Font size
WorksheetsNỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I – VẬT LÍ 11
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 12mins
Khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần gọi là
tần số.
chu kì.
biên độ.
tần số góc.
Đại lượng cho biết số dao động mà vật thực hiện được trong 1 s gọi là
pha dao động.
tần số.
biên độ.
li độ.
Trong dao động điều hòa thì nhóm đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
Li độ và thời gian.
Biên độ và tần số góc.
Li độ và pha ban đầu.
Tần số và pha dao động.
Độ lệch cực đại so với vị trí cân bằng gọi là
biên độ.
Tần số.
Li độ.
Pha ban đầu.
Tần số góc có đơn vị là
Hz.
cm.
rad.
rad/s.
Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì T=1s . Tần số góc ω của dao động là
π rad/s.
2π rad/s.
1 rad/s.
2 rad/s.
Một chất điểm dao động điều hoà có tần số góc ω=10πrad/s . Tần số của dao động là
5 Hz.
10 Hz.
1π Hz.
5π Hz.
Một chất điểm dao động điều hoà trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì của dao động của vật là
2 s.
30 s.
0,5 s.
1,0 s.
Một con ong mật đang bay tại chỗ trong không trung đập cánh với tần số khoảng 300 Hz. Chu kì dao động của cánh ong là
300 s.
3,33 ms.
3 s.
0,021 s.
Nếu bỏ qua lực cản, chuyển động nào sau đây là dao động?
Một con muỗi đang đập cánh.
Tòa nhà rung chuyển trong trận động đất.
Mặt trống đang dao động sau khi bị gõ.
Bóng hòn nặng được thả xuống dưới gió nhẹ.
Pitt-tông của một động cơ ôtô dao động trên một đoạn thẳng dọc trục xi lanh do cơ cấu trục-khuỷu truyền động cơ quay đều. Biên độ dao động của một điểm trên mặt pitt-tông bằng
16 cm.
8 cm.
4 cm.
32 cm.
Một chất điểm dao động với phương trình x=10cos(15t+π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Một vật nhỏ dao động điều hoà thực hiện 50 dao động toàn phần trong 1 s. Tần số dao động của vật là
50π Hz.
100π Hz.
50 Hz.
0,02 Hz.
Một vật dao động điều hoà với phương trình x=−5cos(4πt) (cm). Biên độ và pha ban đầu của dao động lần lượt là
5 cm; 0 rad.
5 cm; 4π rad.
5 cm; 4π rad.
5 cm; π rad.
Một vật nhỏ dao động điều hoà theo phương trình x=Acos(10t) (x tính bằng s). Tại t=2s , pha của dao động là
5 rad.
10 rad.
40 rad.
20 rad.
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình li độ x=2cos(2πt+2π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t=41s chất điểm có li độ bằng
2 cm.
3 cm.
−3 cm.
-2 cm.
Một vật dao động điều hoà với biên độ A=20cm . Khi vật có li độ x=10cm thì nó có vận tốc v=20π3cm/s . Chu kì dao động của vật là
1 s.
0,5 s.
0,1 s.
5 s.
Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng 40 cm. Khi vật có li độ x=−10cm thì nó có vận tốc v=10π3cm/s . Chu kì dao động của vật là:
2 s
0,5 s
1 s
5 s
Một vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Khi vật có li độ 3 cm thì vận tốc của nó là 2πm/s . Tần số dao động của vật là:
25 Hz
0,25 Hz
50 Hz
50,7 Hz
Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng x=Asin(ωt+φ) . Vận tốc cực đại của vật có giá trị:
Aω2
2Aω
Aω
A2ω
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos(ωt+φ) . Vận tốc của vật được tính bằng công thức:
v=−ωAsin(ωt+φ)
v=ωAsin(ωt+φ)
v=−ωAcos(ωt+φ)
v=Aωcos(ωt+φ)
Trong dao động điều hòa vận tốc biến đổi
cùng pha với li độ.
ngược pha với li độ.
sớm pha 2π so với li độ.
trễ pha 2π so với li độ.
