wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 9

Total questions: 28

Worksheet time: 14hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?

a)

A. Thực hiện Chính sách mới.

b)

B. Giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

C. Tổ chức lại sản xuất.

d)

D. Phục hưng công nghiệp

2.

Câu 2: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện ba tổ chức cộng sản.

b)

B. Tháng 8-1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công.

c)

C. Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

d)

D. Tháng 6-1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập.

3.

Câu 3: Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc được mở đầu bằng cuộc biểu tình của 3000 nghìn?

a)

A. học sinh ở Bắc Kinh.

b)

B. công nhân Bắc Kinh.

c)

C. nông dân Bắc Kinh.  

d)

D. trí thức ở Bắc Kinh.

4.

Câu 4: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện ba tổ chức cộng sản.

b)

B. Tháng 8-1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công.

c)

C. Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

d)

D. Tháng 6-1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập.

5.

Câu 5: Đâu không phải thành tựu của Liên Xô về kinh tế trong giai đoạn 1922 đến năm 1945?

a)

A. Trở thành cường quốc công nghiệp sau 2 kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, còn lại giai cấp công nhân và nông dân tập thể.

c)

C. Sản xuất công nghiệp chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.

d)

D. Sản lượng công nghiệp đứng dầu châu Âu.

6.

Câu 6: Đâu không phải nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô?

a)

A. Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa.

b)

B. Thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân mở xí nghiệp nhỏ.

c)

C. Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

d)

D. Tập trung phát triển kinh tế, chưa cải thiện cuộc sống nhân dân.

7.

Câu 7: Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?

a)

A. Thực hiện Chính sách mới.

b)

B. Giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

C. Tổ chức lại sản xuất.

d)

D. Phục hưng công nghiệp.

8.

Câu 8: Hoàn cảnh cơ bản nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Quốc tế cộng sản?

a)

A. Cao trào cách mạng dâng cao ở các nước thuộc châu Âu dẫn đến sự thành lập các đảng cộng sản ở nhiều nước.

b)

B. Chính quyền tư sản đàn áp khủng bố phong trào của quần chúng.

c)

C. Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga.

d)

D. Quốc tế thứ hai giải tán.

9.

Câu 9: Việc thành lập Quốc tế Cộng sản (1919) có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào cách mạng trên thế giới?

a)

A. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân ở các nước châu Âu.

b)

B. Tạo ra một liên kết quốc tế giữa chính phủ và nhân dân, thúc đẩy cách mạng xã hội trên toàn thế giới.

c)

C. Thúc đẩy sự hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, tạo ra điều kiện cho sự phát triển bền vững.

d)

D. Góp phần vào sự tăng cường của các chính phủ tư bản và làm gia tăng sự bất ổn toàn cầu.

10.

Câu 10: Kết quả lớn nhất của cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở châu Âu đó là gì?

A. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân ở mỗi nước.

B. Tấn công mạnh mẽ vào chính quyền thống trị ở các nước.

C. Sự ra đời của các Đảng cộng sản ở mỗi nước.

D. Lật đổ chế độ quân chủ tồn tại ở mỗi nước.

a)

A. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân ở mỗi nước.

b)

B. Tấn công mạnh mẽ vào chính quyền thống trị ở các nước.

c)

C. Sự ra đời của các Đảng cộng sản ở mỗi nước.

d)

D. Lật đổ chế độ quân chủ tồn tại ở mỗi nước.

11.

Câu 11: Từ 1937 cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì hợp tác Quốc-Cộng nhằm mục đích gì?

A. Hợp tác Quốc-Cộng chống các đế quốc.

B. Hợp tác Quốc-Cộng chống Nhật.

C. Hợp tác Quốc-Cộng chống phong kiến Mãn Thanh.

D. Hợp tác Quốc-Cộng xây dựng nhà nước Trung Quốc thống nhất.

a)

A. Hợp tác Quốc-Cộng chống các đế quốc.

b)

B. Hợp tác Quốc-Cộng chống Nhật.

c)

C. Hợp tác Quốc-Cộng chống phong kiến Mãn Thanh.

d)

D. Hợp tác Quốc-Cộng xây dựng nhà nước Trung Quốc thống nhất.

12.

Câu 12: Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc được mở đầu bằng cuộc biểu tình của tầng lớp nào?

A. Biểu tình của 3000 học sinh ở Bắc Kinh.

B. Biểu tình của 3000 công nhân Bắc Kinh.

C. Biểu tình của 3000 nông dân Bắc Kinh.

D. Biểu tình của 3000 công nhân, nông dân, trí thức ở Bắc Kinh.

a)

A. Biểu tình của 3000 học sinh ở Bắc Kinh.

b)

B. Biểu tình của 3000 công nhân Bắc Kinh.

c)

C. Biểu tình của 3000 nông dân Bắc Kinh.

d)

D. Biểu tình của 3000 công nhân, nông dân, trí thức ở Bắc Kinh.

13.

