WorksheetsÔn Kiểm Tra Cuối Kỳ I Công Nghệ 11
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 15mins
Để phát triển chăn nuôi toàn diện, cần phải đa dạng hóa về:
Các loại vật nuôi, quy mô chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi, cơ sở vật chất
Quy mô chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi.
Các loại vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng,
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Phát triển chăn nuôi góp phần tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì
Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại.
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt.
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt.
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt.
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây?
Dịch vụ thú y.
Thị trường tiêu thụ.
Cơ sở nguồn thức ăn.
Giống gia súc, gia cầm.
Nhận định sau đây đúng với vai trò của ngành chăn nuôi đối với con người:
Nhận định sau đây đúng với vai trò của ngành chăn nuôi đối với con người:
Cung cấp nguồn lương thực bổ dưỡng cho con người.
Đảm bảo nâng cao dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.
Cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp chế biến.
Là dược liệu, ít có giá trị xuất khẩu thu ngoại tệ.
Điểm khác nhau cơ bản trong ngành chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là
Các nước phát triển tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp cao.
Các nước phát triển tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp thấp.
Các nước phát triển có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi.
Các nước phát triển có ít điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi
Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là
Tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp.
Cơ cấu ngành chăn nuôi.
Phương pháp chăn nuôi.
Điều kiện chăn nuôi.
Các nước đang phát triển ngành chăn nuôi chưa trở thành ngành chính là do:
Thị trường tiêu thụ hạn chế
Dịch vụ thú y, giống còn hạn chế
Cơ sở thức ăn không ổn định
Lao động thiếu kinh nghiệm sản xuất.
Đâu không phải triển vọng của ngành chăn nuôi ở Việt Nam?
Chăn nuôi hữu cơ
Phát triển chăn nuôi nông hộ
Phát triển chăn nuôi trang trại
Liên kết giữa các khâu chăn nuôi, giết mổ và phân phối
Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?
Gà, vịt, lợn
Trâu, bò
Ong
Cừu, dê
Loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?
Gà, vịt, lợn
Trâu, bò
Ong
Cừu, dê
Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn.
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá.
Loại vật nuôi có mặt ở khắp nơi trên thế giới là
Gà.
Lợn.
Cừu.
Bò.
Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để mô tả phương thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)?
Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia súc.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia cầm.
Là phương thức chăn nuôi ghép nhiều loại gia súc, gia cầm.
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là:
Chăn thả, chăn nuôi truyền thống, bán chăn thả
Chăn thả, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi nông hộ, nuôi nhốt, bán chăn thả.
Chăn thả, nuôi nhốt, chăn nuôi truyền thống.
Phương thức chăn thả gia súc thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Cây thức ăn cho gia súc.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Phương thức chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Diện tích mặt nước,
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là:
Chăn thả, chăn nuôi truyền thống, bán chăn thả
Chăn thả, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp
Chăn nuôi nông hộ, nuôi nhốt, bán chăn thả
Chăn thả, nuôi nhốt, chăn nuôi truyền thống
Ngoài các đồng cỏ tự nhiên, phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi hiện nay là do
Ngành trồng trọt cung cấp.
Ngành thủy sản cung cấp.
Công nghiệp chế biến cung cấp.
Ngành lâm nghiệp cung cấp.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào
Lực lượng lao động dồi dào.
Thành tựu khoa học kĩ thuật.
Sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
Kinh nghiệm sản xuất của con người.
Ý nào đúng nhất khi nói về giống vật nuôi là gì?
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Có mấy cách để phân loại giống vật nuôi
1
2
3
4
Đâu không phải cách để phân loại giống vật nuôi
Dựa vào nguồn gốc
Dựa vào mức độ hoàn thiện
Dựa vào mục đích khai thác
Dựa vào giới tính
Điều kiện để công nhận giống vật nuôi là
Phải có chung nguồn gốc, số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng.
Có ngoại hình, năng suất giống nhau, có tính di truyền ổn đinh.
Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận
Cả A, B, C
Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Có mấy điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?
4
3
6
5
Tầm quan trọng của giống đối với năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi là:
Giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa,...)
