Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn bải

Total questions: 78

Worksheet time: 2hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc hoạt động nào sau đây

a)

Ưu tiên quyền lợi cho các nước lớn mạnh

b)

Giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các nước

d)

Chia đều nguồn tài chính cho tất cả quốc gia

2.

Liên hợp quốc đề ra các nguyên tắc hoạt động nào sau đây

a)

Sử dụng vũ trang khi bị đe dọa

b)

Các nước lớn hỗ trợ nước nhỏ, yếu

c)

Tôn trọng quyền dân tộc tự quyết

d)

Xóa đói giảm nghèo để phát triển

3.

Liên Hợp Quốc được thành lập Không nhằm mục đích gì

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

d)

Làm trọng tài giải quyết quyền lợi giữa các nước

4.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc

a)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

c)

Giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực

d)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

5.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của liên hợp quốc

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

d)

Tăng cường mối quan hệ hữu nghị ,hợp tác giữa các nước

6.

Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây

a)

Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước

b)

Thống nhất thể chế chính trị trên thế giới

c)

Tạo sự phát triển như nhau cho mọi nước

d)

Giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh lạnh

7.

Trong quá trình hoạt động, Liên Hợp Quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây

a)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực

b)

Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu

c)

Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở Châu Phi

8.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động ( từ năm 1945) , Liên Hợp Quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực , nhưng không có vai trò nào sau đây

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới

b)

Ra các văn bản ,xây dựng môi trường thuận lợi Thúc đẩy hợp tác quốc tế

c)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới

d)

Làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực

9.

Xây dựng và soạn thảo được một hệ thống các công ước quốc tế về Giải Trừ Quân bị chống chạy đua vũ trang là hoạt động thể hiện vai trò nào của tổ chức Liên Hợp Quốc

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Ngăn chặn chiến tranh lạnh trên thế giới

c)

Bảo đảm quyền con người , phát triển văn hóa

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế , thương mại thế giới

10.

Sự kiện nổi bật nào diễn ra năm 1988 thể hiện vai trò duy trì hòa bình và an ninh thế giới của tổ chức Liên Hợp Quốc

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt hoàn toàn trên phạm vi thế giới

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi chính thức bị xóa bỏ

c)

Hội đồng bảo an liên hợp quốc mở rộng gồm 15 thành viên

d)

Lực lượng gìn giữ hòa bình được tặng giải thưởng Nobel Hòa Bình

11.

Nội dung nào thể hiện vai trò duy trì hòa bình , an ninh quốc tế của tổ chức Liên Hợp Quốc

a)

Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế giữa các nước

b)

Có vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa

c)

Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu , dịch bệnh,...trên thế giới

d)

Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc đảm bảo các quyền con người

a)

Thông qua nhiều văn bản tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người

b)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa và hạn chế vũ khí hạt nhân

c)

Ngăn chặn nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới

d)

Tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế , tài chính quốc tế

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc thúc đẩy kinh tế , tài chính , thương mại quốc tế

a)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp , xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng , hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa , xã hội , giáo dục , y tế

14.

" Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền . Mọi người đều được tạo hóa ban cho lý trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em" là đoạn trích thuộc văn kiện nào

a)

Hiến chương của liên hợp quốc

b)

Tuyên ngôn quốc tế Nhân quyền

c)

Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

d)

Chương trình Nghị sự 2030 Liên Hợp Quốc

15.

Nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, thực hiện bình đẳng giới, đảm bảo bền vững về môi trường, năm 2020 tổ chức Liên Hợp Quốc đã

a)

thông qua tuyên ngôn quốc tế nhân quyền

b)

cải tổ cơ cấu tổ chức theo hướng dân chủ hơn

c)

tổ chức hội nghị về thương mại và phát triển

d)

thông qua các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

16.

Văn kiện nào của Liên Hợp Quốc không góp phần thực thi quyền con người một cách trực tiếp

a)

Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền

b)

Hiệp ước cấm sử dụng vũ khí hạt nhân

c)

Công ước quốc tế về các quyền kinh tế ,xã hội ,văn hóa

d)

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị

17.

