Worksheetssinh 12
Total questions: 185
Worksheet time: 3hrs 50mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, U, G, T.
U, T, G, A.
Đâu không phải là chức năng của DNA?
Mang thông tin di truyền
Truyền thông tin di truyền.
Tạo biến dị.
Enzyme.
DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ DNA
được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.
sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản.
có đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C)
Một trong những chức năng của DNA là
cấu tạo nên protein
truyền thông tin tới ribosome
vận chuyển amino acid tới ribosome
lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Chức năng biểu hiện thông tin di truyền được hiểu là
nhờ khả năng tái bản, DNA thực hiện truyền thông tin qua các thế hệ tế bào và cơ thể
trình tự nucleotide của DNA có khả năng bị biến đổi do tác nhân đột biến hoặc do sai sót trong nhân đôi.
trình tự nucleotide của DNA được biểu hiện thành trình tự nucleotide của RNA và quy định trình tự amino acid của protein
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ đơn phân là các nucleotide.
Chức năng biểu hiện thông tin di truyền được hiểu là
nhờ khả năng tái bản, DNA thực hiện truyền thông tin qua các thế hệ tế bào và cơ thể
trình tự nucleotide của DNA có khả năng bị biến đổi do tác nhân đột biến hoặc do sai sót trong nhân đôi.
trình tự nucleotide của DNA được biểu hiện thành trình tự nucleotide của RNA và quy định trình tự amino acid của protein
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ đơn phân là các nucleotide.
Các nucleotide trên 2 mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết yếu hydrogen theo nguyên tắc bổ sung sẽ có ý nghĩa
giúp DNA dễ dàng tách thành 2 mạch đơn polynucleotide.
giúp enzyme dễ dàng sửa sai.
dễ tạo ra các sai khác từ đó phát sinh đột biến cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
giúp xác định trình tự nucleotide trên một mạch còn lại của DNA nếu biết trình tự nucleotide trên 1 mạch
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
sơ đồ 1
sơ đồ 2
sơ đồ 3
sơ đồ 4
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase
RNA polymerase.
Cơ chế tái bản DNA diễn ra theo trình tự:
tổng hợp mạch DNA - tháo xoắn phân tử DNA - tạo thành phân tử DNA.
tạo thành phân tử DNA - tháo xoắn phân tử DNA – tổng hợp mạch DNA.
tháo xoắn phân tử DNA – tạo thành phân tử DNA - tổng hợp mạch DNA.
tháo xoắn phân tử DNA – tổng hợp mạch DNA – tạo thành phân tử DNA.
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
Adenine (A).
Thymine (T).
Uracil (U).
Cytosine (C).
Một đoạn phân từ DNA ở sinh vật nhận thực có trình tự nucleotide trên mạch mang mãgốc là 3...ATAGAATCGCGA...5'. Trình tự nucleotide trên mạch bố sung của đoạn DNA này là
5'...GTTGAAACCCT...3'.
5'...TATCTTAGCGCT...3'.
5'...TAGTTACCGGT...3'.
5'...GGCXAATGGGGA...3'.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do tạo mạch đơn mới theo nguyên tắc bổ sung là
Amylase.
DNA polimerase.
Ligase.
Enzyme tháo xoắn DNA.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
"Enzyme ligase có vai trò nối các đoạn Okazaki lại với nhau."
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình tái bản DNA, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
"Enzyme DNA polymerase có vai trò tháo xoắn DNA và tổng hợp mạch mới."
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình tái bản DNA, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
"Qúa trình tái bản diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn."
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình tái bản DNA, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
"Trên 1 chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn."
Đúng
Sai
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide tren mạch đơn của DNA quyết định tính đăc thù của cá thể. Các liên kết hóa học giữa các nucleotide đảm bảo sự duy trì ổn định thông tin trong tế bào và cơ thể. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
"Tính đa dạng của DNA là nhờ vào số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide."