Câu 13: Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là gì?

A. Thiếu nhân công để sản xuất.

B. Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

C. Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.

D. Thiếu nguồn vốn để đầu tư và sản xuất.

a)

A. Thiếu nhân công để sản xuất.

b)

B. Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

c)

C. Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.

d)

D. Thiếu nguồn vốn để đầu tư và sản xuất.

14.

Câu 14: Điểm nổi bật nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

A. Phong trào diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức phong phú.

B. Lan rộng khắp các quốc gia.

C. Phong trào chủ tư sản phát triển.

D. Giai cấp vô sản trưởng thành, tham gia lãnh đạo cách mạng.

a)

A. Phong trào diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức phong phú.

b)

B. Lan rộng khắp các quốc gia.

c)

C. Phong trào chủ tư sản phát triển.

d)

D. Giai cấp vô sản trưởng thành, tham gia lãnh đạo cách mạng.

15.

 

Câu 15: Trong phong trào Ngũ tứ quần chúng giương cao khẩu hiệu đấu tranh gì?

A. “Trả quyền độc lập cho người Trung Quốc”.

B. “Các nước đế quốc rút khỏi Trung Quốc”.

C. “Trung Quốc của người Trung Quốc”.

D. “Phế bỏ các điều ước đã kí với nhà Thanh”.

a)

A. “Trả quyền độc lập cho người Trung Quốc”.

b)

B. “Các nước đế quốc rút khỏi Trung Quốc”.

c)

C. “Trung Quốc của người Trung Quốc”.

d)

D. “Phế bỏ các điều ước đã kí với nhà Thanh”.

16.

Câu 16: Vì sao Nhật bản tiến hành xâm lược, bành trướng ra bên ngoài?

A. Nhật chưa có thuộc địa.

B. Nhật tham vọng mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình.

C. Nhật thiếu nguyên liệu, nhiên liệu, thiếu thị trường.

D. Nhật muốn làm bá chủ thế giới.

a)

A. Nhật chưa có thuộc địa.

b)

B. Nhật tham vọng mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình.

c)

C. Nhật thiếu nguyên liệu, nhiên liệu, thiếu thị trường.

d)

D. Nhật muốn làm bá chủ thế giới.

17.

Câu 17: Điểm mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ những năm 20 của thế kỉ XX là gì?

A. Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.

B. Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.

C. Sự kiện minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít.

D. Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.

a)

A. Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.

b)

B. Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.

c)

C. Sự kiện minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít.

d)

D. Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.

18.

Câu 18: Khối phát xít bao gồm những quốc gia nào?

A. Anh, Đức, Nhật Bản.

B. Mỹ, Pháp, Anh.

C. I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.

D. Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.

a)

A. Anh, Đức, Nhật Bản.

b)

B. Mỹ, Pháp, Anh.

c)

C. I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.

d)

D. Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.

19.

Câu 19: Mâu thuẫn gay gắt, quyết liệt giữa các nước lớn sau Chiến tranh thế giới thứ

hai thực chất là sự mâu thuẫn về

A. tham vọng bá chủ thế giới. 

B. hệ tư tưởng chính trị khác nhau.

C. thành quả thắng lợi sau chiến tranh.

D. những quyền lợi kinh tế khác nhau.

a)

A. tham vọng bá chủ thế giới.

b)

B. hệ tư tưởng chính trị khác nhau.

c)

C. thành quả thắng lợi sau chiến tranh.

d)

D. những quyền lợi kinh tế khác nhau.

20.

Câu 20: Ngày 6 và ngày 9/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố nào của Nhật Bản?

A. Na-gôi-a, Tô-ki-ô.                                  

B. Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki.

C. Tô-ki-ô, Ô-xa-ca.                                   

D. Hi-rô-si-ma, Na-gôi-a.

a)

A. Na-gôi-a, Tô-ki-ô.                                  

b)

B. Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki.

c)

C. Tô-ki-ô, Ô-xa-ca.               

d)

D. Hi-rô-si-ma, Na-gôi-a.

21.

Câu 21: Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?

A. Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.

B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.

C. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.

D. Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.

a)

A. Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.

b)

B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.

c)

C. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.

d)

D. Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.

22.

Câu 22: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?

A. Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

B. Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.

C. Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

D. Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

a)

A. Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

23.

Câu 23: Nhận định nào Đúng nhất về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đối với Lịch sử nhân loại trong thế kỉ XX?

A. Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây thiệt hại to lớn về người và của cải.