Sự kiện nào đã bước đầu tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới hai cực trong thế kỷ XX

a)

Hội nghị I-an-ta ( 2/1945)

b)

Hội nghị Pốt-xđam (7/1945)

c)

Hội nghị Tê-hê-ran (12/1943)

d)

Hội nghị Xan Phranxixco (4/1945)

18.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991)

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989)

d)

Khủng hoảng năng lực (1973)

19.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Nhật bản

d)

Triều tiên

20.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu

b)

Đông âu

c)

Mông Cổ

d)

Trung Đông

21.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh (1947 - 1989)

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản , Tây Âu

b)

Các nước cộng hòa trong liên bang đòi ly khai

c)

Nước Mỹ Khủng hoảng kinh tế ,chính trị sâu sắc

d)

Nhân dân hai nước đều phản đối chiến tranh lạnh

22.

Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của chiến tranh lạnh

a)

Do mỹ phát động nhằm chống liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

c)

Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ

d)

Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

23.

Sự ra đời của khối Nato (1949) và tổ chức hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời

d)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực , hai phe

24.

Những quyết định của hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô , Mỹ và anh ở hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh

b)

khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trực tự thế giới "hai cực" đối lập

c)

mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận

25.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỷ XX

a)

Cục diện trật tự hai cực, hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

c)

Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

d)

Các cuộc "chiến tranh nóng" ở Châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết

26.

Tại sao chạy đua vũ trang là một trong những nguyên nhân quan trọng làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta

a)

Vì tốn kém, làm giảm thế mạnh của Liên Xô và Mỹ

b)

Vì là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến khủng hoảng năng lượng

c)

Vì tạo ra nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới thay thế

d)

Vì đó là sự đối đầu duy nhất của hai nước trong chiến tranh lạnh

27.

Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX đến năm 1991

a)

Hình thành một trật tự thế giới mới có xu thế đa cực

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ

c)

Chính thức xác lập cục diện hai cực hai phe trên thế giới

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành và mở rộng

28.

Nội dung nào không phải là đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX đến năm 1991

a)

Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ ở châu Âu và châu Á hoàn toàn tan rã

b)

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại , hợp tác với các cuộc gặp gỡ cấp cao

c)

Liên Xô và Mỹ đạt được thỏa thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược

d)

Xu hướng hòa hoãn bắt đầu xuất hiện cuộc gặp gỡ , cấp cao giữa hai siêu cường

29.

Sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta có tác động chủ yếu nào sau đây

a)

Mở rộng hơn nữa phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát của Mỹ trên thế giới

b)

Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới gắn liền với xu thế toàn cầu hóa

c)

Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vai trò lớn trong quan hệ quốc tế

d)

Chấm dứt được những cuộc xung đột căng thẳng và kéo dài ở khu vực Trung Đông

30.

Nhận xét nào đúng về trật tự thế giới hai cực I-an-ta

a)

Hình thành sau quá trình đàm phán giữa các cường quốc với nhiều văn bản được ký kết

b)

Một trật tự không có sự phân chia quyền lực rõ rệt giữa các nước từng là đồng minh

c)

Tình trạng đối đầu căng thẳng là đặc trưng nổi bật và xuyên suốt trong quá trình tồn tại

d)

Lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc chi phối và làm quan hệ quốc tế ngày càng suy yếu

31.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm

c)

Đưa tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Trung quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới

33.

Từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1991) thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây

a)

Đa cực ,nhiều trung tâm

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thoải hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân

34.

Sau chiến tranh lạnh , thế giới phát triển theo xu thế nào sau đây

a)

Đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định tài cầu

d)

Xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hủy diệt hàng loạt

35.

Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

a)

Quốc tế hóa-toàn cầu hóa

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

d)

Đa quốc gia , đa bản sắc văn hóa

36.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới

b)

mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô,Mỹ

c)

xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỷ XX

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe

37.

" lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

Sau khi cuộc chiến tranh lạnh kết thúc

c)

Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới

d)

Ngay sau khi chiến tranh lạnh bắt đầu

38.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh

a)

Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước

b)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển

c)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu

d)

Các trung tâm , tổ chức kinh tế , tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn

39.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế-tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản , Trung Quốc, Ấn Độ , Liên bang Nga ..... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

đa cực , nhiều trung tâm

b)

đơn cực , nhất siêu

c)

đa phương hóa

d)

tam cường , đa phương

40.

Trong xu thế đa cực, trung tâm quyền lực nào đã vươn lên mạnh mẽ để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (từ năm 2010)

a)

Liên Bang Nga

b)

Trung quốc

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

41.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế từ đầu thế kỷ XXI đến nay

a)

Mỹ suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác

b)

Các liên minh quân sự xuất hiện ngày càng nhiều và ra sức chạy đua vũ trang

c)

Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế ,chính trị ,khoa học-kỹ thuật đứng đầu thế giới

d)

Mỹ đã thiết lập được trật tự thế giới "đơn cực" và vai trò lãnh đạo thế giới

42.

Từ sau chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại , thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp , chủ yếu vì lý do nào sau đây

a)

Hợp tác địa-chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố

43.

Từ sau chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất

b)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

c)

Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang

d)

Sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng

44.

Sau năm 1991, các nước lớn điều chỉnh quan hệ đối ngoại theo hướng đối thoại , hợp tác nhằm mục đích gì

a)

Xóa bỏ những mâu thuẫn đang tồn tại

b)

Hòa bình ổn định để phát triển kinh tế

c)

Tập hợp lực lượng để cạnh tranh quốc tế

d)

Hạn chế tác động của Khủng hoảng kinh tế

45.

Sau chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế chủ yếu là do

a)

hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế

b)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế

c)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế

d)

tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị

46.

Trong xu thế đa cực ,yếu tố nào có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới

a)

Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia

b)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan

c)

Sự lũng đoạn của các tập đoàn tư bản dòng học

d)

Sự thay đổi thể chế chính trị của các quốc gia

47.

Trật tự thế giới đa cực không tạo ra thời cơ nào cho Việt Nam trong thế kỷ XXI

a)

Hợp tác và đàm phán trong giải quyết các xung đột quân sự

b)

Giải quyết vấn đề kinh tế toàn cầu , đối phó với suy thoái kinh tế

c)

Tăng cường vị thế và tiếng nói của Việt Nam trên trường quốc tế

d)

Khôi phục sự hưng thịnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

48.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tác động của các trung tâm , các tổ chức kinh tế ,tài chính quốc tế và khu vực tới quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh

a)

Hạn chế sự phát triển của xu thế toàn cầu

b)

Làm suy giảm hoàn toàn ảnh hưởng của các nước lớn

c)

Làm giảm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia

d)

Củng cố xu thế đa cực, nhiều trung tâm

49.

Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập ASEAN

a)

Thái lan

b)

Ma-lai-xi-a

c)

Xin-ga-po

d)

Mi-an-ma

50.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của Asean

a)

Mi-an-ma

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Việt Nam

51.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) được thành lập ở

a)

Hà Nội

b)

Băng Cốc

c)

Phnôm Pênh

d)

Viêng chăn

52.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) được ra đời trong bối cảnh

a)

các quốc gia trong khu vực có chung một ngữ cảnh

b)

cuộc chiến tranh trên bán đảo triều tiên đang diễn ra

c)

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc

d)

các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời ,hoạt động hiệu quả

53.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của Asean

a)

Việt nam

b)

Thái Lan

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

54.

Một trong những mục tiêu cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác toàn diện cùng phát triển

b)

hợp tác kinh tế để phát triển khu vực

c)

thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực

d)

bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới

55.

