NEW
Font size
WorksheetsVĂN BẢN 1: VỢ NHẶT (Trích – Kim Lân)
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Em biết gì về nạn đói năm Ất Dậu (1945) xảy ra ở Việt Nam?
Nạn đói năm Ất Dậu (1945) là một thảm họa đói kém nghiêm trọng xảy ra ở miền Bắc Việt Nam, khiến khoảng 2 triệu người chết đói.
Nạn đói năm Ất Dậu (1945) chỉ xảy ra ở miền Nam Việt Nam và không gây thiệt hại về người.
Nạn đói năm Ất Dậu (1945) là một trận lụt lớn gây thiệt hại về tài sản nhưng không có người chết.
Nạn đói năm Ất Dậu (1945) là một cuộc nổi dậy chống thực dân Pháp.
Có phải lúc nào nghịch cảnh trong đời sống (như nạn đói, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, ...) cũng đẩy con người vào tình thế bi quan, tuyệt vọng không?
Không phải lúc nào nghịch cảnh cũng đẩy con người vào tình thế bi quan, tuyệt vọng. Nhiều người vẫn giữ được niềm tin, nghị lực và vượt qua khó khăn.
Đúng, nghịch cảnh luôn khiến con người trở nên bi quan và tuyệt vọng.
Nghịch cảnh chỉ ảnh hưởng đến những người yếu đuối, còn người mạnh mẽ thì không bao giờ bị ảnh hưởng.
Nghịch cảnh luôn làm cho mọi người mất hết hy vọng và không thể vượt qua.
Một tác phẩm thơ, văn mà em biết có liên quan?
Ví dụ: Truyện ngắn 'Lão Hạc' của Nam Cao.
Ví dụ: Bài thơ 'Tây Tiến' của Quang Dũng.
Ví dụ: Truyện ngắn 'Chiếc lược ngà' của Nguyễn Quang Sáng.
Ví dụ: Bài thơ 'Đồng chí' của Chính Hữu.
Một mẩu chuyện được nghe kể có liên quan?
Ví dụ: Câu chuyện về người lính vượt qua khó khăn trong chiến tranh.
Ví dụ: Một bài thơ về thiên nhiên tươi đẹp.
Ví dụ: Một công thức nấu ăn truyền thống.
Ví dụ: Một bài hát nổi tiếng của thế giới.
Một cảm nhận của cá nhân em khi xem video?
Cảm nhận cá nhân, ví dụ: Em cảm thấy xúc động và hiểu hơn về nghị lực sống.
Video này nói về các loài động vật quý hiếm.
Video này là một bộ phim hoạt hình vui nhộn.
Video này hướng dẫn cách nấu ăn.
Một tưởng tượng khi xem?
Ví dụ: Em tưởng tượng mình là nhân vật trong câu chuyện, đối mặt với thử thách.
Nghe nhạc nền của bộ phim.
Ghi chú lại các chi tiết quan trọng.
Tắt tiếng và chỉ xem hình ảnh.
Chọn kể một truyện hiện đại mà bạn yêu thích.
Truyện ngắn 'Chiếc lược ngà' của Nguyễn Quang Sáng.
Truyện cổ tích 'Tấm Cám'.
Truyện thơ 'Truyện Kiều' của Nguyễn Du.
Truyện dân gian 'Sơn Tinh, Thủy Tinh'.
Tìm và kể lại một câu chuyện hiện đại mà em đã từng đọc.
Ví dụ: Truyện ngắn 'Lặng lẽ Sa Pa' của Nguyễn Thành Long.
Ví dụ: Truyện cổ tích 'Tấm Cám'.
Ví dụ: Truyện ngụ ngôn 'Ếch ngồi đáy giếng'.
Ví dụ: Truyện thần thoại 'Sơn Tinh, Thủy Tinh'.
Điểm nhìn trong truyện kể là gì? Các câu chuyện kể có thể có những điểm nhìn nào?
Điểm nhìn trong truyện kể là vị trí, góc độ mà người kể chuyện lựa chọn để kể lại câu chuyện. Có thể là điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba hoặc điểm nhìn của nhân vật.
Điểm nhìn trong truyện kể là thời gian xảy ra câu chuyện và các sự kiện chính.
Điểm nhìn trong truyện kể là tên của các nhân vật xuất hiện trong truyện.
Điểm nhìn trong truyện kể là phong cách ngôn ngữ mà tác giả sử dụng.