Giống là yếu tố ít quan trọng đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi
Giống không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
Cả A, B, C đều sai
Năng suất sữa của giống Bò Hà Lan là:
3500 - 4000 kg/chu kì ngày tiết sữa/con
1400 - 2100 kg/chu kì ngày tiết sữa/con
5500 - 6000 kg/chu kì ngày tiết sữa/con
5000 - 5500 kg/chu kì ngày tiết sữa/con
Đặc điểm của trâu Việt Nam là:
Lông màu vàng và mịn, da mỏng
Lông loang trắng đen, cho sản lượng sữa cao
Lông vàng hoặc nâu, vai u
Lông, da màu đen xám, tai mọc ngang.
Đâu là đặc điểm của giống gà Ri
Giống gà có hình dáng nhỏ bé, lông vàng nhạt hoặc nâu, thỉnh thoảng có đốm đen ở khu vực cổ hoặc lưng.
Giống gà có cặp chân to và thô, tầm vóc lớn, khối lượng trứng to.
Có tầm vóc lo lớn, xương to, cơ bắp phát triển, chân cao và to khoẻ, có cựa ngắn hoặc không có, lớp biểu bì hoá sừng ở cẳng chân dày và cứng.
Bộ lông trắng không mượt nhưng toàn bộ da, mắt, thịt, chân và xương đều đen, chân có 5 ngón.
Chọn giống vật nuôi là gì?
Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi
Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, thải loại các cá thể không đạt yêu cầu
Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt phù hợp với mong muốn của người chọn giống
A, B, C đều đúng
Có mấy chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi là
5.
6.
3.
4.
Có mấy điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?
4
3
6
5
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là:
Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Chu kỳ động dục
Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Sức sản xuất
Ngoại hình thể chất, Chu kỳ động dục, Sức sản xuất
Tất cả đều sai
Sức sản xuất của vật nuôi có thể là:
Khả năng tiêu tốn thức ăn
Tốc độ tăng khối lượng cơ thể.
Tốc độ phát triển hoàn thiện.
Khả năng sinh sản.
Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Chọn phát biểu không đúng về thể chất của vật nuôi:
Thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể
Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi
Thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của vật nuôi
Thể chất được hình thành bở tính di truyền v
Có mấy phương pháp phổ biến chọn giống vật nuôi
1
2
3
4
Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào gen của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Phương pháp chọn lọc hàng loạt có mấy bước?
2
3
4
5
Phương pháp chọn lọc cá thể có mấy bước?
2
3
4
5
Đâu là ưu điểm của chọn lọc cá thể
Giống được sử dụng trong thời gian dài
Hiệu quả chọn lọc cao
Cả A, B đúng
Cả A, B sai
Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là:
Nhanh gọn.
Tốn kém.
Khó thực hiện.
Sử dụng để chọn gia cầm đực sinh sản.
Đâu không phải nhược điểm của chọn lọc hàng loạt
Hiệu quả chọn lọc không cao
Hiệu quả chọn lọc không ổn định
Tốn thời gian
Mục tiêu của chọn lọc bản thân là:
Đánh giá ngoại hình, thể chất con vật.
Đánh giá nguồn gốc của con vật.
Đáp án A hoặc đáp án B
Đáp án A và đáp án B
Tỉ lệ mỡ trong sữa của giống bò Sin là:
7,9%
3,8 - 4%
4 - 4,5%
5%
Tỉ lệ mỡ trong sữa của giống bò Sin là:
7,9%
3,8 - 4%
4 - 4,5%
5%
Để được công nhận là một giống gia cầm thì số lượng cần phải có khoảng bao nhiêu con?
40.000 con.
20.000 con.
30.000 con.
10.000 con.
Giống lợn Đại Bạch là giống được phân loại theo hình thức:
Theo địa lý.
Theo hình thái, ngoại hình.
Theo mức độ hoàn thiện của giống.
Theo hướng sản xuất.
Giống bò vàng Nghệ An là giống được phân loại theo hình thức:
Theo địa lý.
Theo hình thái, ngoại hình.
Theo mức độ hoàn thiện của giống.
Theo hướng sản xuất.
Giống Lợn Lan đơ rát thuộc giống lợn theo hướng sản xuất nào?
Giống kiêm dụng.
Giống lợn hướng mỡ.
Giống lợn hướng nạc.
Tất cả đều sai
Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền:
Không ổn định.
Đồng nhất.
Ổn định và đồng nhất.
Không đồng nhất và ổn định.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của nhân giống thuần chủng?