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,025 s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng có vận tốc bằng không, hai điểm ấy cách nhau 10 cm. Chọn đáp án đúng:
Chu kì dao động là 0,025 s.
Tần số dao động là 10 Hz.
Biên độ dao động là 10 cm.
Vận tốc đạt độ lớn cực đại là 2πm/s .
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=6cos(πt) (x tính bằng cm; t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s.
Chu kì dao động là 0,5 s.
Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s 2 .
Tần số dao động là 2 Hz.
Một vật dao động điều hòa với chu kì 0,5π (s) và biên độ 2 cm. Vận tốc của vật tại vị trí cân bằng có độ lớn bằng:
4 cm/s
8 cm/s
3 cm/s
0,5 cm/s
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 5 cm và vận tốc cực đại là 10πcm/s . Chu kì dao động của vật nhỏ là:
3 s
2 s
1 s
4 s
Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s. Khi vật đi qua li độ 5 cm thì nó có tốc độ là 25 cm/s. Biên độ dao động của vật là:
5,24 cm
52cm
53cm
10 cm
Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox (vị trí cân bằng ở O) với biên độ 5 cm và tần số 10 Hz. Khi vật đi từ 0 cm tới 3 cm trong thời gian 0,01 s. Vận tốc cực đại của vật là:
251,32 cm/s
287,9 cm/s
314,2 cm/s
50,0 cm/s
Một vật dao động điều hòa với chu kì 2 s và biên độ 6 cm. Vận tốc của vật tại vị trí cân bằng có độ lớn bằng:
12,56 cm/s
20,08 cm/s
25,13 cm/s
18,84 cm/s
Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi:
li độ có độ lớn cực đại.
gia tốc có độ lớn cực đại.
li độ bằng 0.
pha dao động cực đại.
Một vật dao động điều hoà trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Khi nói về gia tốc của vật, phát biểu nào sau đây sai?
Gia tốc có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ của vật.
Vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.
Vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
Gia tốc luôn ngược dấu với li độ của vật.
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25 s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cùng như vậy. Khoảng cách giữa hai điểm đó là 36 cm. Chu kì và biên độ dao động của vật là
0,5 s; 18 cm.
0,25 s; 36 cm.
2 s; 72 cm.
1 s; 9 cm.
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính 10 cm với tốc độ góc 5 rad/s. Hình chiếu của chất điểm trên trục Ox nằm trong mặt phẳng quay có tốc độ có giá trị là
15 cm/s.
50 cm/s.
250 cm/s.
25 cm/s.
Một dao động điều hòa có vận tốc tại hai thời điểm và li độ tại các thời điểm tương ứng: v1=20cm/s ; x1=83cm và v2=202cm/s ; x2=82cm . Vận tốc có độ lớn cực đại của vật bằng
402cm/s
80 cm/s
40 cm/s
403cm/s
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Tại thời điểm t1 , vận tốc và gia tốc của chất điểm tương ứng là v1=103cm/s ; a1=−1m/s2 . Tại thời điểm t2 , v2=−10cm/s ; a2=3m/s2 . Tốc độ cực đại của vật bằng
20 cm/s
40 cm/s
10 cm/s
203 cm/s
Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox. Khi chất điểm ở vị trí cân bằng thì tốc độ có độ lớn là 20 cm/s. Khi chất điểm đi qua vị trí có ∣a∣=403cm/s2 thì tốc độ có độ lớn là 10 cm/s. Biên độ dao động của chất điểm bằng
5 cm
10 cm
16 cm
20 cm
Một vật dao động điều hòa với chu kì 0,2 s. Khi vật cách vị trí cân bằng 22 cm thì tốc độ vật có độ lớn 202π cm/s. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm thì phương trình dao động của vật là
x=42cos(10πt+π/2) cm
x=42cos(10πt−π/2) cm
x=4sin(10πt−π/2) cm
x=4cos(10πt+π/2) cm
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc li độ x theo thời gian t của một vật dao động điều hòa (trục hoành t tính bằng ms, trục tung x tính bằng cm). Chọn phương trình dao động của vật.