Điền thông tin vào bảng sau về tác phẩm: Tác phẩm: ________ Xuất xứ: ________ Hoàn cảnh sáng tác: ________ Tóm tắt truyện: ________ Ý nghĩa nhan đề: ________
Tác phẩm: Vợ nhặt Xuất xứ: Truyện ngắn Vợ nhặt được rút từ tập truyện Con chó xấu xí có tiền thân từ tiểu thuyết 'Xóm ngụ cư'. Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng còn dang dở và mất bản thảo. Sau hoà bình lập lại, Kim Lân viết lại từ trí nhớ và in năm 1962. Tóm tắt truyện: (Học sinh tự tóm tắt dựa trên nội dung đã học) Ý nghĩa nhan đề: (Học sinh tự trình bày ý nghĩa nhan đề dựa trên phân tích)
Tác phẩm: Chí Phèo Xuất xứ: Truyện ngắn Chí Phèo được rút từ tập truyện Đời thừa của Nam Cao. Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm được viết vào năm 1941, phản ánh hiện thực xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. Tóm tắt truyện: (Học sinh tự tóm tắt dựa trên nội dung đã học) Ý nghĩa nhan đề: (Học sinh tự trình bày ý nghĩa nhan đề dựa trên phân tích)
Tác phẩm: Lão Hạc Xuất xứ: Truyện ngắn Lão Hạc được in trong tập truyện cùng tên của Nam Cao. Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm được viết vào năm 1943, phản ánh số phận người nông dân trước Cách mạng tháng Tám. Tóm tắt truyện: (Học sinh tự tóm tắt dựa trên nội dung đã học) Ý nghĩa nhan đề: (Học sinh tự trình bày ý nghĩa nhan đề dựa trên phân tích)
Tác phẩm: Tắt đèn Xuất xứ: Tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố. Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm được viết vào năm 1939, phản ánh cuộc sống khổ cực của người nông dân dưới ách thực dân phong kiến. Tóm tắt truyện: (Học sinh tự tóm tắt dựa trên nội dung đã học) Ý nghĩa nhan đề: (Học sinh tự trình bày ý nghĩa nhan đề dựa trên phân tích)
Những đóng góp nổi bật của tác giả Kim Lân cho văn học Việt Nam là gì?
Khắc họa sâu sắc cuộc sống nông thôn và con người Việt Nam
Viết nhiều tác phẩm về chiến tranh thế giới thứ hai
Là nhà thơ nổi tiếng với các bài thơ tình yêu
Chủ yếu sáng tác truyện trinh thám hiện đại
Kể tên các tác phẩm chính của Kim Lân được đề cập trong phiếu học tập.
Nên vợ nên chồng, Con chó xấu xí, Tuyển tập Kim Lân, Vợ nhặt.
Lão Hạc, Chí Phèo, Số đỏ, Tắt đèn.
Dế mèn phiêu lưu ký, Đất rừng phương Nam, Tuổi thơ dữ dội, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh.
Sống mòn, Đôi mắt, Bỉ vỏ, Vợ chồng A Phủ.
Truyện ngắn 'Vợ nhặt' được rút từ tập truyện nào?
Con chó xấu xí
Đôi mắt
Sống mòn
Chiếc thuyền ngoài xa
Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt.
Ý nghĩa nhan đề 'Vợ nhặt' là gợi sự tò mò, thể hiện giá trị nhân văn, sự trân trọng tình người trong hoàn cảnh khó khăn.
Nhan đề 'Vợ nhặt' chỉ đơn thuần nói về một người phụ nữ bị bỏ rơi trong xã hội.
Nhan đề 'Vợ nhặt' mang ý nghĩa châm biếm về cuộc sống giàu sang của nhân vật.
Nhan đề 'Vợ nhặt' thể hiện sự bất lực của con người trước số phận.
Nêu các tiêu chí đánh giá đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt theo Rubric đánh giá đoạn văn.
1. Hình thức: Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 100 chữ). 2. Nội dung: Suy nghĩ của bạn về ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt, giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhan đề.
1. Hình thức: Đảm bảo đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ và phép so sánh. 2. Nội dung: Phân tích chi tiết từng nhân vật trong truyện ngắn Vợ nhặt.
1. Hình thức: Đảm bảo đoạn văn có sử dụng câu hỏi tu từ. 2. Nội dung: Trình bày cảm nhận về bối cảnh lịch sử của truyện ngắn Vợ nhặt.
1. Hình thức: Đảm bảo đoạn văn có sử dụng các dẫn chứng ngoài văn bản. 2. Nội dung: Đánh giá giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Vợ nhặt.
Dựa vào truyện ngắn 'Vợ nhặt', hãy điền các chi tiết tiêu biểu và nhận xét cho từng nhân vật (Tràng, Người vợ nhặt, Bà cụ Tứ) vào bảng sau ở các thời điểm: Trước khi Tràng nhặt được vợ, Trên đường đưa vợ về nhà, Về đến nhà, Buổi sáng hôm sau, Bữa cơm ngày đói, Sự chuyển biến của nhân vật.
Học sinh tự điền các chi tiết tiêu biểu và nhận xét dựa vào nội dung truyện ngắn 'Vợ nhặt'.
Chỉ cần liệt kê tên các nhân vật trong truyện ngắn 'Vợ nhặt'.
Chỉ phân tích nhân vật Tràng mà không cần xét đến các thời điểm khác nhau.
Chỉ nêu cảm nhận cá nhân về truyện ngắn mà không cần dẫn chứng.
Kinh nghiệm học tập nào em có thể rút ra sau khi hoàn thành phiếu học tập?
