wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 11: Quyền học tập của công dân

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

c)

Thực hiện tốt chương trình giáo dục.

d)

Thực hiện đăng ký học trái tuyến.

2.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học chương trình chuyên biệt.

b)

miễn học phí toàn phần.

c)

ưu tiên chọn trường học.

d)

bình đẳng về cơ hội học tập.

3.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả ưu đãi

b)

cộng điểm khu vực

c)

miễn, giảm học phí

d)

học từ thấp đến cao

4.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

bảo mật chương trình học.

b)

ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

thử nghiệm giáo dục quốc tế.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

5.

Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

a)

các phương tiện hiện đại.

b)

những cách thức thống nhất,

c)

tất cả giáo trình nâng cao.

d)

nhiều hình thức khác nhau.

6.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?

a)

Học khi được chỉ định

b)

Học từ thấp đến cao.

c)

Học thay người đại diện.

d)

Học theo sự ủy quyền.

7.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học không hạn chế

b)

hưởng mọi ưu đãi

c)

miễn, giảm học phí

d)

cộng điểm khu vực

8.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả chế độ ưu đãi.

b)

thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.

c)

điều chỉnh phương thức đào tạo.

d)

lựa chọn loại hình trường lớp.

9.

Đối với người khác, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?

a)

Từ bỏ quyền học tập suốt đời.

b)

Từ chối quyền lợi của bản thân.

c)

Xúc phạm nhân thân người học.

d)

Bảo vệ danh dự người học.

10.

Công dân vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi cố ý

a)

hỗ trợ học tập cho học sinh giỏi.

b)

xâm phạm lợi ích chính đáng người học.

c)

bảo vệ quyền lợi của học sinh khuyết tật.

d)

chia sẻ nội dung giáo dục hòa nhập.

11.

Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Quyền học không hạn chế.

12.

Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?

a)

Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.

b)

Mở rộng quy mô giáo dục.

c)

Thực hiện công bằng trong giáo dục.

d)

Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

13.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân?

a)

Học thường xuyên, học suốt đời là quyền của mỗi công dân

b)

Nếu đủ điều kiện công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

c)

Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

d)

Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế.

14.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền công dân trong học tập?

a)

Học thường xuyên, học suốt đời.

b)

Quyền học tập không hạn chế.

c)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

15.

Công dân được lựa chọn học những ngành nghề phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?

a)

Được hưởng đời sống tinh thần.

b)

Tư vấn nghề nghiệp miễn phí.

c)

Học bất cứ ngành nghề nào.

d)

Sáng tạo không giới hạn.

16.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập của công dân

a)

Học sinh tham gia các hoạt động nghệ thuật do nhà trường tổ chức.

b)

Sinh viên đủ tiêu chuẩn được nhận vào học đúng ngành đăng kí.

c)

Trong thời gian dịch bệnh sinh viên được nghỉ học tạm thời theo quy định.

d)

Cha mẹ ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường lớp.

17.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân?

a)

Mọi công dân đều có quyền học tập suốt đời.

b)

Mọi công dân đều có quyền học tập bất kì ngành nghề nào.

c)

Mọi công dân đều có quyền học tập hạn chế.

d)

Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp đến cao.

18.

Nội dung nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân?

a)

Vận động trẻ tới lớp.

b)

Xuyên tạc nội dung giáo dục.

c)

Bảo vệ quyền lợi người học.

d)

Hỗ trợ học bổng học tập.

19.

Mọi công dân đều được học thường xuyên, học suốt đời có nghĩa là

a)

học trong độ tuổi cho phép theo quy định.

b)

học các cấp học khác nhau.

c)

học bằng nhiều hình thức khác nhau.

d)

học không phân biệt giới tính.

20.

Phát biểu nào dưới đây thể hiện nội dung quyền không hạn chế của công dân?

a)

Công dân chủ động học bất cứ ngành nghề nào yêu thích.

b)

Chủ động lựa chọn hình thức học tập phù hợp bản thân.

c)

Học mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

d)

Học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển.

