wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GIỮA KỲ 1- GDKTPL 12- THPT

Total questions: 123

Worksheet time: 2hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

2.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Tiềm lực quốc phòng.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

3.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.       

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

4.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

 Không thúc đẩy và bị động.

b)

Kìm hãm và hạn chế tác động.

c)

Thúc đẩy và tạo động lực.

d)

Cân bằng và không liên hệ.

5.

Muốn phát triển kinh tế bền vững chúng ta cần

a)

chỉ chú trọng công nghiệp nặng.

b)

kết hợp hài hòa tăng trưởng với bảo vệ môi trường.

c)

hạn chế hợp tác quốc tế.              

d)

mở rộng khai thác tài nguyên thiên nhiên.

6.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Không tác động tới sự phát triển.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

c)

Thúc đẩy và tạo động lực.

d)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.

7.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội ( GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân ( GNI).

8.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Cơ cấu dòng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số.

9.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

10.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

 Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.

d)

 Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

11.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

 Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

12.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

 tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

b)

gia tăng phân hóa giàu nghèo.

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

13.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

a)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.

d)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

14.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Đời sống con người nâng cao.

b)

Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

c)

Tệ nạn xã hội ngày càng giảm.

d)

Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.

15.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.

b)

Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.

d)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

16.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?

a)

Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu nhập bình quân đầu người.   

d)

Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.

17.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Nội dung nào dưới đây về tăng trưởng kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?

a)

Công bằng xã hội.             

b)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

c)

Tốc độ tăng dân số hàng năm.     

d)

Tiến bộ xã hội.

18.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Thông tin trên đề cập đến vai trò nào của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

a)

 

A. Cung cấp nguồn lực để củng cố an ninh quốc phòng.

b)

Làm thu nhập dân cư tăng, chất lượng cuộc sống được cải thiện.         

c)

Tuổi thọ con người được nâng cao, tăng uy tín của nhà nước.

d)

Điều kiện để khắc phục nguy cơ thiếu công ăn việc làm của một bộ phận dân cư.

19.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện theo hướng nào?

a)

Giảm tỉ trọng của ngành dịch vụ.

b)

Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp.

c)

Giữ nguyên tỉ trọng các ngành.

d)

Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ.

20.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi

Tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, đạt mức tăng khá trong những năm vừa qua; trong đó, tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức 6,01% (cao hơn tốc độ tăng bình quân 5,91%/năm của giai đoạn 2011 - 2015). Năm 2021, do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19, tốc độ tăng trưởng có xu hướng suy giảm và chỉ đạt 2,58%. Tuy vậy, Việt Nam vẫn là một trong số rất ít quốc gia duy trì tăng trưởng dương trong năm 2021 và thuộc nhóm nước tăng trưởng cao trên thế giới.

Đến năm 2023, GDP của Việt Nam tăng  khoảng 5,05% so với năm trước, đạt mức tăng cao nhất giai đoạn 2011 - 2022 do nền kinh tế đã khôi phục trở lại. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành đạt khoảng 101,9 triệu đồng/người, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy, GDP bình quân đầu người ở nước ta đã tăng gấp nhiều lần sau gần 40 năm đổi mới, nâng bậc vị thế của Việt Nam trong khu vực cũng như thương mại và đầu tư toàn cầu.

Về cơ cấu ngành kinh tế cũng đạt kết quả khả quan. Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP giảm xuống, trong khi tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng lên.

Nội dung thông tin trên chủ yếu đề cập đến

a)

phát triển kinh tế.

b)

tăng trưởng kinh tế.

c)

tiến bộ xã hội.        

d)

chuyển dịch cơ cấu ngành.

21.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi

Tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, đạt mức tăng khá trong những năm vừa qua; trong đó, tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức 6,01% (cao hơn tốc độ tăng bình quân 5,91%/năm của giai đoạn 2011 - 2015). Năm 2021, do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19, tốc độ tăng trưởng có xu hướng suy giảm và chỉ đạt 2,58%. Tuy vậy, Việt Nam vẫn là một trong số rất ít quốc gia duy trì tăng trưởng dương trong năm 2021 và thuộc nhóm nước tăng trưởng cao trên thế giới.