Biết tự đánh giá quá trình học tập của bản thân
Không cần xem lại bài học đã làm
Chỉ làm bài tập khi có kiểm tra
Không cần ghi chú khi học
Sáng tác của Kim Lân gắn liền với đề tài và tầng lớp nào trong xã hội trước Cách mạng tháng Tám?
Nông thôn và người nông dân nghèo
Tầng lớp quý tộc
Giới trí thức thành thị
Công nhân nhà máy
Nhân vật nào trong tác phẩm khiến em ấn tượng nhất?
Nhân vật chính
Nhân vật phụ
Nhân vật phản diện
Nhân vật kể chuyện
Chi tiết nào trong tác phẩm khiến em ấn tượng nhất?
Chi tiết nhân vật chính vượt qua khó khăn
Chi tiết cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp
Chi tiết nhân vật phụ xuất hiện ngắn ngủi
Chi tiết kết thúc buồn bã
Điền chi tiết tiêu biểu và nhận xét cho các nhân vật Tràng, Người vợ nhặt, Bà cụ Tứ ở thời điểm: Trước khi Tràng nhặt được vợ.
Học sinh điền dựa vào nội dung văn bản đã học. Ví dụ: Tràng - Chi tiết tiêu biểu: sống cô độc, nghèo khổ; Nhận xét: hiền lành, lạc quan...
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: giàu có, quyền lực; Nhận xét: lạnh lùng, ích kỷ...
Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: là con gái phú ông, sống sung túc; Nhận xét: kiêu ngạo, xa cách...
Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: trẻ trung, hoạt bát; Nhận xét: vô tư, hồn nhiên...
Điền chi tiết tiêu biểu và nhận xét cho các nhân vật Tràng, Người vợ nhặt, Bà cụ Tứ ở thời điểm: Trên đường đưa vợ về nhà.
Học sinh điền dựa vào nội dung văn bản đã học. Ví dụ: Tràng - Chi tiết tiêu biểu: vui mừng, hồi hộp; Nhận xét: hy vọng vào tương lai...
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: buồn bã, thất vọng; Nhận xét: tuyệt vọng về cuộc sống...
Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: lạnh lùng, xa cách; Nhận xét: không quan tâm đến tương lai...
Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: giận dữ, trách móc; Nhận xét: không chấp nhận con dâu mới...
Điền chi tiết tiêu biểu và nhận xét cho các nhân vật Tràng, Người vợ nhặt, Bà cụ Tứ ở thời điểm: Về đến nhà.
Học sinh điền dựa vào nội dung văn bản đã học. Ví dụ: Tràng - Chi tiết tiêu biểu: lo lắng, bối rối; Nhận xét: trách nhiệm với gia đình...
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: vui vẻ, hồn nhiên; Nhận xét: không quan tâm đến ai khác.
Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: lạnh lùng, xa cách; Nhận xét: không muốn ở lại.
Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: giận dữ, trách móc; Nhận xét: không chấp nhận con dâu.
Điền chi tiết tiêu biểu và nhận xét cho các nhân vật Tràng, Người vợ nhặt, Bà cụ Tứ ở thời điểm: Buổi sáng hôm sau.
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: tươi tỉnh, yêu đời; Nhận xét: thay đổi tích cực. Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: chăm lo cho gia đình; Nhận xét: trở nên dịu dàng, đảm đang. Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: vui vẻ, hy vọng; Nhận xét: lạc quan, động viên con.
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: buồn bã, thất vọng; Nhận xét: bi quan, chán nản. Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: lạnh lùng, xa cách; Nhận xét: thờ ơ, không quan tâm. Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: giận dữ, trách móc; Nhận xét: khó chịu, không hài lòng.
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: lo lắng, sợ hãi; Nhận xét: tiêu cực, mất niềm tin. Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: thờ ơ, không quan tâm; Nhận xét: lạnh nhạt, xa cách. Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: buồn rầu, tuyệt vọng; Nhận xét: bi quan, không hy vọng.
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: tức giận, cáu gắt; Nhận xét: nóng nảy, khó chịu. Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: lười biếng, không làm việc; Nhận xét: thụ động, không hợp tác. Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: lạnh lùng, xa cách; Nhận xét: không quan tâm, thờ ơ.
Điền chi tiết tiêu biểu và nhận xét cho các nhân vật Tràng, Người vợ nhặt, Bà cụ Tứ ở thời điểm: Bữa cơm ngày đói.
Học sinh điền dựa vào nội dung văn bản đã học. Ví dụ: Tràng - Chi tiết tiêu biểu: ăn cơm với cháo cám; Nhận xét: cảm thông, chia sẻ...
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: đi làm đồng; Nhận xét: vui vẻ, lạc quan...
Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: đi chợ mua gạo; Nhận xét: giàu có, sung túc...
Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: nấu cơm gà; Nhận xét: nghiêm khắc, lạnh lùng...
Điền chi tiết tiêu biểu và nhận xét cho các nhân vật Tràng, Người vợ nhặt, Bà cụ Tứ ở thời điểm: Sự chuyển biến của nhân vật.
Học sinh điền dựa vào nội dung văn bản đã học. Ví dụ: Tràng - Chi tiết tiêu biểu: trưởng thành hơn; Nhận xét: có trách nhiệm, hy vọng vào tương lai...