Đúng
Sai
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide tren mạch đơn của DNA quyết định tính đăc thù của cá thể. Các liên kết hóa học giữa các nucleotide đảm bảo sự duy trì ổn định thông tin trong tế bào và cơ thể. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
"Trong cấu trúc DNA các nucleotide được liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen và liên kết phosphodiester."
Đúng
Sai
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide tren mạch đơn của DNA quyết định tính đăc thù của cá thể. Các liên kết hóa học giữa các nucleotide đảm bảo sự duy trì ổn định thông tin trong tế bào và cơ thể. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
"Mỗi mạch polynucleotide luôn có số lượng nucleotide loại A = T, G = C."
Đúng
Sai
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide tren mạch đơn của DNA quyết định tính đăc thù của cá thể. Các liên kết hóa học giữa các nucleotide đảm bảo sự duy trì ổn định thông tin trong tế bào và cơ thể. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
"DNA của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide nhưng mỗi DNA của mỗi loài, mỗi cá thể được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nucleotide."
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson–Crick và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.
"DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều."
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson–Crick và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.
"Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi."
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson–Crick và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.
"Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn."
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson–Crick và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.
"Nếu phân tử DNA này có 3000 nucleotide và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3900 liên kết hydrogene."
Đúng
Sai
Từ một phân tử DNA qua 3 lần tái bản tạo ra số phân tử DNA con là bao nhiêu?
(a)
Cho các đơn phân sau: T, A, U, G, C, amino acid. Có bao nhiêu đơn phân tham gia cấu tạo DNA?
(a)
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
mRNA.
DNA
tRNA
rRNA
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
đoạn intron.
gene phân mảnh.
vùng vận hành.
đoạn exon.
Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng ?
Gene -> mRNA
-> Polypeptide -> Protein.
mRNA -> Gene
-> Polypeptide -> Protein.
Gene -> Polypeptide
-> mRNA -> Protein.
Gene -> Polypeptide
-> mRNA -> Protein.
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:
thoái hoá.
đặc hiệu.
phổ biến.
liên tục.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase
DNA-polymerase.
DNA-ligase.
restrictase.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5’ → 3’.
5’ → 5’.
3’ → 5’.
3’ → 3’.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với T, U liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với C, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA
tRNA
RNA
protein
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA.
Chuỗi polypeptide.
Phân tử DNA.
Phân tử cenlulose.
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
phiên mã ngược.
Câu nào trong các câu sau là không đúng khi nói về quá trình phiên mã, dịch mã?
Trong quá trình tổng hợp protein, mRNA được dịch mã theo chiều từ 5’→3’.
Trong quá trình phiên mã, mạch RNA mới được tạo ra theo chiều từ 3’→5’.
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch RNA mớ itổng hợp theo chiều 5’→3’.
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch gốc DNA được phiên mã theo chiều 3’→5’.
Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau:
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên?
"Nếu protein bị biến tính chắc chắn đã sai sót xảy ra ở quá trình (4)."
Đúng
Sai
Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau:
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên?
"Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở cả 4 cơ chế."
Đúng
Sai
Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau:
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên?
"(1) là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ gene ra tế bào chất."
Đúng
Sai
Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau:
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên?
"(2) và (4) là cơ chế biểu hiện thông tin di truyền thành kiểu hình."
Đúng
Sai
Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật sau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
"Hình mô tả cơ chế phiên mã tổng hợp protein"
Đúng
Sai
Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật sau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
"Mạch khuôn của gene a-b có chiều 3’-5’ và mạch có chiều 1-2 là phân tử RNA được tổng hợp."
Đúng
Sai
Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật sau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
"Đoạn I là vùng điều hòa và kiểm soát dịch mã, vùng II là vùng mã hóa và vùng III là vùng kết thúc dịch mã."
Đúng
Sai
Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật sau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
"Nếu đoạn nucleotide quan sát trên mạch gốc của gene, trong quá trình bổ sung nucleotide từ môi trường đã xảy ra sự bắt cặp sai nucleotide loại cytosine vào vị trí adenine thì phân tử RNA đột biến có trình tự nucleotide ứng vị trí quan sát là 5’CACG3’."
