wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Este, Chất béo, Xà phòng và Chất giặt rửa

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là

a)

CH3COOC2H5

b)

CH3COOCH3

c)

C2H5COOCH3

d)

CH2=CHCOOCH3

2.

Vinyl acetate monomer (VAM) là thành phần chính trong việc sản xuất poly vinyl acetate được sử dụng trong sản xuất các loại keo dán, sơn, màng bọc gỗ và các sản phẩm khác liên quan đến bám dính. VAM có công thức là cấu tạo thu gọn là

a)

C2H5COOCH3

b)

HOCOOC2H5

c)

CH3COOCH=CH2

d)

CH3COOCH3

3.

Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH3

b)

CH3COOC2H5

c)

HCOOC2H5

d)

CH3COOCH3

4.

Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 là một chất lỏng trong suốt với mùi trái cây và mùi thơm của rum. Tên gọi của X là

a)

propyl acetate

b)

methyl propionate

c)

methyl acetate

d)

ethyl acetate

5.

Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH3

b)

CH3COOC2H5

c)

HCOOC2H5

d)

CH3COOCH3

6.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là

a)

6

b)

8

c)

4

d)

2

7.

Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hoá học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm

a)

CH3COOH và C2H5OH

b)

CH3COOK và C2H5OH

c)

C2H5COOCH3 và CH3OH

d)

HCOOK và C2H5OH

8.

Ester được tạo bởi ethyl alcohol và formic acid có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH3

b)

CH3COOC2H5

c)

HCOOC2H5

d)

CH3COOCH3

9.

Công thức của triolein là

a)

(C17H33COO)3C3H5

b)

(HCOO)3C3H5

c)

(C2H5COO)3C3H5

d)

(CH3COO)3C3H5

10.

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

a)

CH3COOCH2C6H5

b)

C15H31COOCH3

c)

(C17H33COO)2C2H4

d)

(C17H35COO)3C3H5

11.

Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glycerol?

a)

Benzyl acetate

b)

Tristearin

c)

Methyl formate

d)

Methyl acetate

12.

Chất nào sau đây không tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°)?

a)

Tripalmitin

b)

Vinyl acetate

c)

Triolein

d)

Glucose

13.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

muối của acid béo

b)

muối của acid vô cơ

c)

muối sodium hoặc potassium của acid béo

d)

muối sodium hoặc potassium của acid

14.

Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là

a)

sodium

b)

potassium

c)

calcium

d)

sodium hoặc potassium

15.

Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Không tan trong nước

b)

Là muối sodium hoặc potassium của acid béo

c)

Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo

d)

Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước)

16.

Cho các phát biểu sau: (a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH. (b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. (c) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. (d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. (c) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng giặt rửa trong nước cứng. (d) Có thể sản xuất được xà phòng từ các alkane mạch dài thu được từ chế biến dầu mỏ. Số phát biểu sai là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?

a)

Nước quả cam

b)

Nước quả chanh

c)

Nước quả bồ kết

d)

Nước quả dâu

19.

Trong các chất: phenol, ethyl acetate, ethyl alcohol, acetic acid. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

20.

Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

a)

CH3COOH và C6H5OH

b)

CH3COONa và C6H5ONa

c)

CH3OH và C6H5ONa

d)

CH3COONa và C6H5OH

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.

b)

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

c)

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác Ni.

d)

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch base.

22.

Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Stearic acid là một acid béo.

b)

Ester không bị thủy phân trong môi trường acid.

c)

Ethyl acetate là một ester.

d)

Chất béo là thành phần quan trọng trong thức ăn của con người.

23.

Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

a)

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)

b)

Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

c)

Dung dịch NaOH (đun nóng)

d)

H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

24.

Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

25.

Cho tristearin lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: CH3OH, H2, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

26.

Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

a)

CH3[CH2]14COONa

b)

C15H35(OH)3

c)

CH3[CH2]16COOK

d)

CH3[CH2]11C6H4SO3Na

27.

Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

a)

CH3[CH2]14COONa

b)

C3H5(OH)3

c)

CH3[CH2]10CH2OSO3Na

d)

CH3COONa

28.

Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

a)

HCOOH

b)

C3H7COOH

c)

C2H5COOH

d)

CH3COOH

29.

Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được ethyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

a)

HCOOH

b)

C3H7COOH

c)

C2H5COOH

d)

CH3COOH

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?

a)

Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.

b)

Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.

c)

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.

d)

Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium của carboxylic acid nên không bị kết tủa trong nước cứng.

31.

Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì

a)

dễ kiếm.

b)

rẻ tiền hơn xà phòng.

c)

có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

d)

có khả năng hoà tan tốt trong nước.

32.

Cho các chất sau: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]10COONa và CH3COONa. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

33.

Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

a)

Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.

b)

Các phản ứng từ xà phòng đều có dầu kị nước gắn với đuôi dài và nước.

c)

Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.

d)

Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.

34.

Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Cho các phát biểu sau: (1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. (2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo. (3) Chất béo tan tốt trong nước. (4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều. Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Glucose và fructose

a)

đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

b)

đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

37.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?

a)

Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

b)

Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.

c)

Đều làm mất màu nước bromine.

d)

Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.