Đến năm 2023, GDP của Việt Nam tăng  khoảng 5,05% so với năm trước, đạt mức tăng cao nhất giai đoạn 2011 - 2022 do nền kinh tế đã khôi phục trở lại. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành đạt khoảng 101,9 triệu đồng/người, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy, GDP bình quân đầu người ở nước ta đã tăng gấp nhiều lần sau gần 40 năm đổi mới, nâng bậc vị thế của Việt Nam trong khu vực cũng như thương mại và đầu tư toàn cầu.

Về cơ cấu ngành kinh tế cũng đạt kết quả khả quan. Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP giảm xuống, trong khi tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng lên.

 

 Trong thông tin trên đã đề cập đến yếu tố nào là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

b)

 Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

c)

Cơ cấu ngành và tỷ trọng ngành kinh tế.

d)

Tổng giá trị hàng hóa và vị thế kinh tế trên trường quốc tế.

22.

Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

a) Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

 Đọc thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

b) Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

 Đọc thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

c) Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

 Đọc thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

d) Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Theo  báo cáo của Tổng cục thống kê, trong giai đoạn 2016 – 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số nên GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) tăng từ 2 097 USD/người năm 2015 lên khoảng 2 779 USD/người năm 2020. So với các nước trong khu vực ASEAN, Việt Nam thuộc nhóm nước có độ mở của nền kinh tế cao do có sự đóng góp lớn của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khu vực FDI chiếm 72,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của Việt Nam trong giai đoạn này là 5,79%/năm cao hơn giai đoạn 2011 – 2015 (4,27%/năm). Đồng thời trong giai đoạn này, Luật Bảo hiểm xã hội đã có hiệu lực thi hành, công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng được tăng cường.

a)      Trong thông tin trên đã đề cập đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Theo  báo cáo của Tổng cục thống kê, trong giai đoạn 2016 – 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số nên GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) tăng từ 2 097 USD/người năm 2015 lên khoảng 2 779 USD/người năm 2020. So với các nước trong khu vực ASEAN, Việt Nam thuộc nhóm nước có độ mở của nền kinh tế cao do có sự đóng góp lớn của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khu vực FDI chiếm 72,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của Việt Nam trong giai đoạn này là 5,79%/năm cao hơn giai đoạn 2011 – 2015 (4,27%/năm). Đồng thời trong giai đoạn này, Luật Bảo hiểm xã hội đã có hiệu lực thi hành, công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng được tăng cường.

b)      Việc mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020. 

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Theo  báo cáo của Tổng cục thống kê, trong giai đoạn 2016 – 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số nên GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) tăng từ 2 097 USD/người năm 2015 lên khoảng 2 779 USD/người năm 2020. So với các nước trong khu vực ASEAN, Việt Nam thuộc nhóm nước có độ mở của nền kinh tế cao do có sự đóng góp lớn của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khu vực FDI chiếm 72,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của Việt Nam trong giai đoạn này là 5,79%/năm cao hơn giai đoạn 2011 – 2015 (4,27%/năm). Đồng thời trong giai đoạn này, Luật Bảo hiểm xã hội đã có hiệu lực thi hành, công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng được tăng cường.

c)      Trong giai đoạn 2016 – 2020, trên đà tăng trưởng kinh tế, Nhà nước đã xây dựng và góp phần hoàn thiện thể chế tạo điều kiện cho phát triển bền vững. 

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Theo  báo cáo của Tổng cục thống kê, trong giai đoạn 2016 – 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số nên GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) tăng từ 2 097 USD/người năm 2015 lên khoảng 2 779 USD/người năm 2020. So với các nước trong khu vực ASEAN, Việt Nam thuộc nhóm nước có độ mở của nền kinh tế cao do có sự đóng góp lớn của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khu vực FDI chiếm 72,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của Việt Nam trong giai đoạn này là 5,79%/năm cao hơn giai đoạn 2011 – 2015 (4,27%/năm). Đồng thời trong giai đoạn này, Luật Bảo hiểm xã hội đã có hiệu lực thi hành, công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng được tăng cường.

d)      Năng suất lao động bình quân giai đoạn 2016 – 2020 cho thấy chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa được cải thiện, hiệu quả kinh tế chưa cao.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đọc thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.

a) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 đạt mức cao nhất so với các năm trước đó.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.

b) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 sẽ tỉ lệ thuận với mức thu nhập và đời sống của người dân.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.

c) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 cho thấy Việt Nam là quốc gia có mức sống cao.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.

d) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 là căn cứ để so sánh với sự tăng trưởng kinh tế của năm 2024.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

d)

Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

35.

Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tương đồng về địa lý.  

b)

Đang chiến tranh với nhau.

c)

Có sự phù hợp về văn hóa.  

d)

Cùng chung mục tiêu.

36.

Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những

a)

ràng buộc về mặt lãnh thổ.

b)

hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.

c)

sai lầm của các quốc gia khác.                    

d)

thành tựu khoa học – công nghệ.

37.

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp quốc gia nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách nào?

a)

Tiếp cận công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý quốc tế.

b)

Tăng cường rào cản thương mại để bảo vệ thị trường trong nước.

c)

Hạn chế việc xuất khẩu hàng hóa.

d)

Đóng cửa nền kinh tế đối với đầu tư nước ngoài.

38.

Dịch vụ nào sau đây không phải là dịch vụ thu ngoại tệ?
 

a)

Du lịch quốc tế.       

b)

Xuất nhập khẩu lao động.

c)

Mua sắm nội địa. 

d)

Giao thông vận tải quốc tế.

39.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

 

a)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

b)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

c)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

40.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Quy chế miễn thị thực.     

b)

Liên minh kinh tế.

c)

Thị trường chung.        

d)

Liên minh thuế quan.

41.

Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

 Toàn quốc.

b)

Toàn cầu.

c)

Song phương.

d)

Khu vực.

42.

Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập bảo tồn văn hóa. 

b)

Hội nhập kinh tế song phương.

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.  

d)

Hội nhập kinh tế khu vực.

43.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.  

b)

Hiệp định tương trợ tư pháp.

c)

Hiệp định vay vốn ưu đãi. 

d)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi.

44.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

hiệp định chiến tranh.    

b)

xác định mốc biên giới.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

 tuần tra chung trên biển.

45.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

 

a)

người đứng đầu chính thủ.  

b)

nguyên thủ của một nước.

c)

 một nhóm người.

d)

các quốc gia khác.

46.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

hội nhập toàn cầu.    

b)

hội nhập khu vực.

c)

 hội nhập song phương.

d)

hội nhập toàn diện.

47.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

Khu vực.

b)

đa phương.

c)

toàn cầu. 

d)

song phương.

48.

Trong xu thế toàn cầu hoá, việc hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

tính tất yếu khách quan.  

b)

yêu cầu bắt buộc với mỗi quốc gia.

c)

cơ hội tiếp cận nguồn lực bên ngoài.      

d)

 hoạt động cần thiết cho sự phát triển kinh tế.

49.

Một trong những lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế là


a)

Giảm thu nhập cho dân cư.  

b)

Tạo ra cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập.

c)

Giảm mức độ phát triển công nghệ.     

d)

Hạn chế đầu tư từ bên ngoài.

50.

Để tận dụng hiệu quả lợi thế từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Việt Nam cần

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn.

b)

Hạn chế thu hút vốn FDI để bảo vệ ngành công nghiệp trong nước.

c)

Giảm sự hỗ trợ từ chính phủ đối với các doanh nghiệp trong nước.

d)

Tăng thuế quan đối với các doanh nghiệp FDI.

51.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay, sau khi tìm hiểu thị trường, doanh nghiệp Y của Việt Nam quyết định không đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại nước G, mặc dù có thuế suất doanh nghiệp thấp hơn và thị trường tiêu thụ lớn là hành vi

  

a)

không ảnh hưởng đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

b)

gây khó khăn cho việc quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.

c)

 làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.

d)

không chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và tận dụng cơ hội để phát triển.

52.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay, doanh nghiệp X của Việt Nam quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại một nước có thuế suất doanh nghiệp thấp hơn và thị trường tiêu thụ lớn hơn là

   

   

a)

hành vi trái với lợi ích quốc gia, làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.

b)

việc làm không ảnh hưởng đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

c)

hành vi gây khó khăn cho việc quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.

d)

thể hiện tinh thần chủ động hội nhập, tận dụng cơ hội để phát triển.

53.

 Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

          Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. 

(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)

Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương.    

b)

Cấp độ đa phương.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ toàn cầu.

54.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

          Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. 

(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)

 

Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

a)

Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.       

b)

Tách biệt mối quan hệ kinh tế.

c)

Giảm nguy cơ cạnh tranh.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

55.