Đúng
Sai
Cho một phân tử mRNA có trình tự nucleotide như sau: 5’- AUG-UUU-UCC-GGG-AAA-AGC-UAA-3’. Có bao nhiêu amino acid được tạo ra từ phân tử mRNA này?
(a)
Có 6 ribosome lần lượt trượt qua một phân tử mRNA, kết thúc dịch mã số chuỗi polypeptide được tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Cho các cấu trúc sau: Ribosome, amino acid, enzyme RNA polymerase, DNA, mRNA, tRNA. Có bao nhiêu cấu trúc tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
(a)
Năm 1950, nhà khoa học Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng tế bào tổng hợp enzyme phân giải lactose. Kết luận sau thí nghiệm là
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme phân giải đường lactose.
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường β galatosidase.
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường permerase.
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường transacetylase.
Nhà khoa học Monod và Jacob có thể luận ba gene lacZ, lacY và lacA cùng nằm trên một phân tử DNA vì
khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.
khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.
khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.
khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba loại enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Đâu không phải là ý nghĩa của điều hòa hoạt động của gene?
Đảm bảo cho tế bào không bị lãng phí năng lượng.
Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng
Ở sinh vật đa bào, giúp các tế bào trong cùng cơ thể được biệt hoá thực hiện các chức năng khác nhau trong quá trình phát triển cá thể.
Sản xuất một số loại thuốc chữa bệnh cho con người.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P).
Đâu không phải là ứng dụng thực tiễn từ điều hòa hoạt động của gene:
Nuôi cấy tế bào thực vật trong môi trường có chứa các chất hoạt hoá gene để tế bào phân chia và tái sinh thành cây con hoàn chỉnh.
Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng.
Điều khiển sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, đem lại kiệu quả kinh tế cao
Sản xuất một số loại thuốc chữa bệnh cho con người.
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNAPolymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter đề hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
"Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac."
Đúng
Sai
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
"Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã."
Đúng
Sai
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
"Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần."
Đúng
Sai
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
"Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã."
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
"Chủng 1 có operon lac hoạt động 1 cách bình thường."
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
"Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã."
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
"Có thể vùng promoter của gen điều hòa ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính."
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
"Có 1 chủng lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát."
Đúng
Sai
Operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?
"Do vùng khởi động P bị bất hoạt nên enzyme RNA polymerase có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã."
Đúng
Sai
Operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?
"Do gene điều hòa lacI bị đột biến nên không tạo ra được protein điều hòa."
Đúng
Sai
Operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?
"Do vùng vận hành O bị đột biến nên không liên kết được với protein điều hòa."
Đúng
Sai
Operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?
"Do các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của các phân tử protein do gene."
Đúng
Sai
Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí suy nhất trong operon lac.
Mỗi kết luận được rút ra từ kết quả nghiên cứu ở bảng trên là đúng hay sai?
"Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O. "
Đúng
Sai
Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí suy nhất trong operon lac.
Mỗi kết luận được rút ra từ kết quả nghiên cứu ở bảng trên là đúng hay sai?
"Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng."
Đúng
Sai
Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí suy nhất trong operon lac.
Mỗi kết luận được rút ra từ kết quả nghiên cứu ở bảng trên là đúng hay sai?
"Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O."
Đúng
Sai
Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí suy nhất trong operon lac.
Mỗi kết luận được rút ra từ kết quả nghiên cứu ở bảng trên là đúng hay sai?
"Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI"
Đúng
Sai
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nếu gen lacA phiên mã 3 lần thì gen lacZ phiên mã mấy lần?
(a)
Cho các thành phần sau: vùng promoter, vùng operator, gen lacZ, gen lacY, gen lacA, gen lacI. Có bao nhiêu thành phần thuộc cấu trúc operon Lac?
(a)
Khi nói về hoạt động của operon Lac; nếu gene Z phiên mã 3 lần ; gene A phiên mã 3 lần thì gene Y phiên mã ba nhiêu lần?
(a)
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra. Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?