Tràng - Chi tiết tiêu biểu: trở nên lạnh lùng; Nhận xét: vô cảm, không quan tâm đến tương lai.
Người vợ nhặt - Chi tiết tiêu biểu: bỏ đi; Nhận xét: tuyệt vọng, không còn hy vọng.
Bà cụ Tứ - Chi tiết tiêu biểu: không thay đổi; Nhận xét: bi quan, chán nản.
Trên đường đưa vợ về nhà, tâm trạng của Tràng và người 'vợ nhặt' được bộc lộ qua những biểu hiện bên ngoài (ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ,...) như thế nào? Người dân trong xóm nghĩ và bàn luận gì khi thấy Tràng dẫn một người phụ nữ lạ về nhà?
Tâm trạng của Tràng: phấn khởi, vui mừng, tủm tỉm cười, nhưng cũng có chút lo lắng, ngại ngùng. Người 'vợ nhặt': e dè, ngượng ngùng, rụt rè, lo sợ. Người dân xóm: tò mò, bàn tán, có người cảm thông, có người dè bỉu.
Tâm trạng của Tràng: buồn bã, thất vọng, không nói chuyện với ai. Người 'vợ nhặt': vui vẻ, tự tin, nói cười rôm rả. Người dân xóm: thờ ơ, không quan tâm.
Tâm trạng của Tràng: tức giận, cáu gắt, không muốn về nhà. Người 'vợ nhặt': lạnh lùng, xa cách, không để ý đến ai. Người dân xóm: ngạc nhiên, sợ hãi, tránh xa.
Tâm trạng của Tràng: bình thản, không cảm xúc, điềm nhiên. Người 'vợ nhặt': vui mừng, hoạt bát, nói chuyện nhiều. Người dân xóm: ủng hộ, chúc mừng.
Về đến nhà, những chi tiết nào thể hiện sự thay đổi trong tâm trạng của Tràng và người 'vợ nhặt' khi về đến nhà? Tình cảm của bà cụ Tứ dành cho người con dâu mới được thể hiện qua giọng điệu và những từ ngữ nào?
Tràng: hồi hộp, lo lắng, mong chờ sự chấp nhận của mẹ. Người 'vợ nhặt': lo lắng, sợ hãi, mong được chấp nhận. Bà cụ Tứ: giọng điệu hiền hậu, từ tốn, dùng từ ngữ an ủi, động viên.
Tràng: vui vẻ, tự tin, không quan tâm đến mẹ. Người 'vợ nhặt': thờ ơ, lạnh lùng. Bà cụ Tứ: giọng điệu gay gắt, trách móc.
Tràng: tức giận, thất vọng. Người 'vợ nhặt': kiêu ngạo, coi thường. Bà cụ Tứ: im lặng, không nói gì.
Tràng: bình thản, không cảm xúc. Người 'vợ nhặt': vui vẻ, hạnh phúc. Bà cụ Tứ: nói chuyện qua loa, không quan tâm.
Buổi sáng hôm sau, những chi tiết miêu tả sự thay đổi của nhân vật Tràng, bà cụ Tứ và người 'vợ nhặt' trong buổi sáng của ngày đầu tiên sau khi Tràng nhặt được vợ là gì?
Tràng: cảm thấy yêu đời, có trách nhiệm hơn. Bà cụ Tứ: vui vẻ, hy vọng vào tương lai. Người 'vợ nhặt': chăm chỉ, dọn dẹp nhà cửa, thể hiện sự thích nghi.
Tràng: buồn bã, thất vọng. Bà cụ Tứ: lo lắng, sợ hãi. Người 'vợ nhặt': lười biếng, không quan tâm đến nhà cửa.
Tràng: tức giận, cáu gắt. Bà cụ Tứ: lạnh lùng, xa cách. Người 'vợ nhặt': thờ ơ, không hợp tác.
Tràng: vô cảm, không thay đổi. Bà cụ Tứ: tuyệt vọng, bi quan. Người 'vợ nhặt': bỏ đi, không ở lại.
Bữa cơm ngày đói: Chú ý vai trò của chi tiết nồi cháo cám; Tại sao bà cụ Tứ ngoài vẻ ra ngoài, 'không dám để con dâu nhìn thấy' mình khóc? Tràng có tâm trạng như thế nào khi nghe câu chuyện mà người 'vợ nhặt' kể? Hình ảnh 'lá cờ đỏ' hiện lên trong tâm trí của Tràng có ý nghĩa gì?
Nồi cháo cám: biểu tượng của nghèo đói nhưng cũng là sự sẻ chia, hy vọng. Bà cụ Tứ không muốn con dâu thấy mình yếu đuối. Tràng cảm động, hy vọng vào tương lai. Lá cờ đỏ: biểu tượng của niềm tin, hy vọng vào sự đổi thay.
Nồi cháo cám: biểu tượng của sự giàu sang. Bà cụ Tứ khóc vì vui mừng. Tràng cảm thấy thất vọng. Lá cờ đỏ: biểu tượng của sự tuyệt vọng.
