mặt phẳng.

c)

Mặt phẳng là một tập hợp tất cả các điểm trong không gian ba chiều.

d)

Điểm là một vấn đề, một phương diện nào đó được đề cập.

14.

Đâu không phải thao tác lập luận?

a)

Giải thích

b)

So sánh

c)

Biểu cảm

d)

Bình luận

15.

“Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…làm cho những đối tượng được nói đến như hiện ra trước mắt người đọc” là kiểu văn bản:

a)

Miêu tả.

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh.

16.

“Trình bày một chuỗi sự việc liên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng có một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề bày tỏ thái độ khen chê” là kiểu văn bản:

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Thuyết minh.

17.

Câu 5: Điền tên thao tác LL phù hợp:

-1. TTLL.......................là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

-2. TTLL.......................là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .

-3. TTLL ......................làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

-4. TTLL........................là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

-5. TTLL ..........................dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng

-6. TTLL........................là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai .

a)

A. 1.bình luận; 2. chứng minh; 3. so sánh; 4. phân tích; 5. giải thích; 6. bác bỏ

b)

B. 1.Giải thích; 2. chứng minh; 3. bình luận; 4. phân tích; 5. bác bỏ; 6. so sánh

c)

C. 1. giải thích; 2. bình luận; 3. so sánh; 4. phân tích; 5. chứng minh; 6. bác bỏ

d)

1.Bác bỏ; 2. chứng minh; 3. bình luận; 4. phân tích; 5. giải thích; 6. so sánh

18.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

19.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời

b)

tuổi trẻ

c)

tình yêu

d)

mùa xuân

20.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

21.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

d)

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

22.

Tên thật của nhà thơ Xuân Diệu

a)

Trần Xuân Diệu

b)

Ngô Xuân Diệu

c)

Lê Xuân Diệu

d)

Hoàng Xuân Diệu

23.

Xuân Diệu là nhà thơ của......

a)

Tình yêu

b)

Mùa Xuân

c)

Tuổi trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

24.

Điệu sống vội vàng, cuống quýt của Xuân Diệu bắt nguồn sâu xa từ đâu?

a)

Từ hoàn cảnh đáng buồn của đất nước trong thời đại đó

b)

Từ khát khao được sống mãi

c)

Từ sự thức tỉnh ý thức cái tôi cá nhân của lớp trí thức Tây học

d)

Gồm a + b + c

25.

Câu thơ nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ ?

a)

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

b)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

c)

Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa

d)

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật

26.

Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" trích từ tập thơ nào?

a)

Gái quê.

b)

Thơ điên.

c)

Xuân như ý.

d)

Thượng Thanh khí.

27.

Hai câu thơ "Gió theo lối gió mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" gợi lên nỗi niềm gì?

a)

Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.

b)

Nỗi hững hờ, chán nản.

c)

Nỗi buồn chia lìa.

d)

Niềm gắn bó, yêu thương.

28.

Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ:

a)

Thực => vừa thực vừa ảo => ảo.

b)

Vừa thực vừa ảo => ảo => thực.

c)

Ảo => thực => vừa thực vừa ảo.

d)

Vừa thực vừa ảo => thực => ảo.

29.

Chọn những ý nào nói đúng về phong cách thơ của Hàn Mặc Tử?

a)

Nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ Mới.

b)

Hồn thơ vừa trong trẻo, tinh khiết, vừa đau đớn hướng về cuộc đời trần thế.

c)

Sáng tác với trường thơ loạn (thơ điên)

d)

Một hồn thơ ảo não, chất chứa nỗi buồn

30.

Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1936

b)

1937

c)

1938

d)

1939

31.

Đâu là nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)
b)
c)
d)
32.

Huế hiện lên trong bức tranh nào?

a)
b)
c)
d)
33.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

34.

Theo Huy Cận, viết câu thơ "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong bài Tràng giang, ông đã học tập từ một câu thơ dịch "Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò" thuộc tác phẩm nào?

a)

Chinh phụ ngâm.

b)

Thu hứng

c)

Cung oán ngâm khúc

d)

Tì bà hành

35.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

Vũ trụ ca

b)

Lửa thiêng

c)

Đất nở hoa

d)

Kinh cầu tự

36.

Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

a)

"chót vót".

b)

"chợ chiều".

c)

"đìu hiu".

d)

"lơ thơ".

37.

Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?

a)

"Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".

b)

"Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".

c)

"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".

d)

"Lòng quê dờn dợn vời con nước".

38.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:

a)

nỗi buồn.

b)

nỗi hoài nghi.

c)

nỗi băn khoăn.

d)

nỗi tuyệt vọng.

39.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

40.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Bèo dạt trên dòng sông.

c)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

d)

Sông dài và rộng lớn.

41.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

42.

Hình ảnh nào sau đây không phải là chân dung của Tố Hữu?

a)
b)
c)
d)
43.

4: Bài thơ “Từ ấy” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Vào năm 1930, khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

Vào năm 1938, khi tác giả được kết nạp vào Đảng Cộng sản.

c)

Vào năm 1945, khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

d)

Vào năm 1975, khi đất nước thông nhất.

44.

Hình ảnh "mặt trời chân lí" trong câu thơ "Mặt trời chân lí chói qua tim" sử dụng BPNT nào?

a)

Ẩn dụ: Chỉ lí tưởng cao đẹp của Đảng Cộng sản

b)

Hoán dụ: Chỉ lí tưởng cao đẹp của Đảng Cộng sản

c)

Nhân hóa: Chỉ lí tưởng cao đẹp của Đảng Cộng sản

d)

Tất cả đều đúng.

45.

Xác định loại từ của từ "bừng" trong câu thơ "Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ".

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Trạng từ

46.

"Tôi buộc lòng tôi..." thể hiện thái độ gì ở tác giả?

a)

Chủ động ràng buộc, tự nguyện gắn bó

b)

Ý thức về trách nhiệm cá nhân

c)

Sự thay đổi về nhận thức

d)

Hi sinh hết mình vì sự nghiệp dân tộc

47.

Cái tôi trữ tình chuyển biến như thế nào qua câu thơ "Tôi đã là con của vạn nhà"?

a)

Lời khẳng định, niềm tin vào bản thân

b)

Chuyển biến sâu sắc trong mối quan hệ cách mạng - nhân dân

c)

Chuyển biến sâu sắc trong mối quan hệ ruột thịt gia đình

d)

Sự trưởng thành của người cách mạng

48.

10: Hai câu nào trong bài thơ cho thấy sự giác ngộ lí tưởng cộng sản của tác giả?

a)

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ.

Mặt trời chân lí chói qua tim.

b)

Tôi buộc lòng tôi với mọi người.

Để tình trang trải với trăm nơi.

c)

Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

d)

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha.

49.

Nội dung chính của bài thơ nói về? (chọn đáp án đầy đủ, đúng nhất)

a)

Người thanh niên yêu nước

b)

Người thanh niên đi theo tiếng gọi của cách mạng

c)

Niềm vui lớn, lẽ sống lớn và tình cảm lớn của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng cộng sản

d)

Niềm vui sướng say mê của nhà thơ khi tham gia cách mạng

50.

Hai câu thơ sau sử dụng nghệ thuật:

"Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim"

a)

nhân hóa

b)

Liên tưởng, so sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Bút pháp tự sự