(a)
Đột biến gene là
sự thay đổi trình tự nucleotide trong DNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong RNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong protein
sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene
Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến:
thay thế hoặc mất một cặp nucleotide
thay thế hoặc thêm một cặp nucleotide
thêm hoặc mất một cặp nucleotide
thay thêm một cặp nucleotide
Chất 5-brommouracil có thể bắt cặp với adenin dẫn đến đột biến
thay thế cặp A-T bằng cặp C-G.
thay thế cặp T-A bằng cặp A-T.
thay thế cặp T-A bằng cặp G-C.
thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
G* có thể bắt cặp với C dẫn đến đột biến
thay thế cặp A-T bằng cặp C-G.
thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
thay thế cặp T-A bằng cặp G-C.
thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Đâu không phải là vai trò của đột biến gen đối với quá trình tiến hóa?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Các allele mới liên tục được tạo ra từ một vài dạng sống sơ khai.
Tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các loài.
Điều hòa quá trình biểu hiện kiểu hình của gene.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A 1 liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng
thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
thêm 1 cặp G - C.
mất 1 cặp A - T.
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Tác nhân 5BU làm cho hai nucleotide thymine trên cùng một mạch liên kết với nhau."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Guanin dạng hiếm có thể tạo nên đột biến thay thế G-C bằng A-T."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Dạng đột biển thay thế một cặp nucleotide xảy ra phổ biến hơn dạng đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Cơ thể mang đột biến của gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y luôn di truyền allele đột biến cho 100% đời con."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Khi môi trường không có tác nhân gây đột biến, đột biến gene vẫn có thể xảy ra."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Đột biến gene là những đột biến chỉ liên quan tới một cặp nucleotide."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Đột biến gene chỉ xảy ra ở các loại tế bào của sinh vật nhân thực."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Ở cấp phân tử, hầu hết đột biến điểm là đột biến trung tính."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
"Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa và số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao là đột biến."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
"Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
"Đột biến gene lặn không biểu hiện được; đột biến gene trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp."
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
"Đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác loại thì chỉ bộ ba có nucleotide thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi."
Đúng
Sai
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
"Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến."
Đúng
Sai
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
"Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene."
Đúng
Sai
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
"Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học."
Đúng
Sai
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
"Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA."
Đúng
Sai
Mạch gốc của gene ban đầu có dạng: 3’…TAC-TTC- AAA… 5’. Cho biết theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã hóa cho lysine, AAC và AAU cùng mã hóa cho asparagine. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác?
(a)
Sự biểu hiện bệnh hồng cầu hình liềm ở con cái có thể dự đoán được dựa trên việc phân tích kiểu gene của cơ thể bố và mẹ. Nếu bố mẹ đều mang gene đột biến dị hợp tử thì tỉ lệ mắc bệnh ở thế hệ con là bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích
tách DNA ra khỏi dung dịch.
phá vỡ cấu trúc DNA.
phá vỡ tế bào và nhân tế bào.
biến tính protein liên kết với DNA.
Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích
hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.
phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.
kết tủa DNA trong dung dịch chiết.
phân giải các protein liên kết DNA.
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?
Phân giải protein.
Phân giải RNA.
Phá huỷ màng tế bào.
Kết tủa DNA.
Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá bỏ màng nhân?
Để giải phóng enzyme.
Để giải phóng DNA.
Làm cho DNA đứt gãy dễ quan sát.
Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu.
Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?
Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.
Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.
DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào.
DNA nặng hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm.
Dung dịch nào được dùng để kết tủa DNA?
Nước rửa bát.
Nước cất.
Etanol 90%.
Nước dứa.
Tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA theo các bước sau đây (biết các chất trong thí nghiệm đều được ước lượng chuẩn xác)
Bước 1: Cho lượng ít mẫu thực vật vào cối. Nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.
Bước 2: Dùng cốc chứa nước, muối ăn và nước rửa bát trộn với dung dịch trong cối tạo dịch nghiền đồng nhất. Dùng phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã trong dịch, thu được dịch.