x=2cos(100πt−32π) (cm)
x=2cos(100πt+32π) (cm)
x=cos(50πt−3π) (cm)
x=cos(50πt+3π) (cm)
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc li độ x theo thời gian t của một vật dao động điều hòa (đơn vị: t tính bằng s, x tính bằng cm). Chọn phương trình dao động của vật.
x=60cos(454πt−6π) (cm)
x=60cos(454πt−3π) (cm)
x=60cos(252πt−3π) (cm)
x=60cos(454πt+6π) (cm)
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa (đơn vị: v tính bằng cm/s, t tính bằng s). Phương trình dao động của vật là
x=8π3cos(340πt+3π) (cm)
x=4π3cos(320πt+6π) (cm)
x=8π3cos(340πt−6π) (cm)
x=4π3cos(320πt−6π) (cm)
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vận tốc theo thời gian t của một vật dao động điều hòa (đơn vị: v tính bằng cm/s, t tính bằng s). Chọn phương trình dao động của vật.
x=3cos(320πt+6π) (cm)
x=23cos(340πt−6π) (cm)
x=23cos(340πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hoà có phương trình x=8cos(2πt) (cm). Thời điểm đầu tiên vật đi qua vị trí cân bằng là
41s
21s
61s
31s
Cho một vật dao động điều hoà có phương trình chuyển động x=10cos(2πt−6π) (cm). Vật đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên vào thời điểm
31s
61s
32s
21s
Vật dao động với phương trình x=5cos(4πt+6π) (cm). Thời điểm vật đi qua vị trí biên dương lần thứ 4 kể từ thời điểm ban đầu là
1,69s
1,82s
2,00s
1,96s
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=8cos(10πt) (cm). Thời điểm vật đi qua vị trí x=4cm lần thứ 2015 kể từ thời điểm bắt đầu dao động là
306043s
306034s
306047s
36043s
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=4cos(32πt) (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t=0 , chất điểm đã đi qua vị trí có li độ x=−2cm lần thứ 2011 tại thời điểm
3015s
6030s
3016s
6031s
Trong chuyển động dao động điều hoà của một vật thì đại lượng nào sau đây là không thay đổi theo thời gian?
Lực; vận tốc; năng lượng toàn phần
Biên độ; tần số góc; gia tốc
Động năng; tần số; lực
Biên độ; tần số góc; năng lượng toàn phần
Cơ năng của chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với
Chu kì dao động
Biên độ dao động
Bình phương biên độ dao động
Bình phương chu kì dao động
Một con lắc lò xo dao động điều hoà khi vật đi qua vị trí có li độ x = ± A/√2 thì
cơ năng bằng động năng.
cơ năng bằng thế năng.
động năng bằng thế năng.
thế năng bằng hai lần động năng.
Khi nói về cơ năng của một vật dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số so với tần số của li độ.
Một vật có m = 500 g dao động điều hoà với phương trình dao động x=2sin10t (cm). Lấy π2≈10 . Khi vật có li độ 1 cm thì thế năng của vật bằng
0,01 J.
0,02 J.
2,5 mJ.
0,1 J.
Một vật nhỏ có khối lượng 100 g dao động điều hoà với tần số góc 20 rad/s và biên độ 3 cm. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của vật là
0,6 J.
18 mJ.
180 J.
36 mJ.
Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hoà với chu kì 0,2 s và có cơ năng là 0,18 J (mốc thế năng tại vị trí cân bằng); Lấy π2≈10 . Tại li độ 32cm , tỉ số động năng và thế năng là
1.
4.
3.
2.
Cho một con lắc lò xo dao động điều hoà với phương trình x = 5 cos (20t + π/6) (cm). Biết vật nặng có khối lượng m = 200 g. Cơ năng của con lắc trong quá trình dao động bằng
0,1 mJ.
0,01 J.
0,1 J.
0,2 J.