B. Cuộc chiến tranh lớn nhất, kéo dài nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất.

C. Gây nhiều đau khổ, mất mát cho nhân loại và thiệt hại lớn nhất về vật chất.

D. Chiến tranh chứng tỏ các nước không thể điều hòa và giải quyết các mâu thuẫn.

a)

A. Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây thiệt hại to lớn về người và của cải.

b)

B. Cuộc chiến tranh lớn nhất, kéo dài nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất.

c)

C. Gây nhiều đau khổ, mất mát cho nhân loại và thiệt hại lớn nhất về vật chất.

d)

D. Chiến tranh chứng tỏ các nước không thể điều hòa và giải quyết các mâu thuẫn.

24.

Câu 24: Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

A. Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

B. Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật.

C. Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

D. Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại.

a)

A. Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

b)

B. Tạo tình thế mới để Việt Nam đứng lên đấu tranh chống Nhật.

c)

C. Tạo điều kiện cho Việt Nam đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

d)

D. Tạo thời cơ để cách mạng tháng Tám đánh bại chế độ phong kiến Bảo Đại.

25.

Câu 25. Đọc đoạn tư liệu sau:

     Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa lo ngại về sự tồn tại và ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng

sản ở Liên Xô. Trong khi Mỹ muốn mở rộng ảnh hưởng và làm bá chủ thế giới, Liên Xô

đã giúp đỡ Đảng Cộng sản ở các nước Đông Âu thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân,

đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Tháng 3 – 1947, Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man công

khai thực hiện Chiến lược toàn cầu, từ bỏ hợp tác với Liên Xô, bắt đầu cuộc Chiến tranh

lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

                                                                               (SGK Lịch sử- Địa lí, bộ KNTT, tr41)

a) Mỹ không lo ngại về sự tồn tại và ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô và muốn

mở rộng ảnh hưởng toàn cầu

b) Liên Xô giúp các đảng Cộng sản ở Đông Âu thành lập các nhà nước tư bản chủ nghĩa,

đi theo con đường tự do. 

c) Liên Xô và Mỹ duy trì hợp tác trong suốt Chiến tranh Lạnh. 

d)Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man công khai thực hiện Chiến lược toàn cầu, từ bỏ hợp tác với

Liên Xô và bắt đầu cuộc Chiến tranh Lạnh chống Liên Xô. 

(a)  

26.

Câu 26. Đọc đoạn tư liệu sau:

     Theo Tơ-ru-man, các nước Đông Âu “vừa mới bị cộng sản thôn tính”… Vì vậy, Mỹ phải

đứng ra “đảm nhiệm sứ mạng lãnh đạo thế giới tự do”… chống lại “sự đe doạ” của chủ

nghĩa cộng sản, chống lại sự “bành trướng” của Liên Xô.” 

      (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 1995, Quyển A,  NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999, tr. 34)

  a) Đoạn thông tin trên các nước Đông Âu vừa mới bị cộng sản thôn tính và Mỹ phải đảm

nhiệm sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do. 

  b) Mỹ không quan tâm đến sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở các nước Đông Âu. 

  c) Mỹ phải chống lại sự bành trướng của Liên Xô và bảo vệ thế giới tự do trước sự đe doạ

của chủ nghĩa cộng sản. 

  d) Tơ-ru-man không cho rằng Liên Xô có mối đe doạ đối với các nước Đông Âu và thế giới

tự do. 

(a)  

27.

Câu 27: "Một trong những tiến bộ của phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX là ở quan niệm về phong trào yêu nước". Đây là nhận định

A. đúng, vì các sĩ phu đưa ra vấn đề yêu nước phải gắn với xây dựng xã hội tiến bộ.

B. sai, vì khuynh hướng cứu nước mới của các sĩ phu không đem đến sự thành công.

C. sai, vì phạm trù yêu nước thương dân luôn ăn sâu vào tư tưởng dân tộc ta.

D. đúng, vì hoạt động các sĩ phu gắn với khái niệm "dân quyền, dân chủ".

a)

A. đúng, vì các sĩ phu đưa ra vấn đề yêu nước phải gắn với xây dựng xã hội tiến bộ.

b)

B. sai, vì khuynh hướng cứu nước mới của các sĩ phu không đem đến sự thành công.

c)

C. sai, vì phạm trù yêu nước thương dân luôn ăn sâu vào tư tưởng dân tộc ta.

d)

D. đúng, vì hoạt động các sĩ phu gắn với khái niệm "dân quyền, dân chủ".

28.

Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau đây: 

 “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân

tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga,

Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia

tổng hợp... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc

cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa

học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế

giới”. 

                                               (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại,

                                                      NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr. 424)

a) Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc

tế trong thời gian diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh. 

b) Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa – chính trị toàn cầu với

ba trung tâm quyền lực chi phối là Mỹ, Liên bang Nga và Trung Quốc. 

c) Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có

chiến lược xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột. 

d) Nhờ phát huy thành công sức mạnh nội lực Việt Nam đã trở thành một trung tâm

quan trọng trong xu thế phát triển hiện nay của thế giới.

(a)