21.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học thường xuyên, học suốt đời.

b)

miễn, giảm học phí.

c)

đặc cách trong tất cả các kì thi.

d)

cộng điểm ưu tiên.

22.

Mặc dù đã được nhắc nhở về nội quy phòng thi nhưng bạn C vẫn có những hành vi gian lận trong thi cử. Hành vi này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền tự do của công dân.

b)

Nghĩa vụ học tập của công dân.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Nghĩa vụ dân sự của công dân.

23.

Tất cả sinh viên đều phải tham gia và hoàn thành khoá học quân sự trong nhà trường là thể hiện nghĩa vụ nào của công dân trong học tập?

a)

Tôn trọng cán bộ, giảng viên.

b)

Tham gia hoạt động tập thể.

c)

Chấp hành quy định của pháp luật.

d)

Rèn luyện theo chương trình đào tạo.

24.

Khi thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ

a)

học thường xuyên, suốt đời.

b)

từ chối đóng học phí.

c)

tôn trọng nội quy trường lớp.

d)

học vượt cấp, vượt lớp.

25.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền học tập của công dân?

a)

Học từ thấp đến cao.

b)

Học bằng nhiều hình thức khác nhau.

c)

Học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp.

d)

Học theo sự ủy quyền.

26.

Cùng với việc thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ

a)

học tập suốt đời.

b)

tôn trọng nhà giáo.

c)

học tập thường xuyên.

d)

học không hạn chế.

27.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

tôn trọng nhà giáo.

b)

tham gia các hoạt động ngoại khóa.

c)

học tập chăm chỉ.

d)

đọc sách và nghiên cứu.

28.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong học tập, thể hiện ở việc công dân có trách nhiệm hoàn thành

a)

mọi quan hệ đối ngoại.

b)

mọi chứng chỉ hành nghề.

c)

giáo dục tự nguyện.

d)

giáo dục bắt buộc.

29.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi

a)

tố cáo hành vi vi phạm trong học tập.

b)

chủ động cung cấp thông tin học tập.

c)

đấu tranh bảo vệ người học.

d)

làm sai lệch kết quả học tập.

30.

Một trong những nội dung của quyền học tập là công dân được

a)

hưởng mọi chính sách ưu đãi.

b)

tự điều chỉnh kết quả tuyển sinh.

c)

học thường xuyên, học suốt đời.

d)

từ bỏ phương pháp học truyền thống.

31.

Phát biểu nào dưới đây sai về quyền học tập của công dân?

a)

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

Công dân có quyền học tập theo yêu cầu của gia đình.

c)

Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào.

d)

Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế.

32.

Công dân hoàn thành tốt các chương trình giáo dục theo quy định là thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Hậu quả pháp lý.

c)

Quyền.

d)

Trách nhiệm pháp lý.

33.

Công dân thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong học tập khi thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

a)

Từ chối nhập học đúng đối tượng.

b)

Xúc phạm nhân phẩm người dạy.

c)

Tố cáo hành vi tiêu cực trong học tập.

d)

Khiếu nại quyền lợi học tập của mình.

34.

Công dân thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong học tập khi thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

a)

Từ chối giáo dục bắt buộc.

b)

Đăng ký hệ vừa học vừa làm.

c)

Thực hiện nội quy học tập.

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

35.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

cấp học bổng.

b)

học suốt đời.

c)

học vượt cấp.

d)

miễn học phí.

36.

Đối với người khuyết tật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?

a)

Trợ giúp trẻ khuyết tật.

b)

Từ chối nhập học chính đáng.

c)

Hỗ trợ học hòa nhập.

d)

Từ chối làm sai lệch kết quả.

37.

Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ trương phát triển giáo dục.

b)

Định hướng đổi mới giáo dục.

c)

Bất bình đẳng trong giáo dục.

d)

Công bằng xã hội trong giáo dục.

