wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN GDKT&PL, LỚP 12

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?

a)

A. Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.

b)

B. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

c)

C. Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.

d)

D. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.

2.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập liên minh.

b)

Hội nhập toàn cầu.

c)

Hội nhập khu vực.

d)

Hội nhập song phương.

3.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?

a)

Ngăn ngừa rủi ro.

b)

Phòng ngừa biến cố.

c)

Quản lý xã hội.

d)

Khắc phục rủi ro.

4.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Tận dụng được nguồn tài chính.

b)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.

c)

Được chuyển lên thành nước lớn.

d)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.

5.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỷ lệ đối nghèo đa chiều.

b)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

c)

gia tăng phân hóa giàu nghèo.

d)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

6.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

nguyên thủ của một nước.

b)

một nhóm người.

c)

người đứng đầu chính phủ.

d)

các quốc gia khác.

7.

Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội.

b)

Chính sách giáo dục.

c)

Chính sách việc làm.

d)

Chính sách tài chính công.

8.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách hỗ trợ nhà ở.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ y tế.

9.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều.

b)

tổng thu nhập quốc dân.

c)

chỉ số phát triển bền vững.

d)

tổng hàng hóa xuất khẩu.

10.

Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với nước đang phát triển như Việt Nam là

a)

phát triển kinh tế.

b)

tăng trưởng kinh tế.

c)

phát triển con người.

d)

phát triển bền vững.

11.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

b)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

c)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

12.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

d)

Cơ cấu quốc phòng.

13.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập khu vực.

b)

Hội nhập toàn cầu.

c)

Hội nhập song phương.

d)

Hội nhập liên minh.

14.

Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng xã hội.

b)

Hội nhập kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

15.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Hội nhập kinh tế.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Tăng trưởng kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

16.

Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia

a)

bảo hiểm y tế.

b)

bảo hiểm thương mại.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bảo hiểm thất nghiệp.

17.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và

a)

cơ quan quản lý lao động.

b)

người sử dụng lao động.

c)

thân nhân người lao động.

d)

người đào tạo lao động.

18.

Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều

a)

người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.

b)

là một loại hình của dịch vụ tài chính.

c)

có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.

d)

có độ rủi ro cao và không nên tham gia.

19.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

bảo hiểm nhân thọ.

d)

bảo hiểm tài sản.

20.

Tăng trưởng kinh tế không hợp lý tạo ra hậu quả gì đối với nền kinh tế?

a)

Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Giữ vững ổn định chính trị.

c)

Cản trở quá trình phát triển bền vững.

d)

Nâng cao chất lượng tăng trưởng.

21.

Việc tham gia các hiệp WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập song phương.

b)

Hội nhập toàn cầu.

c)

Hội nhập toàn diện.

d)

Hội nhập khu vực.

22.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22. Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2022. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Tỷ trọng mặt hàng nông sản trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

b)

Dịch chuyển dòng ngoại tệ.

c)

Tăng cường quốc phòng.

d)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

23.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển bền vững?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Phát triển năng lượng sạch.

c)

Đời sống người dân được cải thiện.

d)

Hoàn thành mục tiêu Thiên niên kỷ.

24.

Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ

a)

thu nhập đầu người tăng.

b)

tiêu dùng bền vững.

c)

thực hiện tăng trưởng xanh.

d)

kinh tế có sự tăng trưởng.

25.

Năm 2022, nền kinh tế Việt Nam phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19. Trong mức tăng tổng giá trị sản phẩm của toàn bộ nền kinh tế so với năm 2021, giá trị sản phẩm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,36%; giá trị sản phẩm ngành công nghiệp và xây dựng tăng 7,78%; giá trị sản phẩm ngành dịch vụ tăng 9,99%. Tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam sau đại dịch không chịu ảnh hưởng từ mức tăng tổng giá trị sản phẩm của các ngành kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Sự gia tăng đóng đều giá trị sản phẩm trong các lĩnh vực khác nhau là minh chứng cho vai trò của phát triển kinh tế trong việc đa dạng hóa nguồn lực kinh tế. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2022 chủ yếu dựa vào mức tăng trưởng của ngành dịch vụ. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Sự phục hồi mạnh mẽ của các ngành kinh tế chính là bước tiến quan trọng trong việc đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, "Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19" và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, "Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19" với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là không phù hợp với ngân sách nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra.

a)

Đúng

b)

Sai