Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Kỹ thuật điện

Total questions: 102

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật điện là

a)

một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,…vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

b)

lĩnh vực công nghệ liên quan đến nghiên cứu, phát triển các loại động cơ đốt trong phục vụ cho đời sống, sản xuất.

c)

ngành kĩ thuật điện tử liên quan đến nghiên cứu, vận hành các máy móc thiết bị trong sản xuất cơ khí.

d)

ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng.

2.

Công việc chính của kĩ thuật điện là

a)

nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.

b)

nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,.... và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng

c)

thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.

d)

nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện.

3.

Mục tiêu của sản xuất điện là

a)

tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác nhau thành năng lượng điện

b)

đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

c)

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ sản xuất và đời sống.

d)

nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.

4.

Mục tiêu của sử dụng điện là

a)

sử dụng vật liệu polymer để tối ưu hóa chi phí sản phẩm, giảm thiểu các sự cố cháy, nổ khi vận hành các thiết bị điện.

b)

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phụ

5.

Vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là

a)

làm đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ khác phát triển.

b)

phát triển khả năng thiết kế và vận hành mạch điện của các kĩ sư điện.

c)

hạn chế ô nhiễm rác thải nhựa.

d)

thúc đẩy phát triển nông nghiệp và dịch vụ.

6.

Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là

a)

cải thiện mức thu nhập bình quân của con người.

b)

thúc đẩy phát triển các sản phẩm chăn nuôi.

c)

tăng sản lượng cây trồng.

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

7.

Nghiên cứu, khai thác, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo là nhiệm vụ của

a)

phát triển lưới điện thông minh.

b)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

8.

Tạo các lưới điện thông minh tích hợp hệ thống đo lường và điều khiển tự động là nhiệm vụ của

a)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

phát triển lưới điện thông minh.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

9.

Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo nhằm

a)

quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

b)

giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

10.

Phát triển lưới điện thông minh nhằm

a)

giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.

b)

tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.

c)

quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

d)

gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.

11.

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện nhằm

a)

tạo các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn, thân thiện với môi trường.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

giảm năng suất, tăng chi phí, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

phát triển các hệ thống bảo tồn năng lượng điện.

12.

Ý nào sau đây là ví dụ về ứng dụng của việc phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện?

a)

Xe điện.

b)

Chất bán dẫn.

c)

Nhà thông minh.

d)

Hệ thống xử lí nước thải.

13.

Phát triển các thiết bị gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng nhằm

a)

gia tăng nhận thức của con người về vấn đề ô nhiễm môi trường.

b)

tạo bàn đạp giúp thúc đẩy phát triển các nhà máy dự trữ năng lượng điện.

c)

kích thích tổng doanh thu của cả nước trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất và sử dụng điện.

d)

gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.

14.

Vì sao nói điện năng là nguồn năng lượng chính cho sản xuất?

(a)  

15.

Vì sao nói điện năng là nguồn năng lượng chính cho sản xuất?

a)

Vì hầu hết máy, thiết bị điện dùng trong sản xuất đều sử dụng năng lượng điện để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho quá trình sản xuất.

b)

Vì thiết bị điện đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, thay thế con người một phần hoặc toàn phần để thực hiện các công việc giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.

c)

Vì kĩ thuật điện đóng vai trò trung tâm của các hệ thống điều khiển giúp tối ưu và tự động hóa quá trình sản xuất.

d)

Vì các máy, thiết bị điện được giám sát giúp người quản lí kiểm soát được tiến trình, kế hoạch sản xuất.

16.

Khi sử dụng nồi cơm điện để nấu cơm, điện năng đã được chuyển thành

a)

thế năng.

b)

cơ năng.

c)

động năng.

d)

nhiệt năng.

17.

Hiện nay, năng lượng gió đang dần trở thành nguồn năng lượng tái tạo được sử dụng phổ biến.

a)

Năng lượng gió thân thiện với môi trường.

b)

Tuabin gió thuộc loại thiết bị sản xuất điện.

c)

Hàm lượng khí carbon dioxide sinh ra khi sử dụng năng lượng gió lớn hơn nhiều so với sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

d)

Sự hình thành năng lượng gió là quá trình tạo ra điện năng bằng các tuabin gió. Những tuabin gió sẽ chuyển hóa động năng có được từ sự di chuyển của gió để tạo ra cơ năng. Nguồn cơ năng này có thể tạo ra điện năng để sử dụng trong sinh hoạt hay công nghiệp.