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu kì
T = 2π√(m/k)
T = 2π√(k/m)
T = 2π√(l/g)
T = 2π√(g/l)
Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc lò xo?
f=2π1mk
f=2π1km
f=π1km
f=2πmk
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k treo quả nặng có khối lượng m. Hệ dao động với chu kỳ T. Độ cứng của lò xo là:
k=T22π2m
k=T24π2m
k=4T2π2m
k=2T2π2m
Một vật dao động điều hoà có năng lượng toàn phần là W. Kết luận nào sau đây sai?
Tại vị trí cân bằng động năng bằng W.
Tại vị trí biên thế năng bằng W.
Tại vị trí bất kì, thế năng bằng W.
Tại vị trí bất kì, tổng động năng và thế năng bằng W.
Chọn phát biểu đúng. Động năng của vật dao động điều hoà biến đổi theo thời gian
tuần hoàn với chu kì T.
như một hàm côsin.
không đổi.
tuần hoàn với chu kì 2T .
Chọn phát biểu đúng. Một vật dao động điều hoà với tần số góc ω . Động năng của vật ấy
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω .
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc 2ω .
biến đổi tuần hoàn với chu kì ωπ .
biến đổi tuần hoàn với chu kì ω2π .
không đổi theo thời gian.
Chọn phát biểu đúng. Một vật dao động điều hoà với tần số góc ω . Thế năng của vật ấy
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc ω .
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số f .
biến đổi tuần hoàn với chu kì 2T .
biến đổi tuần hoàn với chu kì ω2π .
không đổi theo thời gian.
Chọn phát biểu đúng. Một vật dao động điều hoà với tần số góc ω . Động năng của vật ấy
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số ω .
là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số 2f .
biến đổi tuần hoàn với chu kì ω2π .
biến đổi tuần hoàn với chu kì ω .
không đổi theo thời gian.
Hòn bi của một con lắc lò xo có khối lượng bằng m, nó dao động với chu kì T. Nếu thay hòn bi bằng hòn bi khác có khối lượng 2m thì chu kì con lắc sẽ là:
T′=2T
T′=4T
T′=T2
T′=2T
Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
Con lắc lò xo gồm một vật m và lò xo có độ cứng k dao động điều hoà, khi mắc thêm vào vật một vật khác có khối lượng gấp 3 lần vật m thì chu kì dao động của chúng
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo có độ cứng 100 N/m. Kích thích vật dao động. Trong quá trình dao động, vật có vận tốc cực đại bằng 62,8 cm/s. Lấy π2=10 . Biên độ dao động của vật là:
2 cm
2 cm
4 cm
3,6 cm
Hòn bi của một con lắc lò xo có khối lượng m, nó dao động với chu kì T . Thay đổi khối lượng hòn bi thế nào để chu kì con lắc trở thành T′=T/2 ?
Giảm 4 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 2 lần
Khi gắn quả cầu m1 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T1=1,2s . Khi gắn quả cầu m2 vào lò xo ấy, nó dao động với chu kì T2=1,6s . Khi gắn đồng thời m1 và m2 vào lò xo đó thì chu kì dao động của chúng là:
T=1,4s
T=2,0s
T=2,8s
T=4s
Lần lượt gắn hai quả cầu có khối lượng m1 và m2 vào cùng một lò xo. Khi treo vật m1 hệ dao động với chu kì T1=0,6s . Khi treo m2 thì hệ dao động với chu kì T2=0,8s . Tính tần số dao động của hệ nếu đồng thời gắn m1 và m2 vào lò xo trên.
5 Hz
1 Hz
2 Hz
4 Hz
Một con lắc lò xo dao động với biên độ 6 cm. Xác định li độ của vật để thế năng của vật bằng 31 động năng của nó.
±1,5 cm
±3 cm
±22 cm
+ 22 cm
Một con lắc lò xo dao động với biên độ 5 cm. Xác định li độ của vật để thế năng của vật bằng động năng của nó.
