NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Trắc nghiệm Vật Lí Nhiệt
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ ta đến tb thì
chất rắn không nhận năng lượng.
nhiệt độ của vật rắn tăng.
nhiệt độ của chất rắn giảm.
chất rắn đang nóng chảy.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Gọi x, y, z lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là
x < z < y.
z < y < x.
x < y < z.
y < x < z.
Độ biến thiên nội năng của một vật ΔU = A + Q, Q < 0 biểu thị quá trình sau đây?
Vật nhận công và nội năng giảm.
Vật truyền nhiệt và nội năng giảm.
Vật nhận nhiệt và sinh công.
Vật nhận công và truyền nhiệt.
Khi cho hai vật P và Q tiếp xúc nhau, nhiệt chỉ tự truyền từ vật P sang vật Q khi
nội năng vật P lớn hơn nội năng vật Q.
thể tích vật P lớn hơn thể tích vật Q.
nhiệt độ vật P lớn hơn nhiệt độ vật Q.
khối lượng của vật P lớn hơn khối lượng vật Q.
Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu 0°C. Biết thể tích chất lỏng trong các bình I, II, III, IV lần lượt là 5 lít, 4 lít, 2 lít và 0,5 lít. Sử dụng các đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng các bình trên. Sau thời gian 3 phút kể từ khi bắt đầu đun, chất lỏng trong các bình chưa sôi, người ta so sánh các nhiệt kế giống nhau theo thứ tự nhiệt độ của các chất lỏng trong các bình. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?
Bình IV
Bình I
Bình III
Bình II
Nội năng của khối khí tăng 15 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 35 J. Khi đó, khối khí đã
thực hiện công là 40 J.
nhận công là 20 J.
thực hiện công là 20 J.
nhận công là 40 J.
Một khối khí lí tưởng đang được làm lạnh, nội năng của khối khí khi đó sẽ
không đổi.
giảm đi.
tăng lên.
tăng lên rồi giảm.
Mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin (Ken-vin) bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và khí (ở áp suất tiêu chuẩn). Giá trị của X bằng
1/273,16.
1/273,15.
1/100.
1/180.
Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Trong thang nhiệt giai Kelvin, giá trị tương ứng là
37 K.
98,15 K.
226 K.
310 K.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0°C.
273°C.
273 K.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của
1 kg chất đó tăng thêm 1 K.
1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K.
1 m³ chất đó tăng thêm 1 K.
1 mol chất đó tăng thêm 1 K.
Một vật có khối lượng m(kg) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng c(J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q(J) thì nhiệt độ của vật tăng thêm ΔT (K). Hệ thức nào sau đây đúng?
Q = mcΔT
Q = c/ΔT.m
c = m.ΔT/Q
c = Q.m/ΔT
Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là 4200 J/kg.K và 2100 J/kg.K. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Để 1 kg nước tăng thêm 1°C thì cần cung cấp cho nước nhiệt lượng 4200 J.
Để 1 kg nước đá tăng thêm 1°C thì cần cung cấp cho nước đá nhiệt lượng 2100 J.
Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ tăng nhiệt độ của nước đá và nước như nhau.
Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của nước đá và nước là như nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối lượng nước.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8 . 105J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8 . 105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8 . 105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8 . 105J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8 . 105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó
hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hoá hơi hoàn toàn.
hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.
Khi cung cấp cho một vật đồng chất khối lượng 300 g một nhiệt lượng là 6900 J thì nhiệt độ của vật tăng thêm 50ºC. Nhiệt dung riêng của chất làm vật là
414 J/kg.K.
712 J/kg.K.
1150 J/kg.K.
460 J/kg.K.
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34 . 105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
3,34 . 107 J.
3,34 . 102 J.
3,34 . 103 J.
3,34 . 104 J.
Câu 19. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của đồng ở 1084ºC là 1,80 . 105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2,30 kg đồng ở 50ºC để nó nóng chảy hoàn toàn ở 1084ºC bằng
0,90 MJ.
1,32 MJ.
1,23 MJ.
4,14 MJ.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4 . 105 J/kg, nhiệt dung riêng là 2100 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100g nước đá ở nhiệt độ −20ºC là
38,2 kJ
19,1 kJ
3,82 kJ
1,91 kJ
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L=2,3.106J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở nhiệt độ sôi là
23 . 105 J.
23 . 104 J.
23 . 107 J.
23 . 106 J.
Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100ºC là 2,26 . 106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25ºC chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100ºC là
3150 kJ.
25750 kJ.
16950 kJ.
22600 kJ.
Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 3,34 .105 J/kg và 2,3 . 106 J/kg. Năng lượng cần thiết để hóa hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ sôi của nó có thể làm nóng chảy bao nhiêu kilôgam nước đá?
6,9 kg.
0,1 kg.
10,0 kg.
9,6 kg.
