Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trạng ngữ, thành ngữ, từ láy từ ghép – Lớp 6

Total questions: 75

Worksheet time: 3615secs

Name
Class
Date
1.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo vị trí của chúng trong câu

c)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

d)

Theo mục đích nói của câu

2.

Dòng nào thể hiện đủ và đúng vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu?

a)

Thành ngữ chỉ có thể làm vị ngữ trong câu.

b)

Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ...

c)

Thành ngữ luôn luôn đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.

d)

Thành ngữ chỉ có thể làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ...

3.

Trong câu, trạng ngữ bao giờ cũng được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Phát biểu nào sau đây về trạng ngữ là phát biểu đúng?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, ... của sự việc được nêu trong câu.

b)

Trạng ngữ là thành phần chính của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, ... của sự việc được nêu trong câu.

c)

Trạng ngữ là một biện pháp tu từ, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Trạng ngữ là một trong số các từ loại của tiếng Việt

6.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính của câu

b)

Là thành phần phụ của câu

c)

Là biện pháp tu từ trong câu

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

7.

Trạng ngữ trong câu sau là trạng ngữ gì? “Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa, cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.”

a)

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ thời gian

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

8.

Thành ngữ có thể đóng vai trò gì trong câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ

d)

Cả A và B

9.

Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

"Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó." (Đặng Thai Mai)

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ phương tiện

d)

Chỉ nguyên nhân

10.

Trạng ngữ trong câu sau là trạng ngữ gì?

“Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý.”

a)

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ thời gian

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

11.

Thành ngữ khác với tục ngữ ở điểm nào?

a)

Một bên là đơn vị lời nói, một bên là đơn vị tác phẩm.

b)

Trong cấu tạo từ có yếu tố “ngữ”.

c)

Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

d)

Do từ cấu tạo nên.

12.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu

“Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Bổ ngữ

d)

Trạng ngữ

13.

Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp: A – Thành ngữ:

1. Chết như rạ; 2. Mẹ tròn con vuông; 3. Cầu được ước thấy; 4. Oán nặng thù sâu; 5. Nhanh như cắt.

B – Nghĩa của thành ngữ:

a. Nhận xét ai làm gì rất nhanh; b. Lòng oán giận và hận thù với ai đó rất nặng; c. Chết rất nhiều; d. Điều mong ước trở thành hiện thực; e. Việc sinh nở thuận lợi, tốt đẹp.

Chọn phương án đúng.

a)

1 – c, 2 – d, 3 – d, 4 – b, 5 – a

b)

1 – c, 2 – e, 3 – d, 4 – b, 5 – a

c)

1 – a, 2 – d, 3 – d, 4 – b, 5 – c

d)

1 – c, 2 – d, 3 – d, 4 – b, 5 – a

14.

Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quạ trời tối mịt, những tiếng kiếng và mõ đều dần thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì?

a)

Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

b)

Mục đích của hành động được nói đến trong câu

c)

Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

d)

Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

15.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đèo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

16.

Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết trong câu nào từ mùa xuân là trạng ngữ.

a) Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lạnh lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh [...]. (Vũ Bằng)

b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. (Vũ Tú Nam)

c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. (Vũ Bằng)

d) Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu. (Võ Quảng)

a)

Câu a

b)

Câu b

c)

Câu c

d)

Câu d

17.

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

"Một lần, khi được hỏi về thời gian sáng tác bài hát, ông cười trả lời: 'Tôi viết trong hai tiếng cộng cả cuộc đời! Bởi nếu không sống những ngày gian khổ, không nuôi khát vọng giải phóng dân tộc, làm sao cảm xúc có thể vỡ òa cùng ngày chiến thắng. Để có được như ngày hôm nay, chúng ta đã phải đổi bằng máu và nước mắt.'"

Cụm "Một lần, khi được hỏi về thời gian sáng tác bài hát" là thành phần gì của câu?

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Thành phần tình thái

18.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo vị trí của chúng trong câu

c)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

d)

Theo mục đích nói của câu

19.

Trong câu, trạng ngữ thường được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu sau: “Thằng ấy chuột chạy cùng sào rồi”.

a)

Trạng ngữ

b)

Bổ ngữ

c)

Chủ ngữ

d)

Vị ngữ

21.

Xác định nghĩa của thành ngữ “Đánh trống bỏ dùi”.

a)

Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống

b)

Làm việc có trách nhiệm rõ ràng

c)

Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo

d)

Thái độ làm việc không đến nơi đến chốn, xướng ra và hăng hái huy động mọi người làm nhưng đến giữa chừng thì chính mình lại bỏ dở

22.