Đọc thông tin sau:

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

a) Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lực toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc thông tin sau:

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

b) Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc thông tin sau:

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c) Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc thông tin sau:

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d) Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc thông tin sau:

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EVFTA) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 đánh dấu cột mốc quan trọng trên chặng đường 30 năm hợp tác và phát triển giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Đây là Hiệp định thương mại tự do (FTA) đầu tiên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Đối với EVFTA, phần lớn các cam kết của Hiệp định này bắt đầu được triển khai trên thực tế, bao gồm cả các cam kết về thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư, mua sắm công và cam kết quy tắc trong nhiều lĩnh vực.

a) Cam kết về thuế quan là trách nhiệm của các bên tham gia hiệp định trên.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc thông tin sau:

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EVFTA) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 đánh dấu cột mốc quan trọng trên chặng đường 30 năm hợp tác và phát triển giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Đây là Hiệp định thương mại tự do (FTA) đầu tiên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Đối với EVFTA, phần lớn các cam kết của Hiệp định này bắt đầu được triển khai trên thực tế, bao gồm cả các cam kết về thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư, mua sắm công và cam kết quy tắc trong nhiều lĩnh vực.

b) Hiệp định trên là thoả thuận thương mại ưu đãi giữa các bên.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc thông tin sau:

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EVFTA) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 đánh dấu cột mốc quan trọng trên chặng đường 30 năm hợp tác và phát triển giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Đây là Hiệp định thương mại tự do (FTA) đầu tiên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Đối với EVFTA, phần lớn các cam kết của Hiệp định này bắt đầu được triển khai trên thực tế, bao gồm cả các cam kết về thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư, mua sắm công và cam kết quy tắc trong nhiều lĩnh vực.

c) Tham gia hiệp định trên, các bên chỉ xoá bỏ một phần hàng rào thuế quan giữa các bên tham gia thoả thuận.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc thông tin sau:

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EVFTA) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 đánh dấu cột mốc quan trọng trên chặng đường 30 năm hợp tác và phát triển giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Đây là Hiệp định thương mại tự do (FTA) đầu tiên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Đối với EVFTA, phần lớn các cam kết của Hiệp định này bắt đầu được triển khai trên thực tế, bao gồm cả các cam kết về thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư, mua sắm công và cam kết quy tắc trong nhiều lĩnh vực.

d) Các bên tham gia hiệp định trên vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Bảo hiểm thương mại là gì?
 
 

a)

Là hoạt động bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.

b)

Là bảo hiểm do Nhà nước tổ chức để bảo vệ tài sản cá nhân.

c)

Là hoạt động của tổ chức bảo hiểm nhằm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm.

d)

Là bảo hiểm do các doanh nghiệp tư nhân tự thực hiện.

64.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

                                            

a)

An sinh xã hội. 

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thượng tầng xã hội.

65.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

 

a)

Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

b)

Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.

c)

Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.

d)

Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.

66.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?

                                   

a)

Bảo hiểm y tế.       

b)

Bảo hiểm con người.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

67.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không được hưởng chế độ nào dưới đây?

     

a)

Ốm đau, thai sản.    

b)

Tai nạn lao động.     

c)

Hưu trí, tử tuất.    

d)

Hỗ trợ học nghề.

68.

Bảo hiểm xã hội là gì?
 


a)

Sự đóng góp vào quỹ y tế của người dân.

b)

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập.

c)

Sự hỗ trợ tài chính cho người lao động khi thất nghiệp.

d)

Sự bảo vệ tài sản của người dân khi xảy ra rủi ro.

69.

Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Vay Vốn.    

b)

Tín dụng.

c)

Bảo hiểm.    

d)

An Sinh.

70.

Bảo hiểm thất nghiệp có ý nghĩa gì?
 

a)

Hỗ trợ người lao động khi họ nghỉ hưu. 

b)

Hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm.

c)

Hỗ trợ người lao động khi gặp tai nạn lao động.

d)

Hỗ trợ người lao động khi bị ốm đau.

71.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết thất nghiệp.

b)

Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

 Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế và lạm phát.

72.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc bảo hiểm thương mại?

a)

Bảo hiểm y tế. 

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm nhân thọ.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

73.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc, nếu không đi làm tiếp, bà A có thể tiếp tục tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện. 

b)

Bảo hiểm xã hội thai sản.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

74.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc, bà A có quyền được hưởng loại bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.     

b)

Bảo hiểm dân sự.

c)

 Trợ cấp tai nạn.

d)

Trợ cấp thai sản.