38.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện quyền học tập không hạn chế?

a)

Học sinh, sinh viên, người lớn tuổi

b)

Chỉ học sinh

c)

Chỉ giáo viên

d)

Chỉ trẻ em

39.

Để thực hiện quyền học tập của mình, anh X và anh M đã lựa chọn hình thức học tập nào dưới đây?

a)

Học thường xuyên, suốt đời.

b)

Học tập không hạn chế.

c)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Nhận hỗ trợ trong học tập.

40.

Nội dung nào dưới đây trong thông tin trên thể hiện quyền học không hạn chế của bạn P?

a)

Có số điểm thi cao theo khối

b)

Chính quyền chung tay hỗ trợ.

c)

Được trao học bổng để theo học.

d)

Quyết tâm để học Đại học.

41.

Nội dung nào dưới đây góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong học tập?

a)

Trao học bổng để hỗ trợ khó khăn.

b)

Tham dự thi tốt nghiệp phổ thông.

c)

Mơ ước theo học bậc học Đại học.

d)

Thăm hỏi động viên về tinh thần.

42.

Chủ thể nào trong thông tin trên đã vi phạm quyền học tập của công dân?

a)

Chị H và ông B.

b)

Chị H, bà P và ông K.

c)

Chị H, ông B và bà P.

d)

Ông B và bà P.

43.

Chủ thể nào trong thông tin trên chưa tôn trọng nghĩa vụ học tập của người khác?

a)

Ông B và ông K.

b)

Chị H và con.

c)

Chị H và ông B

d)

Ông K và cháu S.

44.

Nội dung nào trong thông tin trên không thể hiện quyền của người học?

a)

Thực hiện tốt nội quy đề ra.

b)

Lựa chọn hình thức học tập.

c)

Tự học tập, tự nghiên cứu.

d)

Đăng ký học lớp 12 bằng THPT.

45.

Thông tin trên thể hiện ông H đã lựa chọn hình thức học tập nào dưới đây?

a)

Vừa học vừa làm.

b)

Học thông qua sự ủy quyền

c)

Học thường xuyên, suốt đời.

d)

Học không hạn chế.

46.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền học tập của anh C?

a)

Được học tập không hạn chế.

b)

Được hỗ trợ về chi phí học tập.

c)

Được học tập ngành yêu thích.

d)

Được học bất kỳ ngành nghề nào.

47.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ông B đã vi phạm nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Không cho con đi học tiếp.

b)

Quan tâm động viên con.

c)

Yêu cầu con phụ giúp bố mẹ.

d)

Tạo điều kiện để con đi học.

