wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN

Total questions: 85

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi không xuất phát từ tiền đề nào sau đây?

a)

Tiền đề về kinh tế.

b)

Tiền đề về quân sự, ngoại giao.

c)

Tiền đề về chính trị.

d)

Tiền đề về xã hội và tư tưởng.

2.

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) trong chế độ xã hội nào?

a)

Xã hội Chiếm nô.

b)

Xã phong kiến hoặc thuộc địa.

c)

Xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

Xã hội xã hội chủ nghĩa.

3.

Xã hội Pháp trước cách mạng chia thành mấy đẳng cấp?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

4.

Nền kinh tế nông nghiệp nước Pháp trước cách mạng có biểu hiện nào sau đây?

a)

Nông nghiệp phát triển mạnh tạo điều kiện cho chính trị hùng mạnh

b)

Nông nghiệp lạc hậu, kĩ thuật canh tác thô sơ, kém phát triển

c)

Nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa

d)

Nông nghiệp phát triển tạo ra năng suất cao

5.

Trong các cuộc cách mạng tư sản lực lượng tham gia chính và đông đảo nhất là?

a)

Công nhân

b)

Quý tộc

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Binh lính

6.

Trong các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và thành thắng lợi, cuộc cách mạng nào được đánh giá là vĩ đại và triệt để nhất?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Anh

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất Italia

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thắng lợi đã đạt được kết quả chung nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa ở các nước

b)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

c)

Lật đổ được chế độ phong kiến, thiết lập chế độ chủ nghĩa xã hội

d)

Lật đổ được chế độ phong kiến, thành lập nhà nước quân chủ lập hiến

8.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII?

a)

Dân chủ và dân quyền

b)

Dân chủ và tự do

c)

Dân tộc và dân chủ.

d)

Dân tộc và độc lập

9.

Trước cách mạng tư sản, nước Pháp xuất hiện hệ tư tưởng nào?

a)

Tư duy và triết học

b)

Triết học ánh sáng

c)

Thanh giáo

d)

Chủ nghĩa xã hội

10.

Đâu là mục tiêu của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-I XVI

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh

c)

Lật đổ sự cai trị của giai cấp tăng lữ, quý tộc

d)

Lật đổ sự cai trị của giai cấp tư sản, quý tộc

11.

Yêu cầu cấp thiết để mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển từ nửa sau thế kỉ XVII đến nửa đầu thế kỉ XIX.

a)

Tiếp tục duy trì các chính sách của chế độ phong kiến.

b)

Xóa bỏ rào cản của chế độ phong kiến chuyển chế độ thuộc địa hoặc chế độ thuộc địa.

c)

Tiếp tục duy trì các chính sách của chế độ thuộc địa.

d)

Kim hãm và xóa bỏ mọi mầm mống sản xuất tư bản chủ nghĩa.

12.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo

a)

giữ vai trò then chốt trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

b)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

c)

bị giai cấp tư sản lợi dụng.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

c)

Sự cải trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.

14.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử là

a)

lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

b)

chỉ có giai cấp công nhân và nông dân.

c)

chỉ có giai cấp tư sản và nông dân.

d)

giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân.

15.

Kết quả chung nhất của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

c)

Giành được nền độc lập dân tộc.

d)

Thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.

16.

Để xóa bỏ chế độ phong kiến, thực dân các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp nào sau đây?

a)

Nông dân và công nhân.

b)

Tư sản và đồng minh của họ.

c)

Thợ thủ công, tầng lớp bình dân.

d)

Công nhân và thợ thủ công.

17.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX?

a)

Xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là “nhiệm vụ dân chủ” của các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX)?

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và quyền tư hữu.

d)

mở rộng lãnh thổ qua các cuộc chiến tranh xâm lược.

19.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX?

a)

Xóa bỏ các áp bức bóc lột của chế độ phong kiến, thực dân.

b)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Củng cố sự thống trị của chế độ phong kiến.

20.

Nội dung nào sau đây là tiến đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thổi bùng, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

21.

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng đã kéo theo hệ quả nào sau đây?

a)

Đầu tư vốn phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân

b)

Có mối quan hệ tốt đẹp với tất cả các nước, hợp tác cùng phát triển

c)

Thúc đẩy việc tìm kiếm nguyên liệu, tăng cường hợp tác với các nước láng giềng

22.

Tờ rơi là tên gọi của tổ chức độc quyền nước nào?

a)

Anh

b)

Đức

c)

Pháp

d)

23.

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, nước nào có hệ thống thuộc địa lớn nhất thế giới?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

24.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng Khoa học - Công Nghệ.

b)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

c)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào

d)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

25.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

b)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

c)

Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

26.

