WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN KHTN GIỮA HỌC KÌ I
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Nguyên tử là gì?
Là hạt nhỏ nhất của vật chất, không thể chia nhỏ hơn.
Là hạt trung hoà về điện, gồm hạt nhân và lớp vỏ electron.
Là hạt chỉ có proton.
Là hạt mang điện âm.
Thành phần của hạt nhân nguyên tử gồm:
Proton và electron
Electron và nơtron
Proton và nơtron
Chỉ có proton
Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
Electron
Proton
Nơtron
Hạt nhân
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
proton, electron và neutron;
proton và electron;
proton và neutron;
electron và neutron.
Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
17.
18.
19.
20.
Nguyên tử X có 13 proton và 14 nơtron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
23.
34.
35.
40.
Nguyên tử Oxygen có 8 proton, vậy có bao nhiêu electron?
6
8
10
16
Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử là:
12
24
36
48
Câu 9. Kí hiệu hoá học: Be, Tên nguyên tố: ________
Beryllium
Boron
Barium
Bismuth
Câu 9. Kí hiệu hoá học: He, Tên nguyên tố: ________
Helium
Hydrogen
Neon
Argon
Câu 9. Kí hiệu hoá học: ________, Tên nguyên tố: Sodium
Na
So
Sd
Sm
Câu 9. Kí hiệu hoá học: ________, Tên nguyên tố: Calcium
Ca
Cl
Cu
C
Câu 9. Kí hiệu hoá học: Argon, Tên nguyên tố: ________
Argon
Oxy
Natri
Kali
Câu 9. Kí hiệu hoá học: ________, Tên nguyên tố: Fluorine
F
Fl
Fe
Fr
Câu 10. Một nguyên tử X có 11 proton, 11 electron và 12 nơtron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử X là:
23 u
22 u
24 u
21 u
Một nguyên tử Y có 8 proton, 8 electron và 9 neutron. Tính khối lượng gần đúng của nguyên tử X (biết khối lượng của proton và nơtron đều xấp xỉ 1 đơn vị khối lượng nguyên tử – u, còn electron có khối lượng không đáng kể).
Khối lượng gần đúng của nguyên tử Y là 17u.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử Y là 8u.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử Y là 24u.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử Y là 32u.
Câu 11. Một nguyên tử Y có 8 proton, 8 electron và 9 neutron. b) Biểu diễn sơ đồ cấu tạo lớp electron của nguyên tử đó.
Lớp 1: 2 electron, Lớp 2: 6 electron (Cấu hình electron: 2/6).
Lớp 1: 4 electron, Lớp 2: 4 electron (Cấu hình electron: 4/4).
Lớp 1: 3 electron, Lớp 2: 5 electron (Cấu hình electron: 3/5).
Lớp 1: 1 electron, Lớp 2: 7 electron (Cấu hình electron: 1/7).
Câu 12. Nguyên tử oxygen (O) có 8 proton và 8 electron. a) Tính số nơtron, biết khối lượng gần đúng của nguyên tử oxygen là 16u.
Số nơtron là 8.
Số nơtron là 6.
Số nơtron là 10.
Số nơtron là 12.
Viết cấu hình electron của nguyên tử oxygen.
Lớp 1: 2 electron, Lớp 2: 6 electron (Cấu hình electron: 2/6).
Lớp 1: 2 electron, Lớp 2: 8 electron (Cấu hình electron: 2/8).
Lớp 1: 2 electron, Lớp 2: 4 electron (Cấu hình electron: 2/4).
Lớp 1: 2 electron, Lớp 2: 7 electron (Cấu hình electron: 2/7).
Câu 13. Một nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Số electron: 11, số proton: 11.
Số electron: 12, số proton: 12.
Số electron: 10, số proton: 10.
Số electron: 9, số proton: 9.
Một nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Cho biết đó là nguyên tố nào? Viết cấu hình electron của nó.
Nguyên tố đó là Natri (Na). Cấu hình electron: 2/8/1.
Nguyên tố đó là Magie (Mg). Cấu hình electron: 2/8/2.
Nguyên tố đó là Nhôm (Al). Cấu hình electron: 2/8/3.
Nguyên tố đó là Kali (K). Cấu hình electron: 2/8/8/1.
Tốc độ cho biết gì về chuyển động của vật?
Hướng chuyển động của vật.
Quãng đường vật đi được.
Vật chuyển động nhanh hay chậm.
Thời gian vật chuyển động.
