Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa HKI môn KHTN 8 (2025–2026) - Trắc nghiệm
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lường thể tích của dung dịch?
Ống đong.
Ống nghiệm.
Lọ đựng hoá chất.
Chén nung.
Phản ứng hóa học là
Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Sự trộn của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
Là quá trình phá huỷ chất ban đầu thành nhiều chất.
Số chất tham gia phản ứng: Hydrogen + Oxygen → nước là:
4
3
2
1
Phản ứng toả nhiệt là phản ứng trong đó
Hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
Chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
Chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
Các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Hiện tượng thiên nhiên sau đây xảy ra phản ứng hoá học?
Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc, gây ô nhiễm môi trường.
Thuỷ tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
Cho bột kẽm (Zinc) vào dung dịch hydrochloric acid thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch Zinc chloride và khí hydrogen. Dấu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?
Có bọt khí thoát ra.
Tạo thành dung dịch Zinc chloride.
Có sự tạo thành chất không tan.
Lượng hydrochloric acid giảm dần.
Số Avogadro và kí hiệu là
6,022⋅1023 , AN
6,022⋅10−23 , AN
6,022⋅1023 , NA
6,022⋅1024 , NA
Thể tích 1 mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở
cùng nhiệt độ.
cùng áp suất.
cùng nhiệt độ và khác áp suất.
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk=MA:29
dA/kk=29MA
dA/kk=MA29
Cả A, B, C đều sai.
Khí NO₂ nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn không khí 1,6 lần.
Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
Nặng hơn không khí 3 lần.
Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là
56
65
24
64
Độ tan là gì?
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.
Là số gam chất tan trong 100 gam nước tạo thành dung dịch chưa bão hoà ở nhiệt độ xác định.
Dung dịch là hỗn hợp của chất tan và dung môi
huyền phù.
đồng nhất.
chưa đồng nhất.
chưa tan.
Nồng độ mol cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
số gam chất tan trong 1 lít nước.
số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan trong 100 gam nước.
Nồng độ phần trăm cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
số gam chất tan trong 1 lít nước.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của hầu hết chất rắn trong nước
biến đổi ít.
tăng.
giảm.
không đổi.
Chọn đáp án đúng: Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Đúng
Sai
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?
Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
Khối lượng đá vôi nhỏ hơn khối lượng khí carbon dioxide sinh ra.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Chọn đáp án sai về phương trình hóa học.
Có 3 bước lập phương trình hóa học.
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
Dung dịch muối ăn có CTHH là NaCl.
Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố, nguyên tử.
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 là
1:2:1:2
1:2:2:1
2:1:1:1
1:2:1:1
Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng: 2NaOH + CuSO4 → ...
1:1
1:2
2:1
2:3
Chọn phương trình đúng khi nói về khí nitrogen và khí hydrogen.
N₂ + 3H₂ → NH₃
N₂ + H₂ → NH₃
N₂ + 3H₂ → 2NH₃
N₂ + H₂ → 2NH₃
Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là
1:1
1:2
2:1
1:3
Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O. Khi cho 1 mol CuO tác dụng với đủ H2SO4 thu được x mol CuSO4. Giá trị của x là
0,5 mol
1 mol
2 mol
2,5 mol
Hiệu suất phản ứng là
Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Chọn phát biểu đúng. Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% thì
Lượng chất tham gia thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng chất tham gia thực tế sẽ lớn hơn hoặc bằng lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn hoặc bằng lượng tính theo phương trình hóa học.
Cho phản ứng hóa học sau: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2. Số mol H2SO4 phản ứng hết với 6 mol Al là
6 mol
9 mol
3 mol
5 mol
Để đánh giá mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản ứng hóa học người ta dùng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng
Cân bằng hóa học
Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng một chiều
Chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng sau phản ứng vẫn có khối lượng không đổi là
Chất xúc tác
Chất tham gia
Chất sản phẩm
Chất trung gian
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi từ màu tím sang màu đỏ?
HNO3.
NaOH.
Ca(OH)₂.
NaCl.
Phân tử acid gồm có:
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Chất nào sau đây không phải là acid?
NaCl.
HNO3.
HCl.
H2SO4.
Chất nào sau đây là acid?
NaOH.
CaO.
KHCO3.
H2SO4.
Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Fe2(SO4)3 và H2.
FeSO4 và H2.
FeSO4 và SO2.
