NEW
Font size
Worksheetslsss
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
a.đang lan rộng ở châu Âu.
b.đang lan rộng trên thế giới.
c.bước vào giai đoạn cuối.
D. đang diễn ra quyết liệt.
a
b
c
d
Mục tiêu cao nhất của Liên hợp quốc là
A, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế.
b đuy trì hòa bình và an ninh thế giới.
c phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
d tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước.
a
b
c
d
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
a. Tháng 1/1942, đại diện các nước Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bản tuyên bố Liên Hợp Quốc
b.Từ tháng 4 đến tháng 6/1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
c.Ngày 24/10/1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
d.Tháng 2/1945, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
a
b
c
d
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội?
.A.Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
B.Tăng cường bình đẳng giới và vị thể của phụ nữ.
C.Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
D.Hoàn thành phố cập giáo dục đại học.
a
b
c
d
Đâu không phải là một trong số những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc?
A.Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO).
B.Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO).
C- Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
D
D.Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
a
b
c
d
Sự ra đời của Liên hợp quốc phù hợp với
a.khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.
b.mục tiêu chung của các nước Đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c.nguyện vọng của nguyên thủ quôc gia ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh.
d.nô lực vì hòa bình và an ninh sau chiên tranh của nhân dân các nước bại trận.
a
c
d
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
A. Phân chia lại thuộc địa của các nước.
B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
D. Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
a
b
c
d
Quá trình hình thành Liên hợp quốc kéo dài từ
A.Năm 1938 đến năm 1942.
B. Năm 1940 đến năm 1943.
C.Năm 1941 đến năm 1945.
D. Năm 1943 đến năm 1948.
a
b
c
d
9. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào sau đây?
A. Cương lĩnh.
B. Tuyên ngôn.
C. Hiến pháp.
D.Hiến chương.
a
b
c
d
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức Liên hợp quốc được thành lập xuất phát từ
A.yêu cầu của Liên Xô và các nước ở Đông Âu.
B.sự lớn mạnh của phong trào cách mạng thế giới.
C, ảnh hưởng chương trình 14 điểm của nước Mỹ,
D. nhu câu duy trì hòa bình bên vững của nhân loại.
a
b
c
d
Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng ?
A.Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
B.Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.
C.Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
D. Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.
a
b
c
d
Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là
A.hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
B.giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.
C.viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.
D.thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ
a
b
c
d
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc. so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
A.tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.
B. đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
c.thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.
d.trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.
a
b
c
d
Câu 14. Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
A. giải quyết tranh chấp hòà bình.
B. sự nhất trí của năm cường quốc.
C. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
D. không được đe dọa sử dụng vũ lực.
a
b
c
d
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
A.Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B.Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
C.quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
D, không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
a
b
c
d
Tham dự hội nghị lanta (02/1945), gồm nguyên thủ những quốc gia nào?
A. Liên Xô, Anh, Pháp.
B. Liên Xô, Mỹ, Anh.
C. Liên Xô, Mỹ, Pháp.
D. Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.
a
b
c
d
Hội nghị lanta (2-1945) chỉ định quân đội nước nào sẽ tham chiến ở châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức ở châu Âu?
A,Mỹ
B.Liên Xô
C. Anh
D. Liên quân Mỹ - Anh.
a
b
c
d
Hội nghị lanta (2-1945) không đưa ra quyết định
A.đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.
Bthành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòà bình, an ninh thế giới.
C.thỏả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D.tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
a
b
c
d
Nội dung tranh cãi gay gắt, quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2-1945) là
A.quốc gia sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
B.phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
C.ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
D. số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
a
b
c
d
Tại Hội nghị I-an-ta, theo thỏả thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?
A.Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
B.Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
c. Lây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đồng Au.
D. Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.
a
b
c
d
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường được gọi là
A. Trật tự thế giới đa cực.
B. Trật tự thế giới đơn cực.
C. Trật tự thế giới đơn cực I-an-ta.
D.Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
a
b
c
d
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
A.Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
B.Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
C.Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
D.Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
a
b
c
d
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
A.Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
B.Trung Quốc và Liên Xô chạy đụa vũ trang.