Nồi cháo cám: chỉ là món ăn bình thường. Bà cụ Tứ không quan tâm đến cảm xúc của con dâu. Tràng không để ý đến câu chuyện. Lá cờ đỏ: không có ý nghĩa gì đặc biệt.
Nồi cháo cám: biểu tượng của sự xa hoa. Bà cụ Tứ khóc vì tức giận. Tràng cảm thấy buồn bã. Lá cờ đỏ: biểu tượng của sự chia ly.
Theo trình tự của câu chuyện, các nhân vật đã có những thay đổi như thế nào từ diện mạo, tâm trạng đến cách ứng xử?
Các nhân vật thay đổi tích cực: Tràng trở nên có trách nhiệm, bà cụ Tứ vui vẻ, người 'vợ nhặt' chăm chỉ, hy vọng vào tương lai.
Các nhân vật trở nên xa cách, lạnh lùng và không còn quan tâm đến nhau.
Các nhân vật không có sự thay đổi nào về diện mạo, tâm trạng hay cách ứng xử.
Các nhân vật trở nên bi quan, tuyệt vọng và mất niềm tin vào cuộc sống.
Phân tích những nét đáng chú ý trong cách người kể chuyện quan sát và miêu tả phá kho thóc Nhật chia cho người đói.
Người kể chuyện quan sát tinh tế, miêu tả chi tiết, nhấn mạnh sự thay đổi trong nhận thức và tâm lý của nhân vật, tạo chiều sâu cho tác phẩm.
Người kể chuyện chỉ tập trung vào miêu tả cảnh vật xung quanh mà không chú ý đến nhân vật.
Người kể chuyện sử dụng ngôn ngữ khô khan, thiếu cảm xúc, làm giảm sức hấp dẫn của câu chuyện.
Người kể chuyện chủ yếu kể lại sự việc một cách đơn giản, không đi sâu vào tâm lý nhân vật.
Mạch truyện và tình huống truyện: Văn bản được kể theo trình tự thời gian, từ lúc Tràng gặp người đàn bà cho đến khi đưa về ra mắt mẹ. Tác phẩm có thể chia thành 4 đoạn chính. Hãy nêu nội dung chính của từng đoạn.
1. Tràng dẫn vợ về nhà. 2. Cuộc gặp gỡ của Tràng và mẹ trong hồi tưởng. 3. Nước mắt cụ Tứ chảy xuống ròng ròng. 4. Niềm tin của cả gia đình vào tương lai.
1. Tràng gặp người đàn bà ở chợ. 2. Tràng và người đàn bà đi ăn cơm. 3. Tràng đưa người đàn bà về nhà. 4. Tràng chia tay mẹ.
1. Tràng đi làm thuê. 2. Tràng gặp bạn cũ. 3. Tràng kể chuyện quá khứ. 4. Tràng rời khỏi làng.
1. Tràng và mẹ đi chợ. 2. Tràng mua quà cho vợ. 3. Tràng xây nhà mới. 4. Tràng tổ chức lễ cưới.
Ý nghĩa của tình huống truyện: Tạo kết cấu chặt chẽ cho tác phẩm, là cơ sở cho các sự việc diễn ra sau đó; Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đẩy con người vào hoàn cảnh khốn cùng; Thể hiện tình yêu thương giữa con người, giữa những người nghèo khổ với nhau. Hãy phân tích ý nghĩa này.
Tình huống truyện làm nổi bật giá trị nhân văn, tình người trong hoàn cảnh khó khăn, lên án tội ác của thực dân, phát xít.
Tình huống truyện chỉ nhằm mục đích giải trí, không mang ý nghĩa sâu sắc.
Tình huống truyện làm giảm giá trị của tác phẩm, khiến câu chuyện trở nên rời rạc.
Tình huống truyện chỉ tập trung vào miêu tả cảnh vật, không liên quan đến con người.
Nhan đề "Vợ nhặt" có mối quan hệ như thế nào với nội dung câu chuyện?
Nhan đề phản ánh hoàn cảnh éo le và số phận của các nhân vật trong truyện.
Nhan đề chỉ nói về một người vợ trong truyện.
Nhan đề không liên quan đến nội dung truyện.
Nhan đề chỉ mang ý nghĩa tượng trưng cho xã hội.
Chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm là gì?
Chủ đề và giá trị tư tưởng thể hiện ý nghĩa sâu sắc, phản ánh hiện thực và khát vọng của con người.
Chủ đề và giá trị tư tưởng chỉ liên quan đến hình thức nghệ thuật.
Chủ đề và giá trị tư tưởng không ảnh hưởng đến nội dung tác phẩm.
Chủ đề và giá trị tư tưởng chỉ mang tính giải trí.
Cụm từ 'chứng tích một thời' và 'chấn lí mọi thời' trong tác phẩm có ý nghĩa gì?
'Chứng tích một thời' là dấu ấn của quá khứ, 'chấn lí mọi thời' là giá trị bền vững qua các thời đại.
'Chứng tích một thời' là hiện tại, 'chấn lí mọi thời' là tương lai.