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Để thu các sản phẩm thịt, trứng, sữa.
Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ:
Nhiều giống khác nhau.
Duy nhất một giống.
Giống có ưu thế nổi trội hơn.
Cả A, B, C đều sai.
Lợn Móng Cái có đặc điểm nào sau đây?
Dễ nuôi, đẻ nhiều.
Chịu đc kham khổ, chống đỡ bệnh tật tốt.
Chất lượng thịt thơm ngon.
Cả A, B, C đều đúng.
Lợn Móng Cái có đặc điểm nào sau đây?
Dễ nuôi, đẻ nhiều.
Chịu đc kham khổ, chống đỡ bệnh tật tốt.
Chất lượng thịt thơm ngon.
Cả A, B, C đều đúng.
Đâu là phương pháp lai kinh tế đơn giản?
Lợn đực Yorkshire cho phối giống với lợn nái Móng Cái tạo ra con lai F1 sau đó cho con cái F1 lai với con đực Landrace tạo ra con lai F2
Lai giữa gà trống Lương Phượng với gà mái Ri, vịt trống Anh Đào với vịt mái cỏ.
Lai giữa ngựa cái và lừa đực cho con lai là con la.
Cả 3 đáp án trên
Phương pháp dùng một giống (giống đi cải tạo) thường là giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác (giống cần cải tạo) khi giống này không đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất là:
Phương pháp lai kinh tế đơn giản.
Phương pháp lai kinh tế phức tạp.
Phương pháp lai cải tạo.
Phương pháp lai xa.
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nuôi cấy gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, cấy truyền ADN.
Lai giống là gì?
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới tốt hơn của bố mẹ.
Có bao nhiêu công nghệ sinh học được áp dụng trong nhân giống vật nuôi.
4
3
1
2
Nhân giống vật nuôi gồm 2 phương pháp:
nhân giống thuần chủng và lai giống
lai xa và lai cải tạo
thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm
Có nhiều hơn 2 phương pháp
Lai cải tạo là gì ?
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
đáp án khác
Thụ tinh nhân tạo là gì?
là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Nhân giống thuần chủng là gì?
Nhân giống thuần chủng là gì?
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ.
là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống
đáp án khác
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Lai kinh tế là gì ?
là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Những đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của của phương pháp lai cải tạo?
Giống cần cải tạo chỉ dùng một lần đề tạo con lai F1
Con lai F1 lai trở lại với giống đi cải tạo một hoặc nhiều lần, sau đó tiến hành kiểm tra, đánh giá các đặc điểm đang mong muốn cải tạo, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu.
Giống cải tạo (con lai) mang rất ít đặc điểm của giống cần
Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn. đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai kinh tế phức tạp
Lai kinh tế đơn giản
Lai cải tiến
lai thuần chủng
Lai cải tiến là gì ?
là phương pháp lai được sử dụng khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
đáp án khác
Lai xa là gì ?
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
Những đặc điểm nào sau đây là ưu điểm của thụ tinh nhân tạo?
Phổ biến những đặc điểm tốt của con đực giống cho đàn con
giảm số lượng và kéo dài thời gian sử dụng đực giống
A và B đều đúng
A và B đều sai
ào sau đây là ưu điểm của thụ tinh nhân tạo?
Phổ biến những đặc điểm tốt của con đực giống cho đàn con
giảm số lượng và kéo dài thời gian sử dụng đực giống
A và B đều đúng
A và B đều sai
Giao phối thuần chủng cần tránh điều gì ?
Duy trì đặc điểm tốt của giống
Giao phối cận huyết
Tránh nhân giống quá nhiều
Đáp án khác
"Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam." là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai cải tiến
Lai thuần chủng
Lai kinh tế phức tạp
Lai kinh tế đơn giản
"Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp" giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
lai cải tiến
lai kinh tế
lai thuần chủng
Lai xa
Các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang
Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi nang
Các bước xác định giới tính phôi ở vật nuôi
Lấy mẫu từ phôi -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
Lấy mẫu từ phôi -> Tách chiết DNA
Chọn phát biểu đúng.
Nhu cầu duy trì là nhu cầu dinh dưỡng đảm bảo cho mọi hoạt động của vật nuôi ở mức tối thiểu, con vật không cho các sản phẩm, không nuôi thai, không tiết sữa hay phối giống, khối lượng cơ thể ổn định, quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường.