Đơn vị của tốc độ trong hệ SI là:
m/s
km/s
m/phút
km/h
Một ô tô đi được 120 km trong 2 giờ. Tốc độ trung bình của ô tô là:
60 km/h
240 km/h
30 km/h
80 km/h
Trong các đơn vị sau, đơn vị nào không dùng để đo tốc độ?
m/s
km/h
m
cm/s
Một người đi xe đạp trong 30 phút đi được 9 km. Tốc độ trung bình của người đó là:
0,3 km/h
18 km/h
15 km/h
270 km/h
Hai học sinh A và B cùng xuất phát một lúc. A chạy 100 m trong 20 s, B chạy 100 m trong 25 s. Ai chạy nhanh hơn?
A
B
Cả hai bằng nhau
Không xác định được
Nếu một vật chuyển động nhanh gấp đôi vật khác, thì tốc độ của nó:
Nhỏ hơn 2 lần
Bằng nhau
Lớn hơn 2 lần
Không xác định được
Một ô tô đi được 54 km trong 45 phút. Tốc độ trung bình của ô tô là:
1,2 km/h
72 km/h
60 km/h
54 km/h
Một học sinh đi bộ quãng đường 900 m trong 10 phút. Hỏi tốc độ trung bình của học sinh là bao nhiêu m/s?
0,9 m/s
1,5 m/s
1,2 m/s
0,6 m/s
Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động?
Quãng đường.
Thời gian.
Tốc độ.
Nhiệt độ.
Để đo tốc độ của một vật, ta cần biết:
quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó
khối lượng và thể tích của vật
nhiệt độ và áp suất của môi trường
chiều dài và chiều rộng của vật
Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
Bạn An đi nhanh nhất.
Bạn Bình đi nhanh nhất.
Bạn Đông đi nhanh nhất.
Ba bạn đi nhanh như nhau.
Đại lượng đo bằng đơn vị “mét trên giây” (m/s) là:
Quãng đường.
Tốc độ.
Thời gian.
Khối lượng.
Bạn Tài đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 15 phút đầu đi được đoạn đường dài 8 km. Đoạn đường còn lại dài 2 km đi với tốc độ 12 km/h. Tính tốc độ đi xe đạp của bạn Tài trên cả quãng đường từ nhà đến trường?
24 km/h
18 km/h
20 km/h
15 km/h
Câu 15. Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20 phút đầu đi được đoạn đường dài 6 km. Đoạn đường còn lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tính tốc độ đi xe đạp của bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường?
14 km/h
10 km/h
15 km/h
18 km/h
Câu 16. Một người đi bộ quãng đường dài 600 m trong 5 phút. a) Tính tốc độ trung bình của người đó theo m/s.
2 m/s
0,2 m/s
5 m/s
0,5 m/s
Một người đi bộ quãng đường dài 600 m trong 5 phút. Cho biết người đó đi nhanh, chậm hay trung bình (so sánh với tốc độ đi bộ thông thường khoảng 1,2 – 1,5 m/s).
Đi nhanh
Đi chậm
Đi trung bình
Câu 17. Ba bạn An, Bình và Đông đi cùng chiều về nhà.
- An đi với tốc độ 6,2 km/h.
- Bình đi với tốc độ 1,5 m/s.
- Đông đi với tốc độ 72 m/phút.
a) Hãy đổi các tốc độ này về cùng đơn vị m/s.
An: 1,72 m/s; Bình: 1,5 m/s; Đông: 1,2 m/s.
An: 1,5 m/s; Bình: 1,72 m/s; Đông: 1,2 m/s.
An: 1,72 m/s; Bình: 1,2 m/s; Đông: 1,5 m/s.
An: 1,2 m/s; Bình: 1,5 m/s; Đông: 1,72 m/s.
Ba bạn An, Bình và Đông đi cùng chiều về nhà. - An đi với tốc độ 6,2 km/h. - Bình đi với tốc độ 1,5 m/s. - Đông đi với tốc độ 72 m/phút.
An đi nhanh nhất.
Bình đi nhanh nhất.
Đông đi nhanh nhất.
Câu 18. Một ô tô đi được quãng đường 90 km trong 1,5 giờ. Tính tốc độ trung bình của ô tô theo km/h và m/s.
Tốc độ trung bình của ô tô là 60 km/h hoặc 16,67 m/s.
Tốc độ trung bình của ô tô là 45 km/h hoặc 12,5 m/s.
Tốc độ trung bình của ô tô là 75 km/h hoặc 20,83 m/s.
Tốc độ trung bình của ô tô là 30 km/h hoặc 8,33 m/s.
Câu 18. Một ô tô đi được quãng đường 90 km trong 1,5 giờ. b) Giải thích ý nghĩa của kết quả vừa tính được.