48.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. S là sinh viên năm thứ nhất của một trường đại học. Sau khi tìm hiểu các quy định của trường, S đã quyết định đăng kí thêm các môn học khác so với chương trình tiêu chuẩn mỗi học kì. S nhận thấy các môn có sự liên kết nhất định với nhau và nếu tích luỹ đủ các tín chỉ theo chương trình đào tạo có thể ra trường sớm hơn so với các bạn. Biết được ý định của con, bố mẹ đã ra sức phản đối không cho S đăng kí học vượt với lí do không phù hợp với trình độ nhận thức nhưng S vẫn làm hồ sơ đăng ký học thêm và được chấp nhận. Tuy nhiên do không sắp xếp được giữa việc học và đi làm thêm nên sau một năm đăng ký học thêm, S không đủ điều kiện được học tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. S là sinh viên năm thứ nhất của một trường đại học. Sau khi tìm hiểu các quy định của trường, S đã quyết định đăng kí thêm các môn học khác so với chương trình tiêu chuẩn mỗi học kì. S nhận thấy các môn có sự liên kết nhất định với nhau và nếu tích luỹ đủ các tín chỉ theo chương trình đào tạo có thể ra trường sớm hơn so với các bạn. Biết được ý định của con, bố mẹ đã ra sức phản đối không cho S đăng kí học vượt với lí do không phù hợp với trình độ nhận thức nhưng S vẫn làm hồ sơ đăng ký học thêm và được chấp nhận. Tuy nhiên do không sắp xếp được giữa việc học và đi làm thêm nên sau một năm đăng ký học thêm, S không đủ điều kiện được học tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. S là sinh viên năm thứ nhất của một trường đại học. Sau khi tìm hiểu các quy định của trường, S đã quyết định đăng kí thêm các môn học khác so với chương trình tiêu chuẩn mỗi học kì. S nhận thấy các môn có sự liên kết nhất định với nhau và nếu tích luỹ đủ các tín chỉ theo chương trình đào tạo có thể ra trường sớm hơn so với các bạn. Biết được ý định của con, bố mẹ đã ra sức phản đối không cho S đăng kí học vượt với lí do không phù hợp với trình độ nhận thức nhưng S vẫn làm hồ sơ đăng ký học thêm và được chấp nhận. Tuy nhiên do không sắp xếp được giữa việc học và đi làm thêm nên sau một năm đăng ký học thêm, S không đủ điều kiện được học tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. S là sinh viên năm thứ nhất của một trường đại học. Sau khi tìm hiểu các quy định của trường, S đã quyết định đăng kí thêm các môn học khác so với chương trình tiêu chuẩn mỗi học kì. S nhận thấy các môn có sự liên kết nhất định với nhau và nếu tích luỹ đủ các tín chỉ theo chương trình đào tạo có thể ra trường sớm hơn so với các bạn. Biết được ý định của con, bố mẹ đã ra sức phản đối không cho S đăng kí học vượt với lí do không phù hợp với trình độ nhận thức nhưng S vẫn làm hồ sơ đăng ký học thêm và được chấp nhận. Tuy nhiên do không sắp xếp được giữa việc học và đi làm thêm nên sau một năm đăng ký học thêm, S không đủ điều kiện được học tiếp. d) Sinh viên S có quyền được khiếu nại để nhà trường xem xét lại quyết định không cho học tiếp đối với bản thân mình.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Sau khi thi đỗ vào trường Đại học mơ ước, V quyết tâm học thật tốt với mong muốn có được việc làm phù hợp với chuyên ngành. Ngay từ năm thứ nhất, V đặt mục tiêu ra trường sớm để có thể giúp đỡ gia đình. Do đó, V đã lập kế hoạch học tập và đăng kí học vượt. Kết quả là V đã tốt nghiệp sớm hơn một năm và có thể tự tin tìm việc với bằng tốt nghiệp loại Giỏi của mình và đủ điều kiện được học tiếp Thạc sỹ. Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm thực tế. Xuất phát từ thực tế đó, V quyết định vừa đăng ký học thạc sỹ vừa xin đi làm thêm cho một số công ty để tích lũy kinh nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Sau khi thi đỗ vào trường Đại học mơ ước, V quyết tâm học thật tốt với mong muốn có được việc làm phù hợp với chuyên ngành. Ngay từ năm thứ nhất, V đặt mục tiêu ra trường sớm để có thể giúp đỡ gia đình. Do đó, V đã lập kế hoạch học tập và đăng kí học vượt. Kết quả là V đã tốt nghiệp sớm hơn một năm và có thể tự tin tìm việc với bằng tốt nghiệp loại Giỏi của mình và đủ điều kiện được học tiếp Thạc sỹ. Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm thực tế. Xuất phát từ thực tế đó, V quyết định vừa đăng ký học thạc sỹ vừa xin đi làm thêm cho một số công ty để tích lũy kinh nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Sau khi thi đỗ vào trường Đại học mơ ước, V quyết tâm học thật tốt với mong muốn có được việc làm phù hợp với chuyên ngành. Ngay từ năm thứ nhất, V đặt mục tiêu ra trường sớm để có thể giúp đỡ gia đình. Do đó, V đã lập kế hoạch học tập và đăng kí học vượt. Kết quả là V đã tốt nghiệp sớm hơn một năm và có thể tự tin tìm việc với bằng tốt nghiệp loại Giỏi của mình và đủ điều kiện được học tiếp Thạc sỹ. Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm thực tế. Xuất phát từ thực tế đó, V quyết định vừa đăng ký học thạc sỹ vừa xin đi làm thêm cho một số công ty để tích lũy kinh nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Sau khi thi đỗ vào trường Đại học mơ ước, V quyết tâm học thật tốt với mong muốn có được việc làm phù hợp với chuyên ngành. Ngay từ năm thứ nhất, V đặt mục tiêu ra trường sớm để có thể giúp đỡ gia đình. Do đó, V đã lập kế hoạch học tập và đăng kí học vượt. Kết quả là V đã tốt nghiệp sớm hơn một năm và có thể tự tin tìm việc với bằng tốt nghiệp loại Giỏi của mình và đủ điều kiện được học tiếp Thạc sỹ. Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm thực tế. Xuất phát từ thực tế đó, V quyết định vừa đăng ký học thạc sỹ vừa xin đi làm thêm cho một số công ty để tích lũy kinh nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Được nuông chiều từ bé nên B có tính tình kiêu căng. Khi bước vào bậc THPT, B hầu như không tương tác hoặc chơi cùng với các bạn. Nhiều lần B có thái độ không tôn trọng thầy cô hoặc các bạn khác, không hợp tác trong giờ học nhóm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Giáo viên chủ nhiệm đã nhiều lần nhắc nhở nhưng B vẫn không thay đổi. Cuối năm học, B bị xếp loại hạnh kiểm yếu và không đủ điều kiện lên lớp.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Được nuông chiều từ bé nên B có tính tình kiêu căng. Khi bước vào bậc THPT, B hầu như không tương tác hoặc chơi cùng với các bạn. Nhiều lần B có thái độ không tôn trọng thầy cô hoặc các bạn khác, không hợp tác trong giờ học nhóm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Giáo viên chủ nhiệm đã nhiều lần nhắc nhở nhưng B vẫn không thay đổi. Cuối năm học, B bị xếp loại hạnh kiểm yếu và không đủ điều kiện lên lớp.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Được nuông chiều từ bé nên B có tính tình kiêu căng. Khi bước vào bậc THPT, B hầu như không tương tác hoặc chơi cùng với các bạn. Nhiều lần B có thái độ không tôn trọng thầy cô hoặc các bạn khác, không hợp tác trong giờ học nhóm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Giáo viên chủ nhiệm đã nhiều lần nhắc nhở nhưng B vẫn không thay đổi. Cuối năm học, B bị xếp loại hạnh kiểm yếu và không đủ điều kiện lên lớp.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Được nuông chiều từ bé nên B có tính tình kiêu căng. Khi bước vào bậc THPT, B hầu như không tương tác hoặc chơi cùng với các bạn. Nhiều lần B có thái độ không tôn trọng thầy cô hoặc các bạn khác, không hợp tác trong giờ học nhóm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Giáo viên chủ nhiệm đã nhiều lần nhắc nhở nhưng B vẫn không thay đổi. Cuối năm học, B bị xếp loại hạnh kiểm yếu và không đủ điều kiện lên lớp.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Bố mẹ B chưa thực hiện tốt trách nhiệm của cha mẹ đối với con trong hôn nhân và gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hành vi không tôn trọng thầy cô giáo là vi phạm nghĩa vụ của công dân trong học tập.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Việc làm đơn cho B thôi học của bố mẹ bạn B là vi phạm nghĩa vụ của công dân trong học tập.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Bạn B bị lưu ban lại lớp là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập của bố mẹ bạn B.

a)

Đúng

b)

Sai