Nhu cầu sản xuất là nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi tăng khối lượng cơ thể, nuôi thai và tạo ra các sản phẩm như thịt, trứng , sữa,…
Cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng sẽ giúp vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt
3 phát biểu trên đều đúng
Nhu cầu Vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi
giống loài, giai đoạn sinh trưởng
độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi
giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi
Nhu cầu khoáng của vật nuôi bao gồm?
Khoáng đa lượng
Khoáng vi lượng
A và B sai
Cả A và B đều đúng
Vai trò của khoáng trong cơ thể là?
(a)
Nhu cầu khoáng của vật nuôi bao gồm?
Khoáng đa lượng
Khoáng vi lượng
A và B sai
Cả A và B đều đúng
Vai trò của khoáng trong cơ thể là?
tham gia cấu tạo tế bào, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể
chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất
cung cấp năng lượng
dự trữ năng lượng
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng :
Chỉ số dinh dưỡng
Loại thức ăn
Thức ăn tinh, thô
Chất xơ, axit amin
Khẩu phần ăn là gì?
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm
là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.
Đơn vị của khẩu phần ăn là gì?
tỉ lệ % trong thức ăn hỗn hợp
theo khối lượng (kg) trong một ngày đêm
A và B đều đúng
A và B sai
Có mấy bước để xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?
7
8
9
6
Tiêu chuẩn ăn là gì?
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm
đáp án khác
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi tùy thuộc vào những yếu tố nào?
giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất
loài, giống,
loài, giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất
sức sản xuất
Năng lượng trong thức ăn được tính bằng đơn vị?
Volt.
Calo.
Km.
Kg.
Tác dụng của Vitamin là:
Điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Tổng hợp các chất sinh học.
Tái tạo mô.
Tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
Tác dụng của Vitamin là:
Điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Tổng hợp các chất sinh học.
Tái tạo mô.
Tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
Protein có tác dụng:
Tổng hợp các hoạt chất sinh học
Trao đổi chất
Tính bằng UI
Tổng hợp protit
Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi:
Năng lượng 3000Kcalo
P 13g, Vitamin A
Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg
Fe 13g, NaCl 43g
Nhu cầu protein phụ thuộc vào những yếu tố nào?
chỉ phụ thuộc vào giống loài
giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất
từng giai đoạn sinh trưởng
đáp án khác
Nhu cầu Vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi
giống loài, giai đoạn sinh trưởng
độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi
giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi
Nội dung nào dưới đây là nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi
nhu cầu năng lượng
nhu cầu protein và amino acid
nhu cầu khoáng, nhu cầu vitamin
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi là gì
được biểu thị bằng tỉ lệ % protein thô trong khẩu phần.
được biểu thị bằng Kcal của năng lượng tiêu hóa (DE) hoặc năng lượng trao đổi (ME) hoặc năng lượng thuần (NE) tính trong một ngày đêm
Khoáng đa lượng và khoáng vi lượng
đáp án khác
Đâu là nhóm thức ăn giàu protein cho vật nuôi?
hạt ngũ cốc và các loại củ
bột xương, bột vỏ sò, bột đá
bột cá, bột thịt, đậu tương, khô dầu đậu tương, khô dầu lạc…
đáp án khác
Loại thức ăn nào cung cấp năng lượng cho vật nuôi ?
Thóc gạo
Ngô
Cây khoai lang
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Loại thức ăn nào cung cấp năng lượng cho vật nuôi ?
Thóc gạo
Ngô
Cây khoai lang
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật gồm mấy bước?
3
4
5
6
Trong các loại thức ăn sau, thức ăn nào không phải là thức ăn thô?
Cỏ khô.
Bã mía.
Rau xanh.
Rơm rạ.
Vai trò của thức ăn hỗn hợp:
Tăng hiệu quả sử dụng.
Tiết kiệm được nhân công.
Giảm chi phí thức ăn, chi phí chế biến, bảo quản
Tất cả đều đúng
Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp là gì ?
Làm sạch nguyên liệu
Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt
Cân đo theo tỉ lệ.
Sấy khô
Đặc điểm của thức ăn hỗn hợp là:
Thức ăn được chế biến sẵn.
Phối hợp nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán.
Đáp ứng nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất.