38.

Cho dãy các dung dịch: glucose, saccharose, ethanol, glycerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

39.

Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, acetic aldehyde, glycerol, ethylene glycol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

40.

Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

41.

Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

a)

Ethylene glycol, glycerol và ethyl alcohol.

b)

Glucose, glycerol và saccharose.

c)

Glucose, glycerol và methyl acetate.

d)

Glycerol, glucose và ethyl acetate.

42.

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal?

a)

Glucose.

b)

Fructose.

c)

Saccharose.

d)

Maltose.

43.

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glycogen ở trong:

a)

Dạ dày

b)

Máu

c)

Gan

d)

Ruột

45.

Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?

a)

Saccharose.

b)

Cellulose.

c)

Tinh bột.

d)

Glucose.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.

b)

Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.

c)

Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iodine.

d)

Tinh bột có phản ứng thuỷ phân.

47.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Glucose bị thuỷ phân trong môi trường acid.

b)

Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

c)

Cellulose thuộc loại disaccharide.

d)

Dung dịch saccharose hoà tan được Cu(OH)2.

48.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.

b)

Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

c)

Cellulose và tinh bột đều thuộc loại polysaccharide.

d)

Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh.

49.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

b)

Fructose là sản phẩm của phản ứng thuỷ phân tinh bột.

c)

Thuỷ phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.

d)

Fructose và glucose là đồng phân của nhau.

50.

Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose: (a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt. (b) Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong. (c) Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%. (d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào. Số phát biểu đúng là:

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

51.

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose: (1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể. (2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất. (3) Glucose là carbohydrate mà cơ thể sử dụng làm nhiên liệu. (4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Cellulose không có tính chất nào sau đây?

a)

Tan trong nước Schweizer.

b)

Phản ứng với iodine.

c)

Phản ứng với nitric acid (có mặt H2SO4 đặc).

d)

Thuỷ phân tạo glucose.

53.

Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?

a)

Tinh bột.

b)

Saccharose.

c)

Cellulose.

d)

Glucose.

54.

Carbohydrate nào sau đây chỉ tồn tại cấu tạo mạch vòng?

a)

Glucose.

b)

Maltose.

c)

Saccharose.

d)

Fructose.

55.

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị

a)

α-fructose.

b)

α-glucose.

c)

β-fructose.

d)

β-glucose.

56.

Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu đúng là

a)

X không có phản ứng tráng bạc.

b)

X có tính chất của alcohol đa chức.

c)

Y không tan trong nước.

d)

Y có phân tử khối bằng 342 amu.

57.

Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β-glucose?

a)

Cellulose.

b)

Saccharose.

c)

Amylopectin.

d)

Amylose.

58.

Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α-1,4-glycoside và liên kết α-1,6-glycoside trong phân tử là

a)

saccharose.

b)

fructose.

c)

cellulose.

d)

amylopectin.

59.

Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là

a)

có thể phân biệt được glucose và glycerol bằng Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng.

b)

có thể phân biệt được glucose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.

c)

có thể phân biệt được tinh bột và cellulose bằng I2.

d)

có thể phân biệt được fructose và glucose bằng phản ứng tráng gương.

60.

Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?

a)

Tráng gương, tráng ruột phích.

b)

Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.

c)

Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.

d)

Nguyên liệu sản xuất chất dẻo poly(vinyl chloride).

61.

Đúng/ sai về bản chất hóa học của chất béo. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Chất béo là triester của glycerol với acid béo (triglyceride).

b)

Acid béo là carboxylic acid đa chức.

c)

Hầu hết acid béo có mạch carbon dài (12–24 C), không phân nhánh.

d)

Hầu hết acid béo có số nguyên tử carbon chẵn.

62.

Đúng/ sai về tính chất vật lý của chất béo. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Khi phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì thường ở trạng thái rắn như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu.

b)

Khi phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ.

c)

Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước và tan tốt trong dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

d)

Chất béo nặng hơn nước, không tan trong nước và tan tốt trong dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

63.

Acid béo omega-6: Arachidonic acid (ARA). Dựa vào công thức khung trong hình, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

ARA có công thức phân tử là C20H31O2.

b)

ARA có công thức thu gọn: CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH[CH2]2COOH.

c)

ARA là carboxylic acid không no có 4 liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở.

d)

ARA là carboxylic acid no, đa chức mạch hở.

64.

Acid béo omega-6: Linoleic acid (LA). Dựa vào công thức khung trong hình, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

LA có công thức phân tử là C18H32O2.

b)

LA là carboxylic acid không no có 4 liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở.

c)

LA có công thức thu gọn: CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CH[CH2]7COOH.

d)

LA là carboxylic acid không no, đa chức mạch hở.

65.

Đúng/ sai về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

b)

Xà phòng là muối của carboxylic acid với ion Na+ hoặc K+.

c)

Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học.

d)

Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên dùng chất giặt rửa tổng hợp.

66.