Bước 3: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào dịch. Chuyển dung dịch ethanol phía trên trong cốc vào một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 - 4°C, xuất hiện kết tủa.
Tìm nhận định đúng/sai:
"Kết tủa xuất hiện sau bước 3 là deoxyribonucleic acid."
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA theo các bước sau đây (biết các chất trong thí nghiệm đều được ước lượng chuẩn xác)
Bước 1: Cho lượng ít mẫu thực vật vào cối. Nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.
Bước 2: Dùng cốc chứa nước, muối ăn và nước rửa bát trộn với dung dịch trong cối tạo dịch nghiền đồng nhất. Dùng phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã trong dịch, thu được dịch.
Bước 3: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào dịch. Chuyển dung dịch ethanol phía trên trong cốc vào một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 - 4°C, xuất hiện kết tủa.
Tìm nhận định đúng/sai:
"Có thể thay dung dịch ethanol bằng dung dung dịch isopropanol."
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA theo các bước sau đây (biết các chất trong thí nghiệm đều được ước lượng chuẩn xác)
Bước 1: Cho lượng ít mẫu thực vật vào cối. Nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.
Bước 2: Dùng cốc chứa nước, muối ăn và nước rửa bát trộn với dung dịch trong cối tạo dịch nghiền đồng nhất. Dùng phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã trong dịch, thu được dịch.
Bước 3: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào dịch. Chuyển dung dịch ethanol phía trên trong cốc vào một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 - 4°C, xuất hiện kết tủa.
Tìm nhận định đúng/sai:
"Mục đích chính của việc thêm nước rửa bát dạng lỏng ở bước 1 là để phá hủy màng tế bào, màng nhân để giải phóng vật chất di truyền."
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA theo các bước sau đây (biết các chất trong thí nghiệm đều được ước lượng chuẩn xác)
Bước 1: Cho lượng ít mẫu thực vật vào cối. Nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.
Bước 2: Dùng cốc chứa nước, muối ăn và nước rửa bát trộn với dung dịch trong cối tạo dịch nghiền đồng nhất. Dùng phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã trong dịch, thu được dịch.
Bước 3: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào dịch. Chuyển dung dịch ethanol phía trên trong cốc vào một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 - 4°C, xuất hiện kết tủa.
Tìm nhận định đúng/sai:
"Thí nghiệm trên chứng minh DNA có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân."
Đúng
Sai
Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Tìm nhận định đúng/sai:
"Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA."
Đúng
Sai
Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Tìm nhận định đúng/sai:
"Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá hủy màng tế bào."
Đúng
Sai
Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Tìm nhận định đúng/sai:
"Bước 5, có thể thay thế ethanol bằng nước cất."
Đúng
Sai
Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Tìm nhận định đúng/sai:
"Bước 4 có thể không thực hiện."
Đúng
Sai
Cho các dung dịch: Acid hydrochloric, Ethanol, Nước dứa tươi, Diphenylamine. Trong quy trình tách chiết DNA, để kiểm chứng sự có mặt của DNAngười ta sử dụng bao nhiêu dung dịch?
(a)
Cho các hóa chất: Enzyme ptotease, Acid hydrochloric, Ethanol, Phenol, Chloroform, Isopropanol. Trong quy trình tách chiết DNA, người ta có thể sử dụng bao nhiêu hóa chất để kết tủa DNA?
(a)
Trong các bào quan nào sau đây: ti thể, lysosome, thể Golgi, lục lạp, nhân tế bào, ribosome, perosisome, lưới nội chất. DNA có thể tồn tại trong bao nhiêu bào quan?
(a)
Trong quy trình tách chiết DNA ở hình dưới đây, ethanol 70% được dùng ở bước số mấy?
(a)
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:
kì trung gian.
kì đầu
kì giữa
kì sau
Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo gồm
một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone.
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone.