18.

Nhóm của D đang nghiên cứu để phát triển loại vật liệu quang điện mới cho kĩ thuật điện.

a)

Mục đích của quá trình phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện là tạo ra các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn và thân thiện với môi trường.

b)

Xe điện

19.

Sản phẩm của công việc thiết kế là:

a)

Các bản vẽ sơ đồ mạch điện

b)

Các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện

c)

Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện

d)

Các bản vẽ sơ đồ mạch điện hoặc các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện

20.

Nhiệm vụ của kĩ sư điện:

a)

Nghiên cứu, tư vấn và thiết kế hệ thống điện, thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển các các thiết bị điện

c)

Thiết kế hệ thống điện và mạch điện có độ phức tạp thấp

d)

Lắp đặt hệ thống điện cho các hộ gia đình

21.

Yêu cầu về trình độ đối với kĩ sư thiết kế điện là:

a)

Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện

b)

Trình độ cao đẳng nghề kĩ thuật điện

c)

Trình độ trung cấp nghề kĩ thuật điện

d)

Tốt nghiệp THPT

22.

Sản xuất, chế tạo các thiết bị điện là:

a)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện

c)

Thi công, lắp đặt, kế nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống đi

23.

Lắp đặt điện là:

a)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện

c)

Thi công, lắp đặt, kế nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện

d)

Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế

24.

Công việc nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và kinh tế?

a)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

b)

Lắp đặt điện

c)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

d)

Vận hành điện

25.

Việc chuẩn đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

26.

Quá trình tạo ra thiết bị điện từ hồ sơ thiết kế điện là ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

(a)  

27.

Quá trình tạo ra thiết bị điện từ hồ sơ thiết kế điện là ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Vận hành điện

28.

Nơi nào sau đây không phải là môi trường làm việc của người làm nghề vận hành điện?

a)

Phòng điều hành, quản lí điện cảu các công ti điện lực

b)

Các bộ phận quản lí hệ thống điện trong các tòa nhà, nhà máy, xí nghiệm, các cơ quan, tổ chức

c)

Phòng điều hành, quản lí điện của các công ti chiếu sáng đô thị

d)

Công tu cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa điện

29.

Nơi nào sau đây không phải là môi trường làm việc của người làm nghề bảo dưỡng và sửa chữa điện?

a)

Các công ti vận hành lưới điện

b)

Các đơn vị vận hành mạng diện trong các tòa nhà, cơ quan, xí nghiệp

c)

Các nhà máy, xưởng sản xuất đồ điện dân dụng

d)

Các đơn vị vận hành mạng điện công nghiệp, mạng điện chiếu sáng đô thị

30.

Công ty Điện lực Thái Nguyên thông báo tuyển dụng vị trí kĩ sư nhiệt điện. Anh A có nguyện vọng nộp hồ sơ xin việc vào vị trí việc làm trên. Vậy anh A cần phải có được những tiêu chí nào để phù hợp với vị trí được tuyển dụng:

a)

Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến điện hoặc các ngành kỹ thuật liên quan đến nhiệt điện

b)

Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung cấp nghề kĩ thuật điện

c)

Có kinh nghiệm trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt là vận hành và bảo trì các nhà máy nhiệt điện. Có kinh nghiệm trong giám sát, điều hành hệ thống điện nhiệt của Công ty

d)

Có kinh nghiệm trong việc thiết kế, phân tích và kiểm tra các sản phẩm cơ khí. Phải thành thạo các cô

31.

Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về ngành nghề lắp đặt điện

a)

Các công việc trong lắp đặt điện thường được tiến hành trên máy tính với các phần mềm hỗ trợ chuyên dụng

b)

Một trong những công việc của ngành nghề lắp đặt điện là lắp đặt máy biến áp, tủ điện bên sơ cấp và thứ cấp, kéo và căng cáp, lắp đặt sứ cách điện,… trong các trạm biến áp, đường dây truyền tải và phân phối

c)

Công việc lắp đặt điện thường được thực hiện bởi các kĩ sư điện và thợ lắp đặt

d)

Công việc lắp đặt điện cần được thực hiện thường xuyên và định kì để đảm bảo an toàn điện

32.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

33.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng:

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

d)

Động cơ điện xoay chiều ba pha

34.

Nối hình sao:

a)

Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha.

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

d)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha.

35.

Nối tam giác:

a)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Chính là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ

c)

Ba điểm cuối ba pha nối với nhau.

d)

Ba điểm đầu ba pha nối

36.

Nối tam giác:

a)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Chính là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ

c)

Ba điểm cuối ba pha nối với nhau.

d)

Ba điểm đầu ba pha nối với nhau.

37.

Nguồn được gọi là đối xứng nếu:

a)

Nguồn có biên độ đối nhau và tần số bằng nhau

b)

Nguồn có biên độ và tần số bằng nhau, pha lệch nhau 2π/3 rad

c)

Nguồn có biên độ và tần số bằng nhau, pha lệch nhau π/2 rad

d)

Nguồn có biên độ bằng nhau và tần số khác nhau

38.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:

a)

Id = √3 Ip

b)

Id = Ip

c)

Ud = Up

d)

Id = √3 Id

39.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:

a)

Id = Ip

b)

Ip = √3 Id

c)

Ud = Up

d)

Ud = √3 Up

40.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud = 380V. Tính điện áp pha?

a)

Up = 380V

b)

Up = 658,2V

c)

Up = 219,4V

d)

Up = 220V

41.

Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải ?

a)

Dây pha

b)

Dây trung tính

c)

Điện áp dây

d)

Điện áp pha

42.

Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi dây quấn pha là 220V. Tính điện áp dây nếu biết nối hình sao?

a)

Ud = 220V

b)

Ud = 433,01V

c)

Ud = 127,02V

d)

Ud = 658,2V

43.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình tam giác trong đó điện áp dây Ud = 380V và tải ba pha gồm 3 điện trở R= 50Ω. Tính dòng điện pha, dòng điện dây và điện áp pha của mạch.

a)

13,16 A

b)

20A

c)

22A

d)

16A

44.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình sao trong đó điện áp pha Up = 220 V và tải ba pha gồm 3 điện trở R= 50Ω. Tính dòng điện pha, dòng điện dây và điện áp dây của mạch.

a)

180V

b)

200V

c)

220√3 (V)

d)

380V

45.

Quan sát Hình 3.8 và cho biết các tải ba pha 1, 2, 3 được nối theo hình gì?

4 lines
46.

R= 50Ω. Tính dòng điện pha, dòng điện dây và điện áp dây của mạch.

a)

180V

b)

200V

c)

220√3 (V)

d)

380V

47.

Quan sát Hình 3.8 và cho biết các tải ba pha 1, 2, 3 được nối theo hình gì?

a)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

b)

Tải 1 nối hình tam giác, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

c)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình tam giác

d)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình sao, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

48.

Mạch điện ba pha ba dây, Ud = 380 V, tải là ba điện trở RP bằng nhau, nối tam giác. Cho biết Id = 80 A. Điện trở RP có giá trị là

a)

2,81 Ω.

b)

2,18 Ω.

c)

8,12 Ω.

d)

8,21 Ω.

49.

Tải ba pha gồm ba bóng đèn trên mỗi đèn có ghi 220 V - 100 W nối vào nguồn ba pha có Ud = 380 V; Ip và Id có các giá trị là

a)

Ip = 0,54 A; Id = 0,54 A.

b)

Ip = 0,54 A; Id = 0,45 A.

c)

Ip = 0,45 A; Id = 0,45 A.

d)

Ip = 0,45 A; Id = 0,54 A.

50.

Mạch ba pha đối xứng mắc sao (Y), có điện áp dây U_d = 380V.

a)

Up = Ud / √3 = 220V.

b)

Id = Ip.

c)

Ud = Up.

d)

Các điện áp pha lệch nhau 120°.

51.