75.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Theo quy định của pháp luật, trong thời gian nghỉ chế độ thai sản bà A được hưởng chế độ bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Trợ cấp nghề nghiệp.  

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Chế độ hưu trí.

d)

Chế độ thai sản.

76.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.  

b)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

c)

Mở rộng hội nhập quốc tế.

d)

Tạo ra nhiều việc làm mới.

77.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm  đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giải quyết việc làm ở nông thôn. 

b)

Xóa bỏ nhà tạm không an toàn.

c)

Cứu đói người dân khi giáp hạt.

d)

Nâng cao thu nhập người dân.

78.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm  đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.

 

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.  

b)

Độc quyền phân loại hàng hóa.

c)

Chia đều lợi nhuận thường niên.

d)

Làm trái thỏa ước lao động tập thể.

79.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm  đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.

 

 

Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giáo dục.        

b)

Chính sách dịch vụ xã hội.

c)

Chính sách tài chính công.

d)

Chính sách việc làm.

80.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách gia tăng dân số.    

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm.

c)

 Chính sách giáo dục và đào tạo.

d)

Chính sách khoa học và công nghệ.

81.

  Đọc thông tin và trả lời câu hỏi  

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm  đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?

a)

Giải quyết vấn đề việc làm.  

b)

Tăng thu nhập cho người dân.

c)

Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

d)

Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.

82.

  Đọc thông tin và trả lời câu hỏi  

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm  đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.

Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?

a)

Chính sách bảo hiểm.   

b)

Chính sách giảm nghèo.

c)

 Chính sách việc làm.

d)

Chính sách thu nhập.

83.

Để đảm bảo sự bền vững của hệ thống an sinh xã hội, chính phủ thường thực hiện các biện pháp nào sau đây?

a)

Tăng thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

b)

Cắt giảm chi tiêu cho các chương trình xã hội khác.

c)

Cải cách các chương trình an sinh xã hội.

d)

Tăng mức đóng góp của người lao động.

84.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?

   

a)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu – nghèo trong xã hội.

b)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

c)

Tăng thu nhập cho người yếu thế.

d)

Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.

85.

Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế.   

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

 Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

86.

Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp. 

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm y tế.

87.

Đối tượng nào sau đây được hưởng chế độ trợ giúp xã hội?

a)

Người lao động trong doanh nghiệp tư nhân.  

b)

Người già neo đơn không có người nuôi dưỡng. 

c)

  Hộ gia đình có thu nhập trên mức trung bình. 

d)

 Người lao động có hợp đồng lao động dài hạn.

88.

Trong trường hợp một cá nhân bị mất khả năng lao động do bệnh tật nghiêm trọng, quyền lợi nào sau đây có thể được cấp từ hệ thống an sinh xã hội?

a)

Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng.

b)

Trợ cấp nghỉ hưu sớm trước hạn.

c)

Trợ cấp tạm thời và hỗ trợ y tế.             

d)

Trợ cấp học bổng cho người phụ thuộc.

89.

Mỗi công dân cần làm gì để góp phần xây dựng an sinh xã hội?

a)

Tăng cường sản xuất và xuất khẩu.    

b)

Tập trung phát triển kinh tế cá nhân.

c)

Tuyên truyền và vận động thực hiện chính sách an sinh xã hội.

d)

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển.

90.

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản cung cấp gì cho người dân?

a)

Các dịch vụ du lịch và nghỉ dưỡng.  

b)

Các dịch vụ tài chính và bảo hiểm đầu tư.

c)

Các dịch vụ y tế, giáo dục, và hỗ trợ cơ bản.   

d)

Các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp.

91.

An sinh xã hội giúp đảm bảo điều gì trong xã hội?

a)

Tăng trưởng xuất khẩu.   

b)

Phát triển các khu công nghiệp.

c)

 Tăng cường hợp tác quốc tế.      

d)

Sự công bằng và ổn định xã hội.

92.

Chính sách an sinh xã hội giúp xã hội đối phó với điều gì?

a)

Rủi ro về kinh tế và xã hội.   

b)

Tăng trưởng du lịch.

c)

 Mở rộng thị trường quốc tế.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

93.

Chính sách nào hỗ trợ các cá nhân không còn khả năng lao động?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội.   

b)

Chính sách hỗ trợ đầu tư.

c)

Chính sách cải thiện môi trường. 

d)

Chính sách ngoại giao.