Tốc độ trung bình của ô tô là 60 km/h (hoặc 16,67 m/s) cho biết trung bình cứ mỗi giờ, ô tô đi được quãng đường 60 km.
Tốc độ trung bình của ô tô là 90 km/h cho biết trung bình cứ mỗi giờ, ô tô đi được quãng đường 90 km.
Tốc độ trung bình của ô tô là 45 km/h cho biết trung bình cứ mỗi giờ, ô tô đi được quãng đường 45 km.
Tốc độ trung bình của ô tô là 30 km/h cho biết trung bình cứ mỗi giờ, ô tô đi được quãng đường 30 km.
Ở động vật, quá trình trao đổi chất diễn ra thông qua:
Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và bài tiết.
Quang hợp và hô hấp.
Bay hơi và quang hợp.
Trao đổi khí và thụ phấn.
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là:
Diệp lục
Lục lạp
Khí khổng
Tế bào chất
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
phát triển kích thước theo thời gian
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động
tích lũy năng lượng
vận động tự do trong không gian
Quá trình trao đổi chất là
Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
CO₂ + H₂O → Glucose + O₂
O₂ + Glucose → CO₂ + H₂O
CO₂ + O₂ → H₂O + Glucose
H₂O + O₂ → CO₂ + Glucose
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
phát triển kích thước theo thời gian
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động
tích lũy năng lượng
vận động tự do trong không gian
Thực vật không thể quang hợp nếu thiếu:
Ánh sáng
Không khí
Nước
Cả A, B, C đều đúng
Sắc tố giúp cây hấp thụ năng lượng ánh sáng để quang hợp là:
Hemoglobin
Diệp lục
Carotene
Enzim
Tốc độ quang hợp tăng khi:
Cường độ ánh sáng tăng đến mức thích hợp.
Nhiệt độ càng cao càng tốt.
Lượng CO₂ giảm.
Thiếu nước trong thời gian dài.
Tại sao cây trồng trong bóng râm sinh trưởng kém hơn cây ngoài nắng?
Vì thiếu khí O₂
Vì thiếu ánh sáng để quang hợp
Vì không có gió
Vì nhiệt độ thấp
Nhiệt độ thích hợp cho phần lớn cây xanh quang hợp mạnh nhất là khoảng:
0–5°C
10–15°C
25–30°C
45–50°C
Vào buổi trưa nắng gắt, tốc độ quang hợp của cây thường giảm là do:
Ánh sáng quá mạnh làm hỏng diệp lục.
Lượng CO₂ giảm mạnh.
Nhiệt độ và thoát hơi nước quá cao.
Thiếu ánh sáng.
Một bạn học sinh đặt hai chậu cây giống nhau: - Chậu A để ngoài trời nắng, tưới nước đều. - Chậu B để trong phòng tối, không tưới nước. Sau 5 ngày, chậu A xanh tốt còn chậu B héo vàng. Nguyên nhân chính khiến chậu B héo vàng là:
Thiếu ánh sáng và nước
Thiếu CO₂
Thiếu đất
Thiếu nhiệt độ
Câu 14. Giải thích vì sao cây trồng trong chậu cần được cắt tỉa bớt lá già hoặc lá sâu bệnh?
Cắt tỉa bớt lá già hoặc lá sâu bệnh giúp giảm tiêu hao năng lượng, ngăn chặn lây lan sâu bệnh, giảm thoát hơi nước và tăng cường quang hợp cho cây.
Cắt tỉa lá già hoặc lá sâu bệnh để cây trông đẹp mắt hơn mà không ảnh hưởng đến sức khỏe cây.
Cắt tỉa lá già hoặc lá sâu bệnh giúp cây phát triển chậm lại để dễ chăm sóc hơn.
Cắt tỉa lá già hoặc lá sâu bệnh để tăng lượng nước tưới cho cây.
Câu 15. Bà ngoại của Mai có một mảnh vườn nhỏ trước nhà. Bà đã gieo hạt rau cải ở vườn. Sau một tuần, cây cải đã lớn và chen chúc nhau. Mai thấy bà nhổ bớt những cây cải mọc gần nhau, Mai không hiểu được tại sao bà lại làm thế. Em hãy giải thích cho bạn Mai hiểu ý nghĩa việc làm của bà.
Nhổ bớt cây cải mọc gần nhau giúp giảm cạnh tranh về ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng và đảm bảo mật độ hợp lí để cây phát triển tốt hơn.
Nhổ bớt cây cải để làm cho vườn trông đẹp hơn.
Nhổ bớt cây cải vì bà không thích trồng nhiều rau.
Nhổ bớt cây cải để có chỗ trồng hoa.
