WorksheetsCâu hỏi sinh 12 gk1
Total questions: 28
Worksheet time: 14hrs 0mins
Loại enzyme nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn đoạn phân tử DNA, tách 2 mạch của DNA và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotide mới bổ sung với mạch khuôn?
Enzyme DNA polymerase.
Enzyme DNA ligase.
Enzyme RNA polymerase.
Enzyme restriction endonuclease.
Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại A, U và G. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mARN nói trên?
ATC, TAG, GCA, GAA.
AAG, GTT, TCC, CAA.
TAG, GAA, AAT, AGT.
AAA, CCA, TAA, TCC.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp
RNA từ DNA.
DNA từ RNA.
polypeptide từ RNA.
polypeptide từ DNA.
Cho các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dịch mã và các yếu tố liên quan?
Mỗi amino acid gắn với một loại tRNA nhất định.
Mỗi loại tRNA chỉ có thể gắn với một loại amino acid nhất định.
Quá trình dịch mã diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ.
Trong quá trình dịch mã, mRNA thường không gắn với một ribosome riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribosome gọi là polyribosome.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã chỉ có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ là?
mRNA sau khi phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
Khi ribosome tiếp xúc với mũ 5’ sẽ kết thúc trển mRNA thì quá trình dịch mã hoàn tất.
Nhờ một enzyme đặc hiệu, axit amin nối với tRNA để đưa được các khối chuỗi polypeptide vào tổng hợp.
mRNA sơ khai sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối exon và gắn mũ đầu cũng như thêm mũ polyA ở đầu 3’ trước khi thành mRNA trưởng thành.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu sau đây là sai?
Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì dẫn đến đột biến gene.
Đột biến gen ở dạng dị hợp cũng được gọi là đột biến.
Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến.
Đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - C không thể biến đổi bộ ba mã hóa amino acid thành bộ ba kết thúc.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA?
Quá trình tái bản DNA diễn ra khi đầu của quá trình nguyên phân.
Enzyme DNA ligase hoạt động ở cả 2 mạch trong một đơn vị nhân đôi.
Quá trình tái bản DNA chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Trong một đơn vị tái bản, có một mạch được tổng hợp liên tục.
Khi nói về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc Z thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt.
Nếu xảy ra đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này không được phiên mã thì các gene cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.
Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene điều hòa R thì có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
Trình tự đúng về tác động của các loại enzyme cơ bản tham gia xúc tác cho quá trình tái bản DNA ở một chạc chữ Y là
Helicase, primase, DNA polymerase, DNA ligase.
Primase, helicase, DNA ligase, DNA polymerase.
Helicase, DNA polymerase, primase, DNA ligase.
DNA polymerase, helicase, DNA ligase, primase.
Quá trình nhân đôi DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Các nucleotide tự do.
Enzyme ligase.
Amino acid.
DNA polymerase.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do tạo mạch đơn mới theo nguyên tắc bổ sung là:
Amylase.
DNA polymerase.
Ligase.
Enzyme tháo xoắn DNA.
OperonLac ở vi khuẩn E. coli có các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzyme tham gia phân giải đường?
Protein.
Lactose.
Mantose.
Galactose.
Nếu có một Nitrogenous base dạng hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
Thay thế một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Thay thế một nucleotide.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là:
10nm.
30nm.
100nm.
300nm.
Dựa vào cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở operon lac ở vi khuẩn E.coli, giải sử có 5 chủng đột biến sau:
Chủng 1: Đột biến gen điều hòa làm protein ức chế mất chức năng.
Chủng 2: Đột biến vùng P của operon lac làm vùng này mất chức năng.
Chủng 3: Đột biến vùng Operator làm mất chức năng vùng này.
Chủng 4: Đột biến gen cấu trúc lacZ làm protein do gen này quy định mất chức năng.
Các chủng đột biến ở operon lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactose là:
1, 3.
1, 2.
2, 3.
1, 4.
Telomere là gì?
Telomere là trình tự nucleotide mang thông tin mã hóa các amino acid.
Telomere là trình tự nucleotide không mã hóa các amino acid.
Telomere là trình tự nucleotide mang thông tin mã hóa các mRNA.
Telomere là trình tự nucleotide lặp lại hai đầu của mỗi sợi DNA.
Đột biến điểm thay thế một nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện kết thúc?
3’AXX5’.
3’AXA5'
3’AAI5’.
3’AGG5’.
Để biến tính hạch chất DNA từ tế bào gan lợn, bạn sẽ sử dụng loại hóa chất nào sau đây để kết tủa DNA?
Muối ăn (NaCl).
Ethanol 90°.
Nước rửa bát.
Nước cất.
Hình bên mô tả tổng số liên kết hydrogen trong các phân tử tRNA, phân tử nào có độ bền nhiệt cao nhất?
Phân tử mRNA.
Phân tử t RNA1.
Phân tử tRNA2.
Phân tử r RNA1.
Trong tái bản DNA, khi nitrogenous base adenine chuyển sang dạng hiếm (A*) có thể bắt cặp nhầm với:
Cytosine.
Thymine.
Guanine.
Uracil.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli, chất nào sau đây có vai trò là chất cảm ứng, trực tiếp bám vào protein ức chế và gây bất hoạt protein này?
Lactic acid.
Allolactose.
Lactose.
Enzyme.
Tác nhân gây đột biến gen nào sau đây là tác nhân sinh học?
Vi rút.
Tia phóng xạ.
5-brom uraxin.
Tia tử ngoại.
Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide guanin của môi trường nội bào liên kết bổ sung với nucleotide nào của mạch làm khuôn?
Cytosine.
Guanin.
Timin.
Adenin.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, thành phần nào sau đây bị bất hoạt khi trong môi trường có đường lactose?
Vùng vận hành (O).
Vùng khởi động (P).
Protein ức chế.
Nhóm gen cấu trúc (Z-Y-A).
Nếu mạch làm khuôn của gen chứa bộ ba 3’AXG5’ thì bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là:
3’UAX5’.
5’UGX3’.
5’TAX3’.
3’TAX5’.
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là gì?
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử DNA.
Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3’TAX5’ trên một mạch của alen ban đầu thành bộ ba 3’TGX5’ của alen đột biến. Theo lý thuyết, số liên kết hiđrô của alen đột biến thay đổi như thế nào so với alen ban đầu?
Tăng thêm 2.
Không thay đổi.
Giảm đi 1.
Tăng thêm 1.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ I.
Sơ đồ II.
Sơ đồ III.
Sơ đồ IV.