Chọn thành ngữ có nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế, thiếu tính khả thi”.

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

23.

Dòng nào dưới đây không phải là thành ngữ?

a)

Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

b)

Lanh chanh như hành không muối.

c)

Nhà rách váck nát.

d)

Ếch ngồi đáy giếng.

24.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước.

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi.

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

d)

Lanh chanh như hành không muối.

25.

Dòng nào thể hiện đủ và đúng vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu?

a)

Thành ngữ chỉ có thể làm vị ngữ trong câu.

b)

Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ.

c)

Thành ngữ luôn luôn đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.

d)

Thành ngữ chỉ có thể làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ.

26.

Thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con.” giữ vai trò gì?

a)

Vị ngữ.

b)

Bổ ngữ.

c)

Chủ ngữ.

d)

Trạng ngữ.

27.

Trong các từ sau đây, từ nào là từ phức?

a)

Giúp đỡ

b)

Có

c)

Chí

d)

Học sinh

28.

Trong các từ sau đây, từ nào là từ phức?

a)

Tiến tiến

b)

Nhỏ

c)

Bạn

29.

Trong các từ sau đây, từ nào là từ đơn?

a)

Hoa hồng

b)

Vở

c)

Nhớ

d)

Màu xanh

30.

Trong các từ sau đây, từ nào là từ đơn?

a)

Và

b)

Lại

c)

Hoàng tử

31.

Đọc hai câu sau:

a) Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp.

b) Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.

Nhận định: “Các từ in đậm trong hai câu trên đều là từ phức.”

Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Trong những câu dưới đây, từ in đậm nào là từ phức?

a)

Bà nội lên chơi mang cho nhà em một hũ tương rất ngon.

b)

Mẹ ôm, nhà cửa vắng bóng mẹ như cũng buồn theo.

c)

Nhờ bạn giúp đỡ, lại quyết tâm học tập, năm nay Linh đã đạt được danh hiệu học sinh tiên tiến.

d)

Loan vô cùng thích cái rét ngọt ngào, lành lạnh của những ngày đầu đông.

33.

Chọn tất cả các từ ghép trong nhóm sau: chân thật; thành thật; thật thà; thật lòng; thật lực.

a)

chân thật

b)

thành thật

c)

thật thà

d)

thật lòng

e)

thật lực

34.

Trong các từ: thành thật; thật thà; thật tâm; từ nào sau đây là từ láy? Chọn tất cả.

a)

thành thật

b)

thật thà

c)

thật tâm

35.

Xác định các từ đơn trong đoạn thơ: “Chỉ còn truyền cỏ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình Rất công bằng, rất thông minh Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang”. Chọn tất cả các từ đơn trong các từ sau.

a)

chỉ

b)

của

c)

rất

d)

thông minh

e)

đa mang

36.

Xác định các từ đơn trong đoạn văn: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Cứ chốc chốc, tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa hai chân lên vuốt râu.” Chọn tất cả các từ đơn trong các từ sau.

a)

bởi

b)

ăn uống

c)

điều độ

d)

tôi

e)

lại

37.

Trong các từ dưới đây, từ nào là từ đơn?

a)

Sách vở

b)

Vui

c)

Yêu thương

d)

Xanh tươi

38.

Câu sau có bao nhiêu từ đơn? “Đôi mắt ông lão đỏ ọc và giàn giụa nước mắt.”

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

39.

Trong câu “Một người ăn xin già lòm khòm đứng ngay trước mặt tôi.”, tập hợp nào liệt kê đúng các từ phức có trong câu?

a)

ăn xin, lòm khòm

b)

một, người, già

c)

đứng, ngay, trước, mặt

d)

tôi, ngay, một

40.

Chọn câu có chứa cả một từ đơn và một từ phức đúng theo yêu cầu bài tập:

a)

Tôi là học sinh lớp 4A.

b)

Chúng em giúp đỡ bà cụ ăn xin ngồi trước cổng trường.

c)

Tôi vui.

d)

Bạn học.

41.

3 từ đơn chỉ các sự vật trong lớp học.

a)

bảng, phấn, bàn

b)

bảng, học, phấn

c)

cánh cửa, bảng, phấn

d)

đọc, viết, tính

42.

3 từ phức chỉ hoạt động học tập của học sinh.

a)

truy bài, đọc sách, phát biểu

b)

bảng, phấn, bàn

c)

đọc, viết, tính

d)

vui chơi, đá bóng, ăn trưa

43.