C.Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
D.Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
a
b
c
d
Liên Xô có thể khôi phục được những quyền lợi dã mất của nước Nga trong cuộc chiến tranh
Nga - Nhật (1904 - 1905) là do
A, có công tiêu diệt phát xít Italia ở Bắc Phi.
B. có công tiêu diệt phát xít Đức ở châu Âu.
C.chấp nhận tham chiến chống Nhật ở châu Á. D. D.mở mặt trận mới ở chiến trường châu Âu.
a
b
c
d
Theo quyết định của Hội nghị lanta (2/1945), quốc gia nào thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng giải giáp quân phiệt Nhật tại phía Nam vĩ tuyến 38 của bán đảo Triều Tiên?
A. Liên Xô.
B. Anh.
C.Pháp
D. Mỹ.
a
b
c
d
Trật tự hai cực lanta có điểm khác biệt nào sau đây so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai
Oasinhton?
A.Hình thành gắn với kết cục chiến tranh thế giới.
B.Bị chi phối bởi quyền lực của các cường quôc.
C.Có hai hệ thống xã hội đối lập về chính trị.
D.Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc.
a
b
c
d
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực
I-an-ta?
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
B.Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).
C.Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
D.Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
a
b
c
d
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
A, quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
B.phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiên tranh.
C.ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
D.sô phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
a
b
c
d
Xu thế hòà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
A. Đã xuât hiện xu thê đa cực.
B. Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
C.Lam suy yêu trạt tự hai cực.
D. Đã củng cố trật tự hai cực.
a
b
c
d
Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là
a.các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
b.khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
c.Cách mạng Trung Quốc thăng lợi.
d.sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
a
b
c
d
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là
A, phát xít hóa cho nước Đức.
B. tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý
C. hỗ trợ khôi phục kinh tế.
D. chiêm thuộc địa của Tây Au.
a
b
c
d
Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
năm 1949 là
a.chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
b.muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
c.chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
d.tấn công tyêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.
a
b
c
d
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thể giới là
B.thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
A.Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
C.thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
D. sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).
a
b
c
d
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A.Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
B.Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
C.Trật tự thê giới có quá nhiêu mâu thuấn của các nước bại trận và thăng trận.
D.Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
a
b
c
d
Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chic tranh lạnh (1945-1991)?
a.Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).
b.Chiến tranh sáu ngày (1967).
c.Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).
d.Chiến tranh Trung - Ân (1962)
a
b
c
d
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiên tranh lạnh là )
A.xu thế đa cực.
B. xu thế đối đầu.
C. đối đầu quân sự.
D. chiến tranh kinh
a
b
c
d
Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
A. cạnh tranh khốc liệt.
B.hòa bình, hợp tác phát triển.
C. tăng cường liên kết khu vực.
D. chiến lược "bá chủ" nước lớn.
a
b
c
d
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
A sự phát triển của các cường quốc và liên minh châu Âu.
B.các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
C tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thể giới.
D sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
a
b
c
d
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, Mỹ muốn thiết lập trật tự thế giới như thế nào?
A. Đơn cực.
B. Đa cực.
C. Một cực nhiều trung tâm.
D. Đa cực nhiều trung tâm.
a
b
c
d
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đêu tập trung vào
A. hội nhập quốc tế.
B. ốn định chính trị.
C. phát triển quốc phòng.
D. phát triến kinh tế
a
b
c
d
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiên tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?
a Các quốc gia tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
b Trật tự thê giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế
c Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
d Các nước lớn điều chính quan hệ theo hướng đổi thoại, thỏa hiệp.
a
b
c
d
Hinh thưc cạnh tranh chủ yêu giữa các cường quốc sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm
2000 là
A tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
B xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
C thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
D. lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
a
b
c
d
Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóá?
ASự ra đời của các tố chức phi chính phủ trên thế giới.