Fe2(SO4)3 và SO2.
Chất nào sau đây là base?
KOH.
HCl.
NaCl.
H2SO4.
Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
Fe(OH)₂
NaOH
Cu(OH)₂
Fe(OH)₃
Chọn phương trình đã cân bằng ở dạng hệ số nguyên tối giản cho phản ứng: S + O2 → SO2
S + O2 → SO2
2S + O2 → 2SO2
S + 2O2 → SO2
2S + O2 → SO3
Chọn phương trình đã cân bằng ở dạng hệ số nguyên tối giản cho phản ứng:
P + O2 → P2O5
4P+O2→2P2O5
2P+5O2→2P2O5
4P+5O2→2P2O5
2P+5O2→P2O5
Chọn phương trình đã cân bằng ở dạng hệ số nguyên tối giản cho phản ứng: Fe + O₂ → Fe₃O₄
3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄
Fe + O₂ → Fe₃O₄
2Fe + O₂ → Fe₃O₄
6Fe + 3O₂ → 2Fe₃O₄
Chọn phương trình đã cân bằng ở dạng hệ số nguyên tối giản cho phản ứng: Fe + HCl → FeCl2 + H2
Fe + HCl → FeCl2 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + HCl → 2FeCl2 + H2
Fe + 2HCl → FeCl3 + H2
Tính nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch thu được khi hòa tan 8 gam CuSO4 vào 192 gam nước.
2%
4%
6%
8%
Tính nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch NaOH khi hòa tan 4 gam NaOH vào nước thu được 200 gam dung dịch.
1%
2%
2,5%
3%
Tính nồng độ mol của dung dịch khi 500 mL dung dịch chứa 7,45 gam KCl.
0,10 M
0,20 M
0,50 M
1,00 M
Tính nồng độ mol của dung dịch khi 200 mL dung dịch có hòa tan 16 gam KOH.
0,80 M
1,00 M
1,25 M
1,43 M
Tính nồng độ mol của dung dịch khi hòa tan 14,7 gam H2SO4 vào nước được 180 mL dung dịch.
0,50 M
0,75 M
0,83 M
1,00 M
Xoong, nồi dùng lâu có lớp cặn chứa CaCO3 bám ở đáy làm thức ăn khó chín. Hãy chọn các chất quen thuộc trong gia đình có thể dùng để loại bỏ lớp cặn CaCO3 này.
Giấm ăn (axit axetic)
Nước chanh (axit citric)
Nước muối
Nước xà phòng loãng
Dung dịch baking soda NaHCO3
Vì sao mưa axit gây phá huỷ nghiêm trọng các công trình xây dựng?
Axit trong mưa phản ứng với vật liệu như đá vôi, bê tông chứa CaCO3 gây ăn mòn và rã vụn
Mưa axit làm nhiệt độ môi trường tăng cao
Mưa axit làm các vật liệu khô nhanh hơn
Mưa axit chỉ rửa trôi bụi bẩn bám trên bề mặt nên công trình yếu đi
Chọn một phương pháp hoá học đơn giản để phân biệt sữa chua và sữa tươi.
Dùng giấy quỳ/chỉ thị pH: sữa chua làm quỳ tím chuyển đỏ, sữa tươi hầu như không đổi
Thêm nước cất vào mẫu
Đun nóng nhẹ cả hai mẫu
Thêm dầu ăn vào mẫu
Vì sao sữa chua thường được đựng trong hộp nhựa hoặc hộp giấy thay vì hộp kim loại?
Axit lactic trong sữa chua có thể phản ứng với kim loại gây ăn mòn và làm hỏng thực phẩm
Kim loại làm sữa chua nóng lên nhanh nên không an toàn
Nhựa nhẹ hơn nên tiện vận chuyển hơn
Sữa chua không cần bảo quản nên dùng vật liệu nào cũng được
Sau khi dùng xà phòng tay thường bị nhờn; có thể dùng nước chanh để rửa sạch cảm giác nhờn. Lý do đúng là gì?
Axit citric trong nước chanh trung hoà tính kiềm của xà phòng và giúp hoà tan cặn muối xà phòng, nên hết nhờn
Nước chanh có màu vàng nên nhìn tay sạch hơn
Nước chanh lạnh nên làm tay bớt nhờn
Nước chanh tạo nhiều bọt hơn xà phòng