Từ ghép là những từ như thế nào?

a)

Hai từ ghép lại với nhau có quan hệ về âm thanh

b)

Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ

c)

Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

44.

Từ ghép có mấy loại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

45.

Các tiếng trong từ ghép đẳng lập bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp (không phân tiếng chính, không phân tiếng phụ) đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Từ ghép chính phụ có nghĩa hẹp hơn tiếng chính, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Từ ghép đẳng lập có tính chất phân nghĩa, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

Lấp lánh

b)

Đỏ au

c)

Mênh mông

d)

Thường luồng

49.

Từ láy là gì?

a)

Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành

b)

Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau

c)

Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần

d)

Cả 3 đáp án trên

50.

Từ láy được phân thành mấy loại?

a)

Hai loại

b)

Ba loại

c)

Bốn loại

d)

Không thể phân loại được

51.

Nghĩa của từ láy được tạo nên như thế nào?

a)

Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

b)

Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

52.

Trong từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về:

a)

Phụ âm đầu

b)

Phần vần

c)

Giống toàn bộ

d)

Đáp án A và B

53.

Điền các từ láy thích hợp vào chỗ trống:

"Mưa xuống (...), giọt ngả, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bóng tối sầm, một mùi nồng (...), cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa. Mưa (...) trên sân gạch. Mưa (...) trên phiến núa, đập (...) vào lòng lá chuối."

Chọn nhóm từ láy phù hợp nhất.

a)

ngai ngái - rào rào - đom đốp - bùng bùng – sầm sập

b)

rào rào - sầm sập - bùng bùng - ngai ngái – đom đốp

c)

đom đốp - ngai ngái - rào rào - sầm sập – bùng bùng

d)

bùng bùng - đom đốp - ngai ngái - rào rào – sầm sập

54.

Nghĩa của từ láy được tạo nên như thế nào?

a)

Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

b)

Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

55.

Từ “tươi tốt” có phải từ láy không?

a)

Có

b)

Không

56.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ”?

a)

Mặt mũi

b)

Nhăn nhó

c)

Bà già

d)

Đau khổ

57.

Từ “nhơm nhớp” là từ láy toàn phần, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

59.

Từ “thoang thoảng” là từ láy được xếp vào nhóm nào?

a)

Từ láy bộ phận

b)

Từ láy toàn phần

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B sai

60.

Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành... là từ láy hay từ ghép?

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

61.

Từ “thăm thẳm” là từ láy bộ phận, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Từ tiếng Việt được chia làm mấy loại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

63.

Trong các từ sau, từ nào là từ láy?

a)

Che chở

b)

Le lói

c)

Gươm giáo

d)

Mỏi mệt

64.

Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ là gì?

a)

Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa

b)

Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu

c)

Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu

d)

Từ được tạo thành từ một tiếng

65.

Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười?

a)

ha hả

b)

héo hon

c)

khanh khách

d)

vui cười

66.

Từ “khanh khách” là từ gì?

a)

Từ đơn

b)

Từ ghép đẳng lập

c)

Từ ghép chính phụ

d)

Từ láy tượng thanh

67.

Đơn vị cấu tạo từ là gì?

a)

Tiếng

b)

Từ

c)

Chữ cái

d)

Nguyên âm

68.

Từ được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh dẻo, bánh mật, bánh nếp, bánh bèo... thuộc loại từ nào?

a)

Từ ghép chính phụ

b)

Từ láy hoàn toàn

c)

Từ ghép đẳng lập

d)

Từ láy bộ phận

69.

Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?

a)

Từ đơn và từ ghép

b)

Từ đơn và từ láy

c)

Từ đơn

d)

Từ ghép và từ láy

70.

Tìm từ láy trong các từ dưới đây.

a)

Tươi tốt

b)

Tươi đẹp

c)

Tươi tắn

d)

Tươi thắm

71.

Từ “nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ” được xếp vào nhóm từ gì?

a)

Từ ghép đẳng lập

b)

Từ ghép chính phụ

c)

Từ đơn

d)

Từ láy hoàn toàn

72.

Từ phức gồm mấy tiếng?

a)

Hai hoặc nhiều hơn hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Nhiều hơn hai

73.

Từ “tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành” thuộc loại từ nào?

a)

Từ láy

b)

Từ ghép chính phụ

c)

Từ đơn

d)

Từ ghép đẳng lập

74.

Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ghép?

a)

quần áo

b)

sung sướng

c)

ồn ào

d)

rả rích

75.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Trầm trừng

b)

Hồng hào

c)

Tuyệt trần

d)

Lớn lên