'Chứng tích một thời' là sự kiện hiện tại, 'chấn lí mọi thời' là sự kiện đã qua.
'Chứng tích một thời' là giá trị vĩnh cửu, 'chấn lí mọi thời' là giá trị tạm thời.
Hình ảnh bà cụ Tứ trong buổi sáng hôm sau được miêu tả như thế nào?
Bà cụ Tứ tràn đầy hy vọng và động viên các con vượt qua khó khăn.
Bà cụ Tứ tức giận và trách móc các con.
Bà cụ Tứ thờ ơ, không quan tâm đến hoàn cảnh gia đình.
Bà cụ Tứ vui vẻ, không lo lắng gì về tương lai.
Chi tiết nồi chè khoán có ý nghĩa đặc biệt gì trong truyện?
Thể hiện tình cảm gia đình và sự sẻ chia trong khó khăn
Làm nổi bật sự giàu sang của nhân vật chính
Chỉ ra sự lười biếng của các nhân vật
Thể hiện sự xa hoa của bữa tiệc
Ý nghĩa của hình ảnh 'lá cờ đỏ' trong truyện là gì?
Biểu tượng cho tinh thần cách mạng và lòng yêu nước.
Thể hiện sự giàu sang, phú quý.
Tượng trưng cho sự chia ly, mất mát.
Biểu hiện của sự thất bại.
Sự thay đổi lớn nhất của nhân vật Tràng sau khi lấy vợ là gì?
Tràng trở nên trưởng thành và có trách nhiệm hơn.
Tràng trở nên giàu có và nổi tiếng.
Tràng rời bỏ quê hương để lập nghiệp.
Tràng trở nên lạnh lùng và xa cách.
Chi tiết hoặc hình ảnh nào sau đây được coi là ấn tượng nhất trong truyện ngắn 'Vợ nhặt'?
Hình ảnh người vợ nhặt ăn bốn bát bánh đúc liền một lúc
Cảnh Tràng gặp người vợ nhặt ở ngoài chợ
Cảnh Tràng dắt người vợ nhặt về nhà
Hình ảnh bà cụ Tứ khóc khi gặp con dâu mới
Tiêu chí nào sau đây KHÔNG thuộc về hình thức trong Rubric đánh giá đoạn văn?
Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 100 chữ)
Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn
Trình bày ngắn gọn ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Theo Rubric đánh giá đoạn văn, tiêu chí nào được chấm điểm cao nhất?
Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, chi tiết hoặc hình ảnh ấn tượng
Trình bày ngắn gọn ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Theo Rubric đánh giá đoạn văn, tiêu chí 'Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt' được chấm bao nhiêu điểm?
0,5 điểm
1 điểm
2 điểm
6 điểm
Nhiệm vụ học tập nào sau đây liên quan đến truyện ngắn Vợ nhặt?
Vẽ bức tranh về một khung cảnh hoặc hình ảnh chân dung được gợi lên từ truyện ngắn Vợ nhặt (hoặc sưu tầm hình ảnh về nạn đói 1945)
Viết bài thơ về mùa xuân
Phân tích nhân vật trong truyện ngắn Lão Hạc
Vẽ sơ đồ tư duy về tác phẩm Chí Phèo
Học sinh cần làm gì khi học ở nhà theo hướng dẫn?
Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của tiết học.
Chỉ đọc lại bài học mà không ghi chú.
Không cần ôn tập lại kiến thức.
Chỉ làm bài tập mà không cần hiểu bài.
Truyện ngắn nào sau đây có cùng đề tài, chủ đề với truyện ngắn Vợ nhặt?
Chí Phèo
Lão Hạc
Tắt đèn
Số đỏ
Người mẹ nghèo già, nhặt mực thường con xuất hiện trong truyện ngắn 'Vợ nhặt' của Kim Lân là _________.
bà cụ Tứ
bà cụ Thi
bà cụ Dậu
bà cụ Lý
Nhân vật không có tên, đáng thương, tội nghiệp nhất trong truyện ngắn 'Vợ nhặt' là _________.
người vợ nhặt
Tràng
bà cụ Tứ
ông giáo
“Trong không khí vẩn lên mùi ẩm thối của… và mùi gây của…” là nói về _________?
khu dân ngụ cư
cánh đồng lúa
khu công nghiệp
bệnh viện
Nỗi che khoán của bà cụ Tứ thực ra là _________
lo lắng cho tương lai của con
niềm vui khi gặp lại người thân
sự hối hận về quá khứ
mong muốn giàu sang
Hình ảnh mang lại niềm hi vọng ở cuối tác phẩm là _________.
hình ảnh đoàn người đi phá kho thóc Nhật
hình ảnh cánh đồng lúa chín vàng
hình ảnh dòng sông lặng lẽ trôi
hình ảnh ngọn đèn leo lét trong đêm khuya
Những nét đặc chú ý trong cách người kể chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở những khía cạnh nào?
Điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
Chỉ có lời kể
Chỉ có điểm nhìn
Chỉ có giọng điệu
Nhan đề 'Vợ nhặt' có mối quan hệ như thế nào với nội dung câu chuyện?