94.

Mục tiêu cuối cùng của an sinh xã hội là gì?

a)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, hướng tới công bằng và văn minh xã hội.

b)

Tăng cường nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao.

c)

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong sản xuất.        

d)

Mở rộng quy mô doanh nghiệp.

95.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.

Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo bình đẳng trong xã hội.    

b)

Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.

c)

Tạo gánh nặng cho xã hội.

d)

 Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

96.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.

 

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?

a)

Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.   

b)

Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.

c)

Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.

d)

Trợ cấp kinh phí hàng tháng.

97.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.

 

Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.    

b)

Chính sách việc làm.

c)

Chính sách giáo dục.

d)

Chính sách xóa đói giảm nghèo.

98.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia bảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm 2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ 13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ 113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người (năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.

Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách việc làm.  

b)

Chính sách thu nhập.

c)

Chính sách giảm nghèo.

d)

Chính sách bảo hiểm.

99.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia bảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm 2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ 13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ 113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người (năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.

 

Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội. 

b)

Chính sách giảm nghèo, thu nhập.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

100.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ngày 15/3/2022, anh T có tham gia hợp đồng bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Manulfie Việt Nam. Tháng 2/2023, anh T có xảy ra tai nạn và bị đơn vị Đội Cảnh sát giao thông phường B xử lý. Với việc mua bảo hiểm, tháng 3/2023 anh T được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường quyền lợi tai nạn theo đúng hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được yêu cầu bồi thường tai nạn từ anh T.

a)    Bảo hiểm anh T tham gia thuộc bảo hiểm thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ngày 15/3/2022, anh T có tham gia hợp đồng bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Manulfie Việt Nam. Tháng 2/2023, anh T có xảy ra tai nạn và bị đơn vị Đội Cảnh sát giao thông phường B xử lý. Với việc mua bảo hiểm, tháng 3/2023 anh T được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường quyền lợi tai nạn theo đúng hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được yêu cầu bồi thường tai nạn từ anh T.

b)    Bảo hiểm thương mại là một kênh huy động vốn rất quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ngày 15/3/2022, anh T có tham gia hợp đồng bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Manulfie Việt Nam. Tháng 2/2023, anh T có xảy ra tai nạn và bị đơn vị Đội Cảnh sát giao thông phường B xử lý. Với việc mua bảo hiểm, tháng 3/2023 anh T được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường quyền lợi tai nạn theo đúng hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được yêu cầu bồi thường tai nạn từ anh T.

c)    Anh T đã chuyển giao rủi ro của mình cho bên tổ chức bảo hiểm thông qua tham gia hợp đồng bảo hiểm.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ngày 15/3/2022, anh T có tham gia hợp đồng bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Manulfie Việt Nam. Tháng 2/2023, anh T có xảy ra tai nạn và bị đơn vị Đội Cảnh sát giao thông phường B xử lý. Với việc mua bảo hiểm, tháng 3/2023 anh T được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường quyền lợi tai nạn theo đúng hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được yêu cầu bồi thường tai nạn từ anh T.

d)    Bảo hiểm thương mại mang yếu tố nhân đạo, hỗ trợ tài chính và tinh thần đối với người tham gia bảo hiểm.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc trường hợp dưới đây:

Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng

a) Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc trường hợp dưới đây:

Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng

b) Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc trường hợp dưới đây:

Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng

c) Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc trường hợp dưới đây:

Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng

d) Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc thông tin sau:

Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hỏa hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phí đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H.

a) Loại hình mà ông H tham gia là bảo hiểm thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc thông tin sau:

Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hỏa hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phí đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H.

b) Việc ông H nhận được số tiền bồi thường lớn hơn số phí đã đóng không khiến công ty bảo hiểm bị thiệt vì bảo hiểm thương mại hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít".

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc thông tin sau:

Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hỏa hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phí đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H.

c) Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm hoạt động vì mục đích nhân đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc thông tin sau:

Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hỏa hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phí đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H.

d) Hình thức phân phối của bảo hiểm thương mại có tính đồng đều cho tất cả các khách hàng tham gia.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

a. Ông H quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

b)  Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

c)  Ngoài chế độ hưu trí, ông H còn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

d)  Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.

a)    Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.

b)    Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.

c)    Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn thông tin sau:

Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.

d)    Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

a)    Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

b)    Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

c)    Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

d)    Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.

a)

Đúng

b)

Sai