±5 cm
±2,5 cm
+ 22,5 cm
±2,52 cm
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos(ωt+φ) . Tỉ số động năng và thế năng của vật tại điểm có li độ x=3A là
81
8
3
2
Một lò xo gắn một quả nặng khối lượng 1 kg và có độ cứng 1600 N/m. Khi quả nặng ở vị trí cân bằng, người ta truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng 2 m/s. Biên độ dao động của quả nặng là:
A=5m
A=5cm
A=0,125m
A=0,125cm
Một con lắc lò xo dao động với phương trình x=2cos(20πt+2π) cm. Biết khối lượng của vật nặng là m=100 g. Xác định chu kì và năng lượng của vật.
0,1 s; 7,8×10−3 J
0,1 s; 7,9×10−3 J
0,1 s; 7,89×10−2 J
1 s; 7,98×10−3 J
Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn?
f=2π1lg
f=2π1gl
f=2π1lg
f=2πlg
Một con lắc đơn thả không vận tốc đầu từ vị trí có li độ α0 . Khi con lắc đi qua vị trí α thì vận tốc của con lắc được xác định bằng công thức nào dưới đây?
v=2gl(cosα−cosα0)
v=l2g(cosα−cosα0)
Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Tại một nơi trên mặt đất, con lắc đơn có độ dài đang dao động điều hòa với chu kì 2s . Khi tăng chiều dài của con lắc thêm 21cm thì chu kì dao động điều hòa của nó là 2,2s . Chiều dài lúc đầu bằng
2m
1m
2,5m
1,5m
Hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là l1 và l2 , được treo ở trần một căn phòng, dao động điều hòa với chu kì tương ứng là 2,0s và 1,8s . Tỷ số l1/l2 bằng
0,81
1,11
1,23
0,90
Tại nơi có gia tốc trọng trường g , một con lắc có chiều dài l dao động điều hòa với chu kì 2,83s . Nếu chiều dài con lắc là 0,5l thì con lắc dao động với chu kì là
1,42s
2,00s
3,14s
0,71s
Con lắc có chiều dài l1 dao động với tần số góc ω1=32πrad/s , con lắc đơn khác có chiều dài l2 dao động với tần số góc ω2=2πrad/s . Chu kì con lắc đơn có chiều dài l1+l2 là
T=7s
T=5s
T=3,5s
T=12s
Con lắc có chiều dài l1 dao động với tần số f1=31Hz , con lắc đơn khác có chiều dài l2 dao động với tần số f2=41Hz . Tần số của con lắc đơn có chiều dài bằng hiệu hai độ dài trên là
f=0,29Hz
f=1Hz
f=0,38Hz
f=0,61Hz
Một con lắc có chiều dài l=1m . Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 10∘ rồi thả không vận tốc đầu. Lấy g=10m/s2 . Vận tốc của con lắc qua vị trí cân bằng là
0,5m/s
0,55m/s
1,25m/s
0,77m/s
Một con lắc đơn có khối lượng 1kg , dây dài 2m . Khi dao động góc lệch cực đại của dây so với đường thẳng đứng là α0=10∘≈0,175rad . Lấy g=10m/s2 . Cơ năng của con lắc và vận tốc của vật nặng khi nó qua vị trí thấp nhất là
2J, 2m/s
0,298J, 0,77m/s
2,98J, 2,44m/s
29,8J, (giaˊ trị vận toˆˊc khoˆng xaˊc định)
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là
biên độ và gia tốc.
li độ và tốc độ.
biên độ và năng lượng.
biên độ và tốc độ.
Một hệ dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức biến thiên tuần hoàn với tần số f . Tần số dao động của hệ là
2f
2f
2f
f
Khi nói về dao động cơ tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Gia tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động
điều hòa.
cưỡng bức.
riêng.
tắt dần.
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của lực cưỡng bức.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương.
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với tần số ngoại lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
Hiện tượng cộng hưởng thể hiện rõ nét khi
tần số lực cưỡng bức nhỏ.
biên độ lực cưỡng bức nhỏ.
lực cản môi trường nhỏ.
tần số lực cưỡng bức lớn.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức càng lớn khi tần số của lực cưỡng bức càng gần tần số riêng của hệ dao động.