BSự sáp nhập và hợp nhất các quốc gia thành tổ chức thế giới.
CSự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành tập đoàn lớn.
DSự sáp nhập và nhất thế hóá về kinh tế, chính tri của nhiều nước.
a
b
c
d
Một trong những xu thê phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
A. đơn phương hóá.
B đa chiều hóá.
C. đa dạng hoa.
D. toàn câu hoa.
a
b
c
d
Trong trật tự thế giới đa cực, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức quốc tế phản ánh điều gì ?
A. Sò sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.
B Nên kinh tê thê giới đã đạt được sự cân băng.
C Quy luật phản triên đông đêu của lịch sử thê giới.
D Trình độ phát triển của các nước không còn chênh lệch.
a
b
c
d
Trong xu thế toàn cầu hóa, để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, các công ty có xu hướng
A Đẩy mạnh việc xuất khẩu tư bản và cho vay lãi.
B Sáp nhập và hợp nhất thành những tập đoàn lớn.
C Chú trọng sản xuất nội địa, nắm độc quyền kinh tế
D Tách thành những công ty con, phân bố toàn cầu.
a
b
c
d
Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị- quân sự làm chủ yếu đã
aKhông còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại.
bThu được nhiều kết quả lớn, quyết định sức mạnh tổng hợp
cMở rộng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô trên thế giới.
dCung cấp thêm những lý luận mới cho chủ nghĩa Mác-Lênin.
a
b
c
d
Trong bối cảnh thế giới cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ là
A. Cơ sở quyết định sự phát triển không đều giữa các quốc gia.
B Nguôn gôc hình thành và phát triên của chủ nghĩa khu vực.
C Nguyên nhân của những cuộc xung đột quân sự trên thê giới.
D Tiên đê dân tới sự xuât hiện vân đề an ninh phi truyền thông.
a
b
c
d
Nhận xét nào sau đây là đúng về trật tự thế giới đa cực?
A Có sự tham gia của nhiều quốc gia và trung tâm quyền lực.
BMột quốc gia có khả năng chi phối sự phát triển của thế giới.
CĐược kế thừa những hệ quả tích cực của trật tự thể giới hai cực.
DCó sự phân cực rõ rệt giữa các nước theo các chế độ chính trị khác nhau.
a
b
c
d
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
AXây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
BLiên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á
CTìm kiểm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
DGia nhập vào tất cả các tố chức thương mại thế giới.
a
b
c
d
Năm nước sáng lập ASEAN là
A In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
B In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
C In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
D In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
a
b
c
d
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập
A. tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.
B. tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.
C. tại Cua-la Lăm-pơ, tháng 11/1971.
D. tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.
a
b
c
d
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. Thái Lan.
B. Nhật Bản.
C. Ca-na-đa.
D. Đan Mạch.
a
b
c
d
Thành viên thứ 10 của ASEAN là
A. Bru-nây.
B.Lào
C.Cam-pu-chia.
D. Mi-an-ma.
a
b
d
c
Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là
aViệt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
bBru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
cBru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
dPhi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
a
b
c
d
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?
A. Việt Nam
B. Lào
C. Bru-nây
D. Mi-an-ma
a
b
c
d
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
A. Việt Nam
B. Cam-pu-chia
C. Bru-nay
D. Mi-an-ma
a
b
c
d
ASEAN đã phát triên từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:
A.1968 - 1984.
B. 1961 - 1976.
C. 1976 - 1999.
D. 1995 - 2003.
a
b
c
d
ASEAN được thành lập là biêu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?