Cả 3 ý trên
Hạt đậu nành (đậu tương) sau khi làm chín sẽ giúp vật nuôi:
Ăn ngon miệng hơn.
Tiêu hóa tốt hơn.
Khử bỏ chất độc hại.
Cả A, B và C đều sai.
Ứng dụng công nghệ vi sinh là gì ?
Lợi dụng hoạt động của vi khuẩn
Lợi dụng hoạt động của nấm men
Lợi dụng hoạt động của các loại vi sinh vật có ích.
Đáp án B và C
Nguyên liệu để sản xuất thức ăn từ vi sinh vật là gì?
Dầu mỏ
Khí metan
Phế liệu của nhà máy giấy
Cả A, B, C đều đúng
Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp gồm mấy bước?
5.
4.
3.
2.
Thức ăn nhiều tinh bột đem ủ với men rượu sẽ giúp cho vật nuôi:
Ăn ngon miệng hơn.
Tiêu hóa tốt hơn.
Khử bỏ chất độc hại.
Cả A, B và C đều sai.
Thức ăn nhiều tinh bột đem ủ với men rượu sẽ giúp cho vật nuôi:
Ăn ngon miệng hơn.
Tiêu hóa tốt hơn.
Khử bỏ chất độc hại.
Cả A, B và C đều sai.
Đặc điểm nào không phải của thức ăn tinh:
Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao.
Được sử dụng nhiều trong khẩu phần của lợn, gia cầm
Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật ăn cỏ
Gồm thức ăn giàu năng lượng và thức ăn giàu protein
Loại thức ăn tinh nào được sử dụng chế biến thức ăn chăn nuôi ?
Vỏ quả dừa
Vỏ đậu
Bột sắn
Xơ dừa
Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có tác dụng gì ?
Bảo quản thức ăn tốt hơn
Tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn
Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Cả A, B, C đều đúng
Thời gian nhân đôi tế bào của lợn, gà như thế nào?
0,3 đến 2 giờ
2 đến 6 giờ
6 đến 12 ngày
24 đến 36 ngày
Loại thức ăn đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ và hợp lý nhu cầu dinh dưỡng của từng loại vật nuôi là thức ăn gì?
Thức ăn hỗn hợp đậm đặc.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Thức ăn xanh.
Tất cả đều đúng.
Loại thức ăn nào mà chất lượng của nó phụ thuộc vào giống cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ chăm sóc và thời kì thu cắt?
Thức ăn xanh.
Thức ăn thô.
Thức ăn tinh.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn xanh của vụ hè xuân, vật nuôi không ăn hết, người ta dùng để:
Phơi khô dự trữ đến mùa đông.
Ủ xanh làm phân bón.
Ủ xanh làm thức ăn dự trữ đến mùa đông
Cả A và C đều đúng.
Với các thức ăn hạt, người ta thường hay sử dụng phương pháp chế biến nào?
Nghiền nhỏ.
Cắt ngắn.
Ủ men.
Đường hóa.
Một số loại thức ăn giàu protein là ...
các cây họ đậu
thức ăn ủ xanh.
các loại rau xanh, cỏ tươi
hạt đậu, đỗ, khô dầu, bột cá…
Một số loại thức ăn giàu protein là ...
các cây họ đậu
thức ăn ủ xanh.
các loại rau xanh, cỏ tươi
hạt đậu, đỗ, khô dầu, bột cá…
Nguyên liệu để sản xuất thức ăn từ vi sinh vật là gì?
Dầu mỏ
Khí metan
Phế liệu của nhà máy giấy
Cả A, B, C đều đúng
Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.
Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.
Tiết kiệm chi phí thức ăn.
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp gồm hai loại, đó là:
Thức ăn chuyên công nghiệp và thức ăn bán công nghiệp
Thức ăn nông nghiệp và thức ăn thuỷ sản
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc
Tất cả các đáp án trên.
Đâu là công nghệ cao được ứng dụng trong bảo quản thức ăn chăn nuôi
Sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học
Bảo quản thức ăn bằng silo
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Ý nào dưới đây không thích hợp với nơi bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Có ánh nắng chiếu trực tiếp
Cao ráo, khô, thoáng khí
Tránh nắng, mưa
Tránh sự xâm hại của côn trùng, chuột
Đâu là phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi
Bảo quản thức ăn trong kho
Bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Thức ăn ủ chua sau 3 - 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