Mạch điện ba pha bốn dây có điện áp 220/380 V, tải là một lò điện trở ba pha (điện trở mỗi pha R = 30 , U = 380 V).

a)

Giá trị 220V là điện áp giữa hai dây pha

b)

Tải trên được mắc theo kiểu tam giác

c)

Giá trị điện áp pha của tải là 220V

d)

Giá trị dòng điện dây của tải gần 22A

52.

Hệ thống điện quốc gia gồm

a)

nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.

b)

nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Bắc.

c)

nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Trung.

d)

nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Nam.

53.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có vai trò kết nối, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

a)

tạo ra điện năng, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.

b)

tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

c)

kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.

54.

Cấp điện áp của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm:

a)

Hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp.

b)

Hạ áp, trung áp, điện áp, siêu cao áp.

c)

Hạ áp, trung áp, biến áp, siêu cao áp.

d)

Hạ áp, trung áp, ổn áp, siêu cao áp.

55.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện truyền tải thực hiện nhiệm vụ truyền tài điện năng từ trạm điện nguồn đến trạm điện phân phối chính có điện áp

a)

lớn hơn 110 kv

b)

nhỏ hơn 110 kv

c)

lớn hơn 35 kv

d)

nhỏ hơn 35 kv

56.

Lưới truyền tải có cấp điện áp:

a)

220kV

b)

110kV

c)

22kV

d)

0,4kV

57.

Các nhà máy sản xuất điện thường phân bố ở:

a)

Vùng nông thôn

b)

Khu tập trung đông dân cư

c)

Ở các thành phố lớn

d)

Không tập trung dân cư và đô thị

58.

Hiện nay đường dây Bắc - Nam có cấp điện áp ?

a)

110KV

b)

220KV

c)

500KV

d)

800KV

59.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có cấp điện áp trên 220 kv là lưới điện

a)

cao áp.

b)

siêu cao áp.

c)

trung áp.

d)

hạ áp.

60.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện hạ áp có cấp điện áp tối đa là

a)

1 kv.

b)

35 kv.

c)

từ 1 kv đến 35 kv.

d)

từ 35 kv đến 110 kv.

61.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện hạ áp có cấp điện áp tối đa là

a)

1 kv.

b)

35 kv.

c)

từ 1 kv đến 35 kv.

d)

từ 35 kv đến 110 kv.

62.

Trong hệ thống điện quốc gia, đường dây truyền tải là các đường dây

a)

trung áp.

b)

phân phối.

c)

cao áp.

d)

hạ áp.

63.

Lưới truyền tải có cấp điện áp:

a)

220kV

b)

110kV

c)

22kV

d)

0,4kV

64.

Cho biết các cấp của lưới điện phân phối

a)

220kV, 110kV, 22kV

b)

220kV, 110kV

c)

10,5kV, 110kV, 22kV

d)

110kV, 22kV, 0,4kV

65.

Các đường dây truyền tải và phân phối điện có mấy cấp điện áp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

66.

Trạm tăng áp có trong sơ đồ:

a)

Từ 22kV lên 220kV và từ 22kV lên 110kV

b)

Từ 0,4 kV lên 22kV và từ 22kV lên 110kV

c)

Từ 0,4kV lên 110kV và từ 22kV lên 110kV

d)

Từ 0,4 kV lên 22kV và từ 22kV lên 110kV

67.

Trong sinh hoạt, tải tiêu thụ của mạng điện thường là tải

a)

một pha.

b)

ba pha.

c)

một chiều.

d)

hình sao.

68.

Trong chuyến tham quan hệ thống điện năng lượng mặt trời nổi tại nhà máy điện mặt trời nổi Đa Mi đầu tiên tại xã Đa Mi, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận với công suất lên tới 70 triệu kwh/năm, của các bạn học sinh THPT. Ngồi trên xe GV phụ trách đưa ra thử thách cho 4 đội tìm ra các nhà máy điện lớn nhất Việt Nam tính đến năm 2024. Sau đây là ý kiến các đội đưa ra:

a)

Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là nhà máy thuỷ điện lớn nhất Việt Nam với công suất 1929 MW.

b)

Nhà máy điện rác Sóc Sơn - Hà Nội là nhà máy điện rác lớn nhất Việt Nam với công suất 90 MW.

c)

Nhà máy điện mặt trời Dầu tiếng 1-2-3 là nhà máy điện mặt trời lớn nhất Việt Nam với công suất lên tới 600 MW

d)

Tổ hợp điện gió Bạc Liêu - Bạc Liêu là n

69.