Tần số của dao động cưỡng bức lớn hơn tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Một hệ dao động cưỡng bức thực hiện dao động dưới tác dụng của lực cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động.
chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động.
biên độ của lực cưỡng bức bằng với biên độ dao động riêng của hệ dao động.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cưỡng bức?
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hòa bằng tần số dao động riêng của hệ.
Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
Tần số dao động tự do của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hòa tác dụng lên hệ ấy.
Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
Biên độ của một dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
lực cản môi trường.
tần số của ngoại lực tuần hoàn.
tần số dao động riêng của hệ.
pha ban đầu của ngoại lực.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cưỡng bức?
Hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hòa bằng tần số dao động riêng của hệ.
Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hòa tác dụng lên hệ ấy.
Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy.
Một con lắc lò xo có khối lượng m thực hiện dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực cưỡng bức với phương trình: F = 0,25cos4πt (N) (t tính bằng s). Con lắc dao động với tần số góc là
4π (rad/s).
0,5 (rad/s).
2π (rad/s).
0,25 (rad/s).
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F=F0cos(πf1t) (với f1 không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động của lực cưỡng bức là
πf1
2πf1
0,5f1
f1
Một con lắc đơn có chiều dài 70 cm đang dao động cưỡng bức với biên độ nhỏ, tại nơi có g=10m/s2 . Khi có cộng hưởng, con lắc dao động điều hòa với chu kì là
104 s
0,60 s
1,66 s
0,76 s
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100N/m và vật nhỏ có khối lượng m . Tác dụng lên vật ngoại lực F=20cos(10πt) (N) (t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π2=10 . Giá trị của m là
100 g
1 kg
250 g
0,4 kg
Một vật dao động cưỡng bức do tác dụng của ngoại lực F=0,5cos(10πt) (F tính bằng N, t tính bằng s). Vật dao động với
biên độ 0,5 m
chu kì 2 s
tần số góc 10 rad/s
tần số 5 Hz
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 160N/m . Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn không đổi. Khi thay đổi tần số của lực cưỡng bức thì biên độ dao động của viên bi đạt cực đại khi f=2πHz . Khối lượng của viên bi là
100 g
200 g
300 g
400 g
Một con lắc dao động tắt dần trong môi trường mới; sau mỗi chu kì, phần năng lượng của con lắc bị mất đi 8%. Trong một dao động toàn phần biên độ giảm đi
22%
4%
6,6%
1,6%
Một con lắc lò xo dao động tắt dần. Sau một chu kì biên độ giảm 5%. Phần trăm cơ năng của con lắc sau một chu kì là
80,25%
90%
95%
90,25%
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước dài 45 cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,3 s. Để nước trong xô bị dao động mạnh nhất người đó phải đi với tốc độ
3,6 m/s
4,2 km/h
4,8 km/h
5,4 km/h
Một con lắc lò xo gồm vật m=1kg , k=40N/m , được treo trên trần một toa tàu, chiều dài thanh ray dài 12,5m , ở chỗ nối hai thanh ray có một khe nhỏ. Lấy π2=10 . Để con lắc dao động mạnh nhất thì tàu chạy với tốc độ bằng
12,56 m/s
500 m/s
40 m/s
12,5 m/s
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước nếu ta thay đổi tần số dao động của nguồn sóng thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Chu kì sóng
Bước sóng
Tần số sóng
Tốc độ truyền sóng
Chọn phát biểu đúng khi nói về sóng:
Sóng là dao động lan truyền trong không gian theo thời gian
Sóng là dao động lưu truyền trong chân không theo thời gian
Sóng là sự lan truyền của điện tích trong không gian
Sóng là sự lan truyền pha dao động trong không gian
Độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử sóng khỏi vị trí cân bằng gọi là
tốc độ truyền sóng
bước sóng
biên độ sóng
cường độ sóng
Quãng đường sóng truyền được trong một chu kì gọi là
tốc độ truyền sóng
bước sóng
biên độ sóng
chu kì sóng
Năng lượng sóng được truyền qua một vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian gọi là
chu kì sóng
tần số sóng
bước sóng
năng lượng sóng
Chu kì dao động của phần tử sóng gọi là
tần số sóng
chu kì sóng
bước sóng
tốc độ truyền sóng
Tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng gọi là
tốc độ dao động
bước sóng
tốc độ truyền sóng
năng lượng sóng
Năng lượng sóng E được truyền qua một đơn vị diện tích S vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian Δt gọi là cường độ sóng I. Mối liên hệ giữa các đại lượng trên là
I=SEΔt
I=SΔtE
I=EΔtS
I=ESΔt
Một sóng hình sin được mô tả như hình bên. Sóng này có bước sóng bằng
25 cm
50 cm
75 cm
6 cm
Trong sự truyền sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong
chất rắn.
