Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kì
Total questions: 139
Worksheet time: 2hrs 32mins
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất phù sa.
đất xám bạc màu.
đất feralit.
đất mùn thô.
Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất cả nước chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Hướng của các dãy núi song song với hướng gió đông bắc, khuất gió Tây Nam.
Địa hình thấp dần về phía biển, chịu tác động của gió đất, gió biển và có ít bão.
Ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão, Tín phong Bắc bán cầu hoạt động rất mạnh.
Nằm ở vị trí đón gió mùa Đông Bắc, ít chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
cận xích đạo và ôn đới.
xích đạo và nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.
mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
mùa mưa lùi dần về thu đông.
biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Tính chất ôn hòa.
Cận xích đạo gió mùa.
Nóng, ẩm quanh năm.
Khô hạn quanh năm.
Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
phát triển các ngành nghề truyền thống.
tình hình phát triển kinh tế trong nước.
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
đông bắc.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
thời tiết đầu hạ khô nóng.
mưa nhiều vào thu đông.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.
chuyển biến nhanh so với các nước.
thay đổi
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.
Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.
chuyển biến nhanh so với các nước.
thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.
đồng đều giữa các khu vực kinh tế.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có
khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.
tổng bức xạ trong năm rất lớn.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
số giờ nắng nhiều.
nhiều sông ngòi nhỏ.
nhiều loại thổ nhưỡng.
khoáng sản đa dạng.
Vùng đất của nước ta
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
chỉ giáp biển về phía đông.
gồm phần đất liền và hải đảo.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
thềm lục địa.
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải.
Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Dầu.
Đỗ Quyên.
Dâu tằm.
Đậu.
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
suy yếu.
mạnh.
khô nóng.
gây mưa nhiều.
c cây nhiệt đới?
Dầu.
Đỗ Quyên.
Dâu tằm.
Đậu.
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
suy yếu.
mạnh.
khô nóng.
gây mưa nhiều.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Nhiều sông.
Phần lớn là sông nhỏ.
Giàu phù sa.
Ít phụ lưu.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Tính chất cận xích đạo.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động thực vật cận nhiệt đới.
động thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
Diện tích đất có rừng còn thấp.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Hậu quả nào sau đây do việc ô nhiễm môi trường ở vùng cửa sông, ven biển gây ra?
Biến đổi khí hậu.
Mưa axit.
Hải sản giảm sút.
Cạn kiệt dòng chảy.
Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Đặc điểm nổi bật của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Đặc điểm của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
có đồi núi thấp chiếm chủ yếu.
núi hướng tây bắc - đông nam.
có nhiều đồng bằng mở rộng.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là vùng núi cao.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là vùng núi cao.
các cao nguyên xếp tầng.
chủ yếu là đồi núi thấp.
đồng bằng ven biển hẹp.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Hiện tượng ô nhiễm đất thường xảy ra phổ biến nhất ở
các làng nghề.
ven biển.
vùng đồng bằng.
vùng đồi núi.
Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất trong các vùng sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa th
Biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Hiện tượng xói mòn đất thường xảy ra phổ biến nhất ở
các làng nghề.
thành phố lớn.
vùng đồng bằng.
vùng đồi núi.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Tỉ lệ dân thành thị giảm dần.
Trình độ đô thị hóa chưa cao.
Hạn chế lối sống thành thị.
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta?
Giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
Cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
Thuận lợi cho việc đa dạng hóa mùa vụ và giống cây trồng vật nuôi.
Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh và các thiên tai.
Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, phòng dịch.
Thuận lợi cho việc bảo quản sản phẩm, phòng chống các dịch bệnh.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt tại Huế, năm 2021?
Nhiệt độ trung bình năm dưới 250C.
Biên độ nhiệt độ năm trên 150C.
Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,6 lần tháng thấp nhất.
Nhiệt độ thấp quanh năm, không tháng nào là mùa hạ.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
có nền địa hình cao hơn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
ô nhiễm đất.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
ô nhiễm đất.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021?
Nhiệt độ trung bình năm trên 300C.
Biên độ nhiệt độ năm dưới 100C.
Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,5 lần tháng thấp nhất.
Có một mùa đông lạnh kéo dài tới 3 tháng (dưới 180C).
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
Nhiệt độ trung bình tăng dần.
Nhiệt độ trung bình giảm dần.
Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
miền núi.
ven biển.
đồng bằng.
ô trũng.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
cận nhiệt đới.
xa van và cây bụi.
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
Lao động nước ta hiện nay
tăng nhanh, phân bố không đều.
tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
chủ yếu công nhân có kĩ thuật.
đông đảo, thất nghiệp còn ít.
Phát biểu nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chu
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
sự phân mùa nóng, lạnh.
thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
sự phân hóa theo chiều đông - tây.
sự phân hóa lượng mưa.
Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực Nam Tây Bắc có
mùa hạ ngắn hơn ở vùng núi Đông Bắc.
mùa hạ đến sớm hơn vùng núi Đông Bắc.
mùa hạ kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc.
mùa hạ đến muộn hơn vùng núi Đông Bắc.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
Vị trí địa lí nước ta nằm ở
khu vực có nhiều sa mạc.
bờ Tây của Địa Trung Hải.
khu vực gió mùa châu Á.
trong vùng khí hậu ôn đới.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
ô nhiễm môi trường.
bùng nổ dân số.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.
Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.
Vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.
Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Biển Đông.
Cao áp Xi bia.
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Biển Đông.
Cao áp Xi bia.
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
Địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do
Địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
Địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
Khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
Quy mô dân số tăng nhanh, lao động đồng.
Thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
Phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.
Dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?
Nhiệt độ trung bình giảm dần.
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
Nhiệt độ trung bình tăng dần.
Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
Nhiệt đới gió mùa.
Ôn đới gió mùa.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
xa van và cây bụi.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
ô nhiễm môi trường.
bùng nổ dân số.
tăng trưởng kinh tế chậm.
già hóa dân cư.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
Vị trí địa lí nước ta nằm ở
trong vùng khí hậu ôn đới.
khu vực có nhiều sa mạc.
bờ Tây của Địa Trung Hải.
khu vực gió mùa châu Á.
Phát biểu nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
ấm, khô.
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.
Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.
Vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.
Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.
Lao động nước ta hiện nay
tăng nhanh, phân bố không đều.
chủ yếu công nhân có kĩ thuật.
tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
đông đảo, thất nghiệp còn ít.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.
quy mô dân số tăng nhanh, lao động đồng.
phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.
Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực Nam Tây Bắc có
mùa hạ ngắn hơn ở vùng núi Đông Bắc.
mùa hạ kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc.
mùa hạ đến muộn hơn vùng núi Đông Bắc.
mùa hạ đến sớm hơn vùng núi Đông Bắc.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
sự phân mùa nóng, lạnh.
sự phân hóa theo chiều đông - tây.
thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
sự phân hóa lượng mưa.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
Biển Đông.
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Cao áp Xi bia.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa th
Gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?
Biển Đông.
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Cao áp Xi bia.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do
địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
miền núi.
ô trũng.
ven biển.
đồng bằng.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.
Đúng.
Sai.
Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mùa của khí hậu.
Đúng.
Sai.
Thời gian đỉnh lũ của các con sông trùng khớp với thời gian đỉnh mưa của khí hậu.
Đúng.
Sai.
Khí hậu nước ta khá ôn hòa nên sông ngòi cũng có chế độ nước điều hòa.
Đúng.
Sai.
Cho bảng số liệu: Số dân, GDP và thu nhập bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 Năm 2010 2018 2021 Số dân (Triệu người) 87,0 94,7 98,5 GDP (Nghìn tỉ đồng) 2 739,8 70 090,4 84 874,8 Thu nhập bình quân đầu người một tháng (Nghìn đồng/người) 1 387 3 874 4 673 (Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) a) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta tăng liên tục từ 2010 đến 2021. b) Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 tăng giảm không liên tục. c) Quy mô dân số và GDP tăng đều qua các năm, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn. d) Thu nhập bình quân đầu người của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần năm 2010.
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta tăng liên tục từ 2010 đến 2021.
Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 tăng giảm không liên tục.
Quy mô dân số và GDP tăng đều qua các năm, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.
Thu nhập bình quân đầu người của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần năm 2010.
Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. a) Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đang trực tiếp gây ra ô nhiễm cho nguồn nước. b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể. c) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi. d) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đang trực tiếp gây ra ô nhiễm cho nguồn nước.
Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm (°C) Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) Hà Nội 23,5 16,4 28,9 Huế 25,1 19,7 29,4 TP. Hồ Chí Minh 27,1 25,7 28,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Nhiệt độ trung bình
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
Đúng
Sai
Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
Đúng
Sai
Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Đúng
Sai
Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.
Đúng
Sai
Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng lại tăng liên tục.
Đúng
Sai
Từ năm 1943 đến năm 2010, tổng diện tích rừng giảm do diện tích rừng bị phá lớn hơn diện tích trồng rừng.
Đúng
Sai
Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích rừng bị phá.
Đúng
Sai
Thời gian đỉnh lũ của các con sông trùng khớp với thời gian đỉnh mưa của khí hậu.
Đúng
Sai
Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.
Đúng
Sai
Khí hậu nước ta khá ôn hòa nên sông ngòi cũng có chế độ nước điều hòa.
Đúng
Sai
Nhịp điệu dòng chảy sông.
Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.
Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Đúng
Sai
Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 tăng giảm không liên tục.
Đúng
Sai
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí.
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đang trực tiếp gây ra ô nhiễm cho nguồn nước.
Đúng
Sai
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Đúng
Sai
Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
Đúng
Sai
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
Đúng
Sai
Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 - 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, sử dụng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu sống của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đơn cử như đối với các loài linh trưởng. Bên cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số.
Đúng
Sai