Vào nửa sau thế kỷ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục nổ ra ở nhiều nước đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển trên phạm vi nào?

a)

Chỉ ở châu Mỹ.

b)

Rộng khắp châu Âu và Bắc Mỹ.

c)

Chỉ ở châu Á.

d)

Toàn bộ các nước trên thế giới.

27.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Anh và Nhật Bản

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha

d)

Bồ Đào Nha và Đức

28.

Chủ nghĩa tư bản độc lập xác lập đầu tiên ở khu vực nào sau đây?

a)

Các nước ở khu vực Mỹ La Tinh

b)

Các nước ở châu Âu

c)

Các nước ở khu vực Châu Á

d)

Các nước ở khu vực Bắc Mĩ

29.

Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn độc quyền

b)

Giai đoạn hiện đại

c)

Giai đoạn xác lập

d)

Giai đoạn phong kiến

30.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt hiện nay là?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu, mâu thuẫn xã hội, thất nghiệp, …

b)

Khoảng cách trình độ, năng lực quản lí

c)

Có nền sản xuất phát triển hiện đại, tạo ra khối lượng hàng hoá khổng lồ

d)

Chiến tranh, vũ khí hạt nhân

31.

Thách thức lớn về mặt xã hội mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Sự suy giảm của khoa học – công nghệ.

b)

Sự can thiệp quá mức của nhà nước.

c)

Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc.

d)

Sự thiếu hụt hàng hóa tiêu dùng.

32.

Từ những năm 60, 70 của thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

A. độc quyền

b)

B. tự do cạnh tranh.

c)

C. hòa hoãn.

d)

D. hợp tác.

33.

Sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở châu Âu và Bắc Mỹ, việc tìm ra các vùng đất mới đã thúc đẩy các nước tư bản chủ nghĩa tiến hành

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

xuất khẩu.

c)

nhập khẩu.

d)

liên kết khu vực.

34.

Cuộc Duy tân Minh Trị (từ năm 1868) đã đưa nước nào sau đây ở khu vực Đông Á trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Nhật Bản.

35.

Câu 15: Nguyên nhân khiến các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh hoạt động xâm lược thuộc địa vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là gì?

a)

A. Để tìm kiếm nguồn tài nguyên và thị trường tiêu thụ hàng hóa

b)

B. Để phổ biến văn hóa của họ

c)


C. Để giúp đỡ các nước nghèo

d)


D. Để tăng cường mối quan hệ ngoại giao

36.

Một trong những yếu tố đã thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là gì?

a)

Nhu cầu bảo vệ môi trường

b)

Sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền

c)

Sự suy thoái của các ngành công nghiệp

d)

Sự tăng cường kiểm soát của nhà nước

37.

Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Để tập trung phân phối sản xuất, tiêu thụ hàng hóa thu lợi nhuận cao.

b)

Sản xuất có hiệu quả và tăng sức cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền.

c)

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, lao động cho các nước đế quốc.

d)

Khẳng định vai trò điều tiết của các công ty lớn cho nền kinh tế.

38.

Cuối thế kỉ XVIII, ngoài phạm vi châu Âu, chủ nghĩa tư bản được mở rộng đến

a)

Bắc Mĩ.

b)

Châu Á.

c)

Mĩ Latinh.

d)

Châu Phi.

39.

Sự khác biệt cơ bản giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Quy mô tổ chức và sở hữu tư nhân

b)

Sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền chi phối nền kinh tế

c)

Sự chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp

d)

Sự mở rộng thị trường ra nước ngoài

40.

Nếu coi chủ nghĩa tư bản là một hệ thống thế giới, và ngày càng mang tính toàn cầu, thì điều này hàm ý gì về sự phát triển của nó?

a)

Chủ nghĩa tư bản đang suy thoái và không còn phù hợp.

b)

Chủ nghĩa tư bản có khả năng mở rộng ảnh hưởng và tích hợp các nền kinh tế khác.

c)

Chủ nghĩa tư bản chỉ tồn tại trong một số quốc gia nhất định.

41.

Nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là:

a)

đáp tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

42.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã ra tuyên bố

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

c)

thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.

d)

thông báo về thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

43.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô Viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

44.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hoà Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

45.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước.

b)

5 nước.

c)

15 nước.

d)

14 nước.

46.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Ban Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

47.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Có vị phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Đề lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

48.

Sự kiện nào sau đây được xem là "khởi đầu" cho quá trình hình thành Liên bang Xô viết?

a)

Ban hành Chính sách kinh tế mới (NEP).

b)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Kết thúc Nội chiến và can thiệp của nước ngoài.

d)

Thông qua Hiến pháp đầu tiên của LX năm 1924.