Nguồn năng lượng từ các phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện thuộc vào dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng nhiệt

c)

Năng lượng hóa học

d)

Năng lượng mặt trời

70.

Sản xuất điện năng là:

a)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng thành năng lượng nhiệt

b)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng thành năng lượng điện

c)

Quá trình chuyển đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác

d)

Quá trình chuyển đổi năng lượng nhiệt thành các dạng năng lượng khác

71.

Ưu điểm của nhà máy thủy điện là:

a)

Không phát thải khí nhà kính

b)

Chi phí đầu tư ban đầu không cao

c)

Thời gian xây dựng ngắn

d)

Không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết

72.

Nhược điểm của nhà máy nhiệt điện là:

a)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường

b)

Phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết

c)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn, thời gian xây dựng lâu

d)

Công suất phát điện thấp

73.

Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là:

a)

nhiên liệu

b)

nước

c)

hơi

74.

Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là:

a)

nhiên liệu

b)

nước

c)

hơi nước

d)

quạt gió

75.

Ở nhà máy thủy điện

a)

nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.

b)

thế năng chuyển hóa thành động năng, rồi thành điện năng.

c)

quang năng biến thành điện năng.

d)

hóa năng biến thành điện năng.

76.

Ở nhà máy nhiệt điện:

a)

nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.

b)

nhiệt năng biến thành điện năng, rồi thành cơ năng.

c)

quang năng biến thành điện năng.

d)

hóa năng biến thành điện năng.

77.

Bộ phận trong nhà máy thủy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước thành điện năng là:

a)

lò đốt than

b)

nồi hơi

c)

máy phát điện

d)

tua bin

78.

Hiện nay người ta rất hạn chế xây dựng các nhà máy nhiệt điện trong các thành phố. Lí do nào sau đây là đúng?

a)

Tránh ô nhiễm môi trường.

b)

Lượng nhiên liệu trong các mỏ ngày càng cạn kiệt.

c)

Hiệu quả không cao.

d)

Tránh ô nhiễm tiếng ồn

79.

Trường hợp nào dưới đây điện năng được tạo ra không phải do biến đổi trực tiếp từ cơ năng?

a)

Ở nhà máy thủy điện.

b)

Ở nhà máy nhiệt điện.

c)

Ở pin mặt trời.

d)

Ở nhà máy phát điện gió.

80.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió?

a)

Năng lượng của gió được chuyển hóa thành điện năng nhờ turbine gió

b)

Tốc độ quay rất chậm của cánh turbine sẽ được tăng cao nhờ máy biến áp và quay máy phát để phát điện

c)

Hạn chế của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió là công suất phát không ổn định do phụ thuộc vào tốc độ gió

d)

Nhà máy điện gió có thể được xây dựng ở nhiều khu vực khác nhau nên chi phí xây dựn

81.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng như thế nào?

a)

Từ vài chục đến vài trăm KW.

b)

Từ vài trăm KW đến vài chục KW.

c)

Chỉ tiêu thụ công suất vài chục KW.

d)

Chỉ tiêu thụ công suất vài trăm KW.

82.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ

a)

lưới điện phân phối để cung cấp cho tải.

b)

lưới điện truyền tải để cung cấp cho tải.

c)

lưới điện tăng áp để cung cấp cho tải.

d)

lưới điện hạ áp để cung cấp cho tải.

83.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:

a)

Tải phân bố tập trung.

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ.

c)

Tải phân bố rời rạc.

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp.

84.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:

a)

Tải phân bố tập trung.

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ.

c)

Tải phân bố rời rạc.

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp.

85.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

a)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V.

b)

Dùng một máy biến áp chung hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V.

c)

Dùng một máy biến áp chung hoặc lấy điện từ đường dây tăng áp có điện áp dây/pha là 380/220V.

d)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 220/380V.