A. Toàn cầu hóa.
B. Quốc tế hóa.
C. Liên kết khu vực.
D. lấy hợp tác làm chủ đạo.
a
b
c
d
ASEAN là một liên minh hợp tác kinh tế- chính trị của các nước thuộc khu vực
A. Đông Bắc Á.
B. Nam Á.
C. Tây A.
D. Đông Nam Á.
a
b
c
d
ASEAN ra đời khi
A. Liên minh châu Âu (EU) đã phát triên mạnh.
B. tất cả các nước châu Á đã giành được độc lập.
C. xu hướng khu vực hóa trên thế giới phát triển.
D. cuộc chiến tranh lạnh đã châm dứt hoàn toàn.
a
b
c
d
Sự ra đời và thành công bước đầu của tổ chức khu vực nào sau đây đã cổ vũ các nước Đông
Nam Á liên kết hợp tác với nhau?
A. Liên minh châu Âu (EU).
B. Liên minh châu Phi (AU).
C. Liên hợp quốc (UN).
D.Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
a
b
c
d
Nội dung nào dưới đây không phản ánh mục tiêu thành lập của ASEAN?
A Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa trong khu vực thông qua hợp tác hướng tới một Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
B Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kĩ thuật và hành chính.
C Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ, mục đích tương đồng, thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức này.
D. Thúc đẩy việc chống biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, động, thực vật và nghiên cứu thế giới.
a
b
c
d
Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là
Atham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hòà binh ở Cam-pu-chia.
B ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
C xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.
Dxây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đồ Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
a
b
c
d
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
A Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
B ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
C ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòà binh, tự do và trung lập.
D Hiến chương ASEAN được thông qua.
a
b
c
d
16. Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
aSự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.
bHạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
cĐược sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.
dCuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.
a
b
c
d
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
A. Việt Nam gia nhập ASEAN
B. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
C. Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.
D. Hiệp ước Ba-li được kí kết.
a
b
c
d
Tuyên bố quan trọng khi thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN.
B. Tuyên bố Ba-li II.
C. Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
D.Tuyên bố thành lập Cộng đồng
a
b
c
d
ASEAN+3 là khuôn khổ hợp tác giữa ASEAN với ba nước Đông Bắc Á là
A. Trung Quôc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
B. Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên.
C. Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.
D. Hàn Quốc, Triều Tiên, Hồng Kông.
a
b
c
d
Một trong những thách thức hiện nay của ASEAN là
A. sự phát triên không đồng đều.
B. xung đột sắc tộc, tôn giáo.
C. tranh chấp biên giới, lãnh thổ.
D. tranh chấp giữa các đảng phái chính trị.
a
b
c
d
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là
axây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.
bPhát triển mạnh hệ thống tổ chức, cơ chế hoạt động của ASEAN.
cASEAN ra tuyên bố về khu vực hòà bình, tự do và trung lập.
dHiến chương ASEAN được thông qua.
a
b
c
d
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
aCộng đồng ASEAN được xây dựng
bASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
cASEAN ra tuyên bố về khu vực hòà bình, tự do và trung lập.
DHiến chương ASEAN được thông qua.
a
b
c
d
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
ACộng đồng ASEAN được xây dựng.
B ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
C ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòà bình, tự do và trung lập.
D. Thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.
a
b
c
d
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
A. Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
B. ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên
10 nước.
C. ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
D. Sự đoàn kết trong tổ chức ASEAN được củng cố
a
b
c
d
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015 - nay là
A. Cộng đồng ASEAN được thành lập.
B. ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên
10 nước.
C. ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòà bình, tự do và trung lập. D. Hiến chương ASEAN được thông qua.
a
b
c
d
Sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tháng 8/1967 có ý nghĩa
Ađánh dấu thời kì hội nhập của tất cả các nước trong khu vực.
Btạo cơ sở cho quá trình hợp tác giữa các nước trong khu vực.
a
b
Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945) và Hiệp ước Bali
(2/1976) là gì?
a Thúc đẩy nhanh việc hợp tác về kinh tế, văn hóá, giáo dục.
b Duy trì nền hòà bình và an ninh trên phạm vi toàn thế giới.
c Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước đang phát triển.
d Giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòà
a
b
c
d
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành vien
A. đều có nền kinh tế phát triển.
B. đều đã giành được độc lập.
C. có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.
D. đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
a
b
c
d