49.

Liên Xô là tên gọi tắt của

a)

Liên minh các dân tộc ở nước Nga.

b)

Phong trào liên kết toàn Xô viết.

c)

Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

50.

Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

b)

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.

51.

Chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô nhằm mục đích gì?

a)

chống lại sự can thiệp của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

thực hiện “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

52.

Hình ảnh nào sau đây xuất hiện trên Quốc huy đầu tiên của Liên Xô (1923)?

a)

Lúa nước.

b)

Mặt trăng.

c)

Búa liềm.

d)

Cành ô liu.

53.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

A. hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

B. kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

C. giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

D. giải quyết vấn đề hòa bình cho nhân dân

54.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

giải phóng các dân tộc trên thế giới.

b)

liên kết phong trào công nhân các nước tư bản.

c)

tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

55.

Sự kiện nào diễn ra ở Liên Xô ngày 21-1-1924?

a)

V.I.Lê-nin qua đời.

b)

Vladimir Putin lên nắm chính quyền.

c)

Josef Stalin qua đời.

d)

M.S. Gorbachyov lên nắm chính quyền.

56.

Trong những năm 1918 - 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành

a)

chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

d)

tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít Đức.

57.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Ban Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

58.

Dòng chữ trên Quốc huy của Liên Xô là

a)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

b)

“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.

c)

C. “Thống nhất trong đa dạng”.

d)

D. “Giai cấp vô sản thế giới đoàn kết lại”.

59.

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

Phê Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

60.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu-ba.

61.

Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

cải cách ruộng đất.

62.

Từ những năm đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

63.

Từ cuối những năm 70 - đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô

a)

bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.

b)

ra đời và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

d)

tiến hành cải cách, thoát khỏi khủng hoảng.

64.

Từ năm 1961, Cu-ba

a)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

65.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống trên thế giới?

a)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959)

b)

Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949)

c)

Thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Đông Âu (1945 – 1947)

d)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945)

66.

Ngày 1-10-1949 quốc gia nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Việt Nam.

d)

Cu-ba.

67.

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu năm 1991 là

a)

sự sụp đổ hoàn toàn của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân.

b)

sự sụp đổ hoàn toàn của mô hình nhà nước dân chủ tư sản.

c)

sự sụp đổ hoàn toàn của hình thái kinh tế xã hội - xã hội chủ nghĩa.

d)

sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp.

68.

Trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đã mắc phải những thiếu sót sai lầm là

a)

không chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

b)

không xây dựng nhà nước công – nông vững mạnh.

c)

thiếu công bằng xã hội, chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn.

d)

chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội.

69.

Năm 1978 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?

a)

Đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

Thử thành công bom nguyên tử.

c)

Tiến hành công cuộc cải cách- mở cửa.

d)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

70.

Sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có tác động như thế nào tới hệ thống chủ nghĩa xã hội?

a)

Thoát khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.

b)

Xác lập nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

c)

Mở rộng phạm vi địa lí của chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.

d)

Trở thành nhà nước xã hội chủ nghĩa lớn mạnh nhất đối trọng với Mĩ.

71.

Điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì đổi mới (1978 - 2000) là

a)

nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

b)

nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.

c)

nền kinh tế nông nghiệp- công nghiệp tự cấp tự túc.

d)

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

72.

Công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) và công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985 – 1991) có điểm gì tương đồng?

a)

Chủ trương lấy cải cách chính trị làm trọng tâm.

b)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Đưa đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường chủ nghĩa xã hội.

d)

Đều tiến hành trong tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

73.

Để tránh sự sụp đổ như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện điều cơ bản nhất nào dưới đây?

a)

Ra sức ngăn chặn diễn biến hòa bình.

b)

Bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.

c)

Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo.

d)

Không phải làm sao trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị.

74.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải tổ của Liên Xô đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.

b)

kiên trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

phải xây dựng nền kinh tế thị trường năng động.

d)

phải thay đổi thể chế chính trị.

75.

Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Trở thành quốc gia có nền kinh tế đứng thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

77.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

78.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 -nay)?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

d)

Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp.

79.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

80.

Từ năm 1986 đến nay, Lào và Việt Nam đã

a)

Thực hiện đường lối đổi mới toàn diện.

b)

Đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

c)

Làm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

Bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

81.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

82.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mĩ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

83.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

84.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Coi trọng việc nghiên cứu và vận dụng các thành tựu khoa học -công nghệ.

c)

Lấy cái tỏ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.

d)

Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới.

85.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

A. Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

C. Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.