86.

Thiết bị nào sau đây là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Tủ phân phối

b)

Tủ chiếu sáng

c)

Máy biến áp hạ áp

d)

máy CNC

87.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của trạm biến áp hạ áp nằm ở đâu?

a)

Sau lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV, trước tủ điện phân phối tổng.

b)

Sau tủ điện phân phối tổng, trước lưới điện phân phối 22kV.

c)

Sau tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh.

d)

Sau tủ điện phân phối nhánh và các tủ động lực.

88.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của tủ điện phân phối tổng nằm ở đâu?

a)

Sau trạm hạ áp, trước tủ điện phân phối nhánh.

b)

Sau trạm hạ áp, trước lưới điện.

c)

Sau lưới điện và tủ điện phân phối nhánh.

d)

Sau tủ điện phân phối nhánh và tủ chiếu sáng.

89.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của tủ điện phân phối nhánh nằm ở đâu?

a)

Sau trạm hạ áp, trước tủ điện phân phối tổng.

b)

Sau trạm hạ áp, trước lưới điện.

c)

Sau lưới điện phân phối, trước tủ phân phối tổng

d)

Sau tủ điện phân phối tổng và trước tủ chiếu sáng và tủ động lực.

90.

Trạm biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có vai trò là gì?

a)

Hạ áp từ lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV xuống điện áp hạ áp 380V/ 220V.

b)

Hạ áp từ lưới điện truyền tải xuống lưới điện phân phối

c)

Lấy điện từ đường dây hạ áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh

d)

Hạ áp từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối nhánh

91.

Thiết bị nào lấy điện từ đường hạ áp 380V/ 220V của máy biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các phân xưởng sản xuất?

a)

Trạm biến áp.

b)

Tủ điện phân phối tổng.

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện động lực.

92.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho tải (tải là các loại động cơ điện) và bảo vệ thiết bị khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng.

b)

Tủ điện phân phối nhánh.

c)

Tủ điện động lực.

d)

Tủ điện chiếu sáng.

93.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng và bảo vệ khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

94.

Trong tủ điện phân phối tổng thường có thiết bị gì?

a)

Đèn chiếu sáng

b)

Công tắc điện

c)

Công tơ điện

d)

Áp to mát

95.

Cho sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, quy trình đóng mạng điện trên.

a)

Lưới điện phân phối - Tủ phân phối tổng - Tủ phân phối nhánh - Tủ động lực - Tủ chiếu sáng.

b)

Lưới điện phân phối - Tủ điện phân phối tổng - Tủ phân phối nh

96.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện cao áp ba pha

b)

Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố tập trung và được chia làm hai loại: tải động lực của các phân xưởng sản xuất và tải chiếu sáng của các phân xưởng sản xuất

c)

Trong cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện phân phối nhánh có vai trò nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tải tiêu thụ điện

d)

Trong tủ điện phân phối tổng thường có các thiết bị đo lường và hiển thị dòng điện, điện áp, điện năng tiêu thụ; các đèn tín hiệu, các bộ chuyển mạch,…

97.

Quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, em hãy cho biết các nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở trạm biến áp, lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh.

b)

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở phân xưởng sản xuất, lấy đi

98.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có:

a)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

d)

Điện áp 110V, tần số 60Hz

99.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hệ thống điện gia đình?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Công tơ điện

100.

Điện áp đầu ra của trạm biến áp để cung cấp cho các hộ gia đình là bao nhiêu?

a)

440/220V

b)

440/110V

c)

380/220V

d)

380/110V

101.

Thiết bị nào thường được sử dụng để bảo vệ trong tủ điện phân phối tổng?

a)

Cầu chì

b)

Aptomat

c)

Biến áp

d)

Công tơ điện

102.

Sai số cho phép về điện áp và tần số của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu?

a)

Điện áp: không quá ± 10%; tần số: không quá ± 10%

b)

Điện áp: không quá ± 5%; tần số: không quá ± 5%

c)

Điện áp: không quá ± 1.5%; tần số: không quá ± 1.5%

d)

Điện áp: không quá ± 2.5%; tần số: không quá ± 2.5%