chất lỏng.
chất khí.
chân không.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một phương truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một nửa bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng và khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang.
là phương thẳng đứng.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
Trong sự truyền sóng cơ, tần số dao động của một phần tử môi trường do sóng truyền qua được gọi là
tốc độ truyền sóng.
năng lượng sóng.
tần số của sóng.
biên độ của sóng.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ dịch chuyển của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Một sóng có hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên trục Ox mà phần tử môi trường ở đó dao động cùng pha nhau là
hai bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Chọn câu đúng.
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử của môi trường) trùng với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.
Trong sóng cơ, sóng truyền được trong các môi trường
Rắn, lỏng và chân không.
Rắn, lỏng, khí.
Rắn, khí và chân không.
Lỏng, khí và chân không.
Khi nói về sóng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Khi nói về sóng phát biểu nào sau đây là sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về về quá trình truyền sóng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Sóng ngang truyền được trong các loại môi trường nào?
Cả rắn, lỏng, khí.
Chỉ truyền được trong chất rắn.
Chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Truyền được trong môi trường rắn và lỏng.
Chọn câu đúng
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.
Sóng ngang là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.
Tìm phát biểu sai khi nói về sóng cơ.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng dọc.
Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong:
Chân không
Không khí
Nước
Kim loại
Phát biểu nào sau đây về sóng không đúng?
Sóng là quá trình lan truyền dao động trong một môi trường liên tục.
Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang.
Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Một sóng có chu kì 0,125 s thì tần số của sóng này là
8 Hz
4 Hz
16 Hz
10 Hz
Một người quan sát trên mặt nước biển thấy một cái phao nhô lên 5 lần trong 20 s và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2 m. Tốc độ truyền sóng biển là
40 cm/s
50 cm/s
60 cm/s
80 cm/s
Một sóng có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là
0,5 m
1,0 m
2,0 m
2,5 m
Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 s, khoảng cách giữa hai ngọn sóng là 10 m. Tần số sóng biển và vận tốc truyền sóng biển bằng
0,25 Hz; 2,5 m/s
4 Hz; 25 m/s
2,5 Hz; 2,5 m/s
4 Hz; 25 cm/s
Một sóng cơ truyền trên một dây với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là
150 cm
100 cm
50 cm
25 cm
Một sóng cơ tần số 25 Hz truyền được theo trục Ox với tốc độ 100 cm/s. Hai điểm gần nhau nhất trên trục Ox mà các phần tử sóng tại đó dao động ngược pha nhau, cách nhau
2 cm
3 cm
4 cm
1 cm
Đặt mũi nhọn S (gắn vào đầu của một thanh thép nằm ngang) chạm mặt nước. Khi lá thép dao động với tần số 120 Hz, tạo trên mặt nước một sóng dừng; biết rằng khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 4 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
120 cm/s
40 cm/s
100 cm/s
60 cm/s
Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng 4 m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là
42 Hz.
35 Hz.
40 Hz.
37 Hz.
Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha nhau. Tốc độ truyền sóng là
100 cm/s.
80 cm/s.
85 cm/s.
90 cm/s.
Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 50 Hz, hình thành các sóng tròn đồng tâm S. Hai điểm M và N nằm cách nhau 9 cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Biết tốc độ truyền sóng thay đổi trong khoảng từ 70 cm/s đến 80 cm/s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
75 cm/s.
80 cm/s.
70 cm/s.
72 cm/s.