Nhan đề phản ánh hoàn cảnh éo le và số phận của nhân vật trong truyện.
Nhan đề chỉ nói về một nhân vật phụ trong truyện.
Nhan đề không liên quan đến nội dung truyện.
Nhan đề chỉ đề cập đến bối cảnh xã hội thời đó.
Chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm 'Vợ nhặt' là gì?
Phản ánh số phận con người trong nạn đói và khẳng định khát vọng sống, tình người.
Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và tình yêu quê hương.
Phê phán chiến tranh và ca ngợi hòa bình.
Miêu tả cuộc sống xa hoa của tầng lớp thượng lưu.
Việc tác giả không nhắc đến tên, quê quán, việc làm, nhà cửa, họ hàng thân thích của nhân vật thị thể hiện dụng ý nghệ thuật gì?
Nhấn mạnh sự vô danh, bơ vơ và số phận bất hạnh của nhân vật.
Tạo sự bí ẩn cho câu chuyện.
Làm cho nhân vật trở nên phi thực tế.
Thể hiện sự giàu có của nhân vật.
Văn bản đã đề cập đến vấn đề gì và đã đem đến cho người đọc những thông tin cơ bản nào?
Văn bản đề cập đến hoàn cảnh khốn khổ, khát vọng sống, tình người trong hoàn cảnh khó khăn và ý nghĩa của hạnh phúc gia đình.
Văn bản nói về các phát minh khoa học hiện đại và tác động của chúng đến xã hội.
Văn bản phân tích các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến khí hậu Việt Nam.
Văn bản trình bày lịch sử phát triển của nghệ thuật sân khấu truyền thống.
Những yếu tố nào về nghệ thuật đã tạo nên sức hấp dẫn của văn bản?
Xây dựng tình huống truyện độc đáo, lối trần thuật tự nhiên, hấp dẫn, tạo không khí và dựng thoại rất hấp dẫn, nhân vật được khắc họa sinh động, ngôn ngữ bình dị mà giàu sức gợi.
Chỉ tập trung vào miêu tả cảnh vật thiên nhiên, không chú trọng đến nhân vật.
Sử dụng ngôn ngữ cầu kỳ, khó hiểu và nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
Cốt truyện đơn giản, không có cao trào hay tình huống bất ngờ.
Thông điệp nào sau đây có ý nghĩa sâu sắc nhất được rút ra từ truyện ngắn Vợ nhặt?
Tình người có thể vượt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt của cuộc sống.
Sự giàu sang là điều quan trọng nhất trong cuộc sống.
Chỉ cần có tiền là có thể hạnh phúc.
Chiến tranh luôn mang lại hạnh phúc cho con người.
Truyện ngắn Vợ nhặt có thể được xem là một câu chuyện cổ tích trong nạn đói hay không?
Có, vì truyện mang yếu tố cổ tích giữa bối cảnh hiện thực khắc nghiệt của nạn đói.
Không, vì truyện hoàn toàn không có yếu tố cổ tích nào.
Có, vì truyện kể về một nhân vật thần thoại xuất hiện trong nạn đói.
Không, vì truyện chỉ phản ánh hiện thực mà không có yếu tố nhân văn.
Điền thông tin vào bảng sau: Tác phẩm: Hoàn cảnh của các nhân vật, Con đường đến với hạnh phúc So sánh giữa Truyện cổ tích và Vợ nhặt.
Học sinh điền thông tin so sánh hoàn cảnh nhân vật và con đường đến với hạnh phúc giữa truyện cổ tích và Vợ nhặt.
Học sinh phân tích các yếu tố thần thoại trong truyện cổ tích và Vợ nhặt.
Học sinh liệt kê các nhân vật phụ xuất hiện trong truyện cổ tích và Vợ nhặt.
Học sinh tóm tắt nội dung truyện cổ tích và Vợ nhặt.
Theo tác giả, điều gì làm nên vẻ đẹp tuyệt vời trong truyện ngắn 'Vợ nhặt' của Kim Lân?
Chính là sắc màu cổ tích tuyệt đẹp trong truyện ngắn.
Là những yếu tố hiện thực khắc nghiệt của cuộc sống.
Là sự xuất hiện của các nhân vật phản diện.
Là bối cảnh chiến tranh ác liệt.
Việc nào sau đây là một hướng dẫn học ở nhà đúng theo bài học?
Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học.
Chỉ đọc lại bài học mà không ghi chú.
Không làm bài tập về nhà.
Chỉ học thuộc lòng mà không hiểu nội dung.
Hướng dẫn học ở nhà yêu cầu học sinh làm gì?
Tìm đọc thêm các truyện ngắn khác có cùng đề tài, chủ đề.
Viết một bài thơ về đề tài tự chọn.
Vẽ tranh minh họa cho truyện ngắn đã học.
Làm bài kiểm tra trắc nghiệm về truyện ngắn.
Hãy nêu tên tác giả của truyện ngắn 'Chí Phèo'.
Nam Cao
Ngô Tất Tố
Tô Hoài
Nguyễn Công Hoan
Hãy cho biết tên sách giáo khoa được sử dụng trong bài học này.