Thí nghiệm xà phòng hóa dầu thực vật bằng dung dịch NaOH 40% và tách bằng dung dịch NaCl bão hòa. Chọn tất cả phát biểu đúng về các hiện tượng/nhận định sau.

a)

Sau bước cho dầu và dung dịch NaOH vào bát sứ (chưa đun), chất lỏng tách thành hai lớp.

b)

Ở bước đun sôi khuấy đều, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn.

c)

Ở bước đun sôi khuấy đều, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo (xà phòng hóa).

d)

Dung dịch thu được sau khi thêm dung dịch NaCl bão hòa có khả năng hòa tan Cu(OH)2.

67.

Thí nghiệm xà phòng hóa mỡ lợn bằng dung dịch NaOH 40% và tách bằng dung dịch NaCl bão hòa nóng. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Dung dịch NaCl bão hòa ở bước tách có vai trò ‘salting out’ để tách muối natri của acid béo khỏi hỗn hợp.

b)

Nếu không thêm nước cất làm hỗn hợp bị cạn khô khi đun, phản ứng thủy phân không xảy ra.

c)

Nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa, hiện tượng sau bước tách vẫn tương tự.

d)

Trong công nghiệp, phản ứng này được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

68.

Thí nghiệm tráng bạc với glucose. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

b)

Sau khi thêm dung dịch glucose và đun nóng nhẹ, xuất hiện lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

c)

Có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

d)

Sản phẩm hữu cơ thu được là sodium gluconate.

69.

Thí nghiệm tráng bạc với glucose theo hai bước (tạo thuốc thử Tollens từ dung dịch AgNO3 và NH3, sau đó thêm dung dịch glucose 1% rồi đun nóng nhẹ). Chọn phát biểu đúng.

a)

Phương trình phản ứng ở bước 2: CH2OH-CHOH-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH-CHOH-COONH4 + 2Ag + 3NH4NO3.

b)

Hiện tượng là xuất hiện kết tủa màu đen.

c)

Ở bước 2, chất oxi hóa là glucose, chất khử là AgNO3.

d)

Trong công nghiệp, dùng sucrose thay cho glucose để tráng ruột phích vì rẻ và sẵn hơn.

70.

Cellulose trinitrat dùng làm thuốc súng không khói được tạo thành từ phản ứng của cellulose với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc. Thực hiện thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho lần lượt 4 mL HNO3, 8 mL H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh. Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60–70 °C) khuấy nhẹ trong 5 phút. Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa). Chọn các phát biểu đúng về hiện tượng và bản chất sản phẩm thu được sau thí nghiệm.

a)

Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.

b)

Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột.

c)

Sau bước 3, đem sản phẩm đi đốt, sản phẩm cháy nhanh, không khói, không tàn.

d)

Thí nghiệm chứng minh trong phân tử cellulose có nhiều nhóm OH tự do.

71.

Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng, được tạo thành từ phản ứng tráng bạc của glucozơ. Thực hiện: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ. Chọn các phát biểu đúng về thí nghiệm và sản phẩm.

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của polyalcohol.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loáng bám trên thành ống nghiệm.

d)

Trong thí nghiệm ở bước 3, glucozơ đóng vai trò là chất khử.

72.

Cho các phát biểu sau về một số tính chất và ứng dụng của carbohydrate. Chọn các phát biểu đúng.

a)

Amylose và cellulose đều ở dạng mạch không phân nhánh.

b)

Các mắt xích trong amylose và maltose đều liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.

c)

Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

d)

Sản phẩm thủy phân cellulose (xúc tác H+, t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

73.

Trong phương pháp nấu rượu gạo truyền thống, gạo được nấu chín, để nguội, rắc men rồi trộn đều, ủ kín 3–5 ngày. Khi ngửi thấy mùi thơm, thêm nước và ủ kín 1–2 tuần, thu được hỗn hợp chủ yếu gồm: ethanol, nước và bã rượu. Các phản ứng hóa học xảy ra: Thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (xúc tác enzyme). Lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (xúc tác enzyme). Biết: Độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol và nước), khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Chọn các phát biểu đúng.

a)

Phương pháp điều chế ethanol bằng cách trên được gọi là phương pháp sinh học.

b)

Để tách rượu (hỗn hợp ethanol và nước) khỏi hỗn hợp thu được, sử dụng phương pháp chưng cất.

c)

Khối lượng của ethanol có trong 1,5 lít rượu 30° là 360 g.

d)

Ngoài ethanol (C2H5OH), trong quá trình lên men có thể sinh ra sản phẩm phụ như acetaldehyde (CH3CHO), acetic acid (CH3COOH) hoặc ethyl acetate (CH3COOC2H5).

74.

Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm. Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5%, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X. Bước 3: Đun nóng dung dịch X. Chọn các phát biểu đúng về hiện tượng và tính chất của saccharose trong thí nghiệm.

a)

Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu vàng.

b)

Nếu ở bước 1 thay CuSO4 bằng MgSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự.

c)

Do trong phân tử saccharose không còn nhóm −OH hemiacetal và −OH hemiketal nên ở bước 3 không xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

d)

Nếu thủy phân 6,84 g saccharose trong môi trường acid rồi cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 4,32 g Ag.