Đơn vị cấu trúc của NST là
nucleotide
amino acid
protein histone
nucleosome
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là:
allele
tâm động
locus
chromatide
NST là vật chất di truyền ở cấp độ:
phân tử
tế bào
đại phân tử
cơ thể
Sự vận động của NST trong nguyên nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò:
là cơ sở của sự vận động của mRNA được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST
là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.
là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, đột biến gene và số lượng NST.
là cơ sở của sự vận động của allele được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định:
trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thể hệ.
phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.
sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cá thế.
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone
phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotit.
8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 146- 147 cặp nucleotide
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST ở cơ thể người?
"Số lượng NST lưỡng bội (2n) trong một tế bào là 46."
Đúng
Sai
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST ở cơ thể người?
"Tế bào này là cơ thể nữ giới."
Đúng
Sai
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST ở cơ thể người?
"Hình thái NST mô tả đang ở kì giữa của quá trình phân bào"
Đúng
Sai
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST ở cơ thể người?
"NST được cấu tạo từ DNA và các loại protein."
Đúng
Sai
Mỗi đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng bao quanh khối cầu protein histone tạo nên cấu trúc nucleosome. Số phân tử histone mà DNA quấn quanh là bao nhiêu?
(a)
Chuỗi polynuclesome là sợ cơ bản, có đường kính (kích thước chiều ngang) 10 nm. Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm. Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn tạo thành sợi siêu xoắn chromatin. Chromatin có đường kính bằng bao nhiêu nm?
(a)
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
8
4
6
2
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản.
Chromatid
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản.
nucleosome
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình bên dưới?
mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
đảo đoạn
Hình vẽ dưới đây mô tả mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
đảo đoạn
Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
mất đoạn nhỏ.
chuyển đoạn
lặp đoạn
đảo đoạn
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo nên các gene mới trong quá trình tiến hóa?
mất đoạn.
chuyển đoạn
lặp đoạn
đảo đoạn
Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST ?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lặp đoạn NST.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại.
Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là
chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
mất đoạn lớn
lặp đoạn và mất đoạn lớn.
đảo đoạn.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe
AaBbDEe.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
4n
n
3n
2n
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n - 1?
Thể một
Thể tứ bội
Thể tam bội
Thể ba
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa
Thể song nhị bội.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?
Thể một NST giới tính X.
Thể ba NST giới tính X.
Thể ba NST số 21.
Thể một NST số 21.
Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Bệnh Down
Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
"Hình ảnh này diễn tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân. "
Đúng
Sai
Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
"Lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệch bội hình thành thể khảm."
Đúng
Sai
Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
"Các thể lệch bội không bao giờ sống được do sự tăng hoặc giảm số lượng của một hoặc một vài cặp NST làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen."
Đúng
Sai
Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
"Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác."
Đúng
Sai
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết các đánh giá dưới đây là đúng hay sai?
"Hình ảnh này diễn tả hiện tượng tự đa bội trong nguyên phân."
Đúng
Sai
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết các đánh giá dưới đây là đúng hay sai?
"Cônsixin thường tác động vào pha S của chu kì tế bào."
Đúng
Sai
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết các đánh giá dưới đây là đúng hay sai?
"Hóa chất cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc."
Đúng
Sai
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết các đánh giá dưới đây là đúng hay sai?
"Cơ chế hình thành là do bộ NST nhân đôi nhưng có thể thoi phân bào không hình thành nên NST không phân li trong tế bào soma là cơ chế duy nhất tạo ra thể đa bội."
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai
"Hình (b), (c) là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể"
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai
"Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành cặp tương đồng"
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai
"Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể do sự kết hợp giữa giao tử bình thường và giao tử thừa 1 NST"
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai
"Đột biến cấu trúc NST sẽ làm cho NST ngắn hơn bình thường (hình c)"
Đúng
Sai
Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây
(1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(2) Bệnh pheninketo niệu
(3) Hội chứng Down
(4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục
(5) Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh bạch tạng.
(7) Hội chứng Klinefelter
(8) Hội chứng Turner
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?
(a)
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
(a)
Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ ?
(a)
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
(a)
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
(a)
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loàinày là bao nhiêu?
(a)