SGV Ngữ văn 11 Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1
SGV Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo, tập 2
SGV Ngữ văn 12 Cánh diều, tập 1
SGV Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo, tập 1
Thế nào là định kiến xã hội? Các định kiến xã hội có thể ảnh hưởng đến cá nhân và cộng đồng như thế nào?
Định kiến xã hội là những suy nghĩ áp đặt theo một quy chuẩn (thường là theo tiêu chuẩn của xã hội cũ) lên hành vi, lối sống của người khác thường là tiêu cực. Các định kiến xã hội có thể đem đến ảnh hưởng rất lớn đến cá nhân, cộng đồng.
Định kiến xã hội là những quy tắc pháp luật bắt buộc mọi người phải tuân theo trong xã hội hiện đại.
Định kiến xã hội là những truyền thống tốt đẹp được lưu truyền qua nhiều thế hệ trong cộng đồng.
Định kiến xã hội là những hoạt động vui chơi giải trí được tổ chức trong cộng đồng.
Trong thực tế, “Chí Phèo” đã trở thành một kiểu tính cách, lối sống. Đó là kiểu tính cách, lối sống nào?
“Chí Phèo” thường chỉ cách cư xử của những kẻ hay nghiện rượu, say xỉn, không chịu khó làm ăn, bòn rút tiền của vợ con, không tử tế, thích đánh lộn, không chịu làm ăn và gây đau khổ cho người khác.
Kiểu người luôn chăm chỉ, hiền lành, giúp đỡ mọi người xung quanh.
Kiểu người thành đạt, giàu có và có địa vị trong xã hội.
Kiểu người sống nội tâm, ít giao tiếp và tránh xa xã hội.
Định kiến khiến con người và xã hội sẽ ra sao? Điều gì đã làm nên tên tuổi của nhà văn Nam Cao, đã đưa “Chí Phèo” lên vị trí số một trong văn xuôi hiện đại Việt Nam?
Định kiến khiến con người và xã hội bị kìm hãm sự phát triển, phá cách của con người và từ đó, kìm hãm cả sự phát triển của toàn xã hội. Nam Cao nổi tiếng nhờ phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội và số phận con người.
Định kiến giúp con người và xã hội phát triển mạnh mẽ hơn, tạo ra nhiều cơ hội mới. Nam Cao nổi tiếng nhờ các tác phẩm hài hước và lãng mạn.
Định kiến không ảnh hưởng gì đến con người và xã hội. Nam Cao nổi tiếng nhờ viết về các đề tài lịch sử.
Định kiến chỉ ảnh hưởng đến một số cá nhân, không tác động đến xã hội. Nam Cao nổi tiếng nhờ các tác phẩm thiếu nhi.
Tìm hiểu chung về tác giả Nam Cao: Nêu các nét cơ bản về tiểu sử cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nam Cao.
Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại, nổi bật với các tác phẩm phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội và số phận con người.
Nam Cao là nhà thơ lãng mạn nổi tiếng với các bài thơ tình yêu sâu sắc.
Nam Cao là nhà văn nước ngoài, chuyên viết truyện trinh thám.
Nam Cao là nhà văn chuyên viết truyện thiếu nhi và truyện cổ tích.
Tóm tắt cốt truyện 'Chí Phèo' bằng lời hoặc theo sơ đồ tư duy.
Chí Phèo là câu chuyện về một người nông dân lương thiện bị xã hội đẩy vào con đường lưu manh, cuối cùng bị tha hóa và chết trong bi kịch.
Chí Phèo là câu chuyện về một vị quan lớn đấu tranh chống giặc ngoại xâm và giành chiến thắng vẻ vang.
Chí Phèo kể về một người phụ nữ vượt qua khó khăn để trở thành doanh nhân thành đạt.
Chí Phèo là câu chuyện về một nhóm học sinh cùng nhau giải cứu ngôi làng khỏi thiên tai.
Ý nghĩa nhan đề 'Chí Phèo' là gì?
Chí: Ý chí, nghị lực, lương thiện (tốt đẹp). Phèo (tiếng lóng): Lộn tùng phèo. Chí Phèo: Những điều lương thiện, tốt đẹp bỗng nhiên mất đi.
Chí Phèo: Tên của một vùng đất nổi tiếng ở Việt Nam.
Chí Phèo: Biểu tượng cho sự giàu sang, phú quý.
Chí Phèo: Một nhân vật thần thoại trong văn hóa dân gian.
Nhà xuất bản nào đã xuất bản tác phẩm 'Chí Phèo' lần đầu tiên?
Nhà xuất bản Đời mới năm 1941, với tên Đôi lứa xứng đôi.
Nhà xuất bản Tân Dân năm 1945.
Nhà xuất bản Văn Học năm 1950.
Nhà xuất bản Kim Đồng năm 1960.
Lúc đầu, Nam Cao đặt tên truyện 'Chí Phèo' là gì?
Cái lò gạch cũ.
Làng Vũ Đại ngày ấy.
Người nông dân khốn khổ.
Bến sông quê.