Năm 1967 , nước nào sau đây gia nhập tổ chức Asean

a)

Hà Lan

b)

Ấn độ

c)

Hàn quốc

d)

Thái lan

56.

Năm 1967 , tổ chức ASEAN thành lập nhằm mục đích nào sau đây

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

Tham gia vào Liên Hợp Quốc

c)

Xây dựng cơ chế quản lý bao cấp

d)

Thống nhất về thể chế chính trị

57.

Sự kiện nào đánh dấu sự "khởi sắc" của tổ chức Asean

a)

Các nước kí bản Hiến chương ASEAN năm 2007

b)

Tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Ký hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali) 2/1976

d)

Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên

58.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

Xóa bỏ áp bứt bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

b)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

c)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

59.

Điểm nổi bật trong quá trình phát triển của ASEAN giai đoạn 2015 đến nay là

a)

Bắt đầu xây dựng quan hệ chính trị ổn định

b)

Chỉ tập trung vào hợp tác chính trị-an ninh

c)

Thành lập và xây dựng cộng đồng ASEAN

d)

Mở rộng Asean 5 thành Asean 10

60.

Quá trình phát triển từ Asean 5 lên Asean 10 có đặc điểm nào sau đây

a)

Các nước thành viên không có sự khác biệt về thể chế chính trị và vị trí địa lý

b)

Chịu tác động trực tiếp của các trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh lạnh

c)

Diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại , chịu tác động của cuộc chiến tranh lạnh

d)

Việc kết nạp thành viên diễn ra khi trật tự thế giới hai cực I-an-ta hình thành

61.

Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa ?

a)

Thúc đẩy sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

b)

Mở ra triển vọng cho quá trình hòa giải giữa hai khối nước đối lập ở Đông Nam Á

c)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả

d)

Asean đã trở thành một liên minh kinh tế-chính trị toàn đông nam á

62.

Đặc điểm nổi bật của tổ chức Asean trong giai đoạn 1967-1976 là gì

a)

Hợp tác chặt chẽ với cơ cấu hoàn chỉnh

b)

Một tổ chức rời rạc và nhiều mâu thuẫn

c)

Có sự thống nhất về đối nội và đối ngoại

d)

Không có mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức

63.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Asean (1995)

a)

Móc đánh dấu việc hoàn chỉnh về cơ cấu , tổ chức của Asean

b)

Cơ sở giải quyết mọi xung đột giữa các nước trong khu vực

c)

Yếu tố quyết định thành lập cộng đồng kinh tế Asean

d)

Đánh dấu bước phát triển của quá trình liên kết khu vực

64.

Quá trình mở rộng thành viên ASEAN diễn ra lâu dài đã tác động như thế nào đến tổ chức

a)

Ảnh hưởng đến mức độ hợp tác giữa các nước thành viên

b)

Làm cho mức độ giành độc lập của các quốc gia khác nhau

c)

Làm xuất hiện những bất đồng về quan điểm giữa các nước

d)

Làm thay đổi mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Asean

65.

Quá trình phát triển từ "ASEAN 5" lên "Asean 10" diễn ra lâu dài vì

a)

Nguyên tắc đồng thuận của 5 nước lớn sáng lập

b)

Không có mục tiêu rõ ràng ngay từ khi thành lập

c)

nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn , lạc hậu

d)

mức độ dành được độc lập ở mỗi nước khác nhau

66.

Nhận xét nào sau đây đúng khi khẳng định "Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX , một thời kỳ mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"

a)

Asean đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên

b)

Các nước sáng lập Asean chuyển sang thực hiện chính sách kinh tế hướng ngoại

c)

Asean đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước Asean nhanh và bền vững

67.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN chính thức được đề xuất trong văn bản nào sau đây

a)

Tầm nhìn cộng đồng Asean 2025

b)

Tầm nhìn Asean 2020

c)

Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN

d)

Hiến chương ASEAN

68.

Ý tưởng về sự thành lập cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua (2007)

b)

Tổ chức Asean được thành lập năm 1967

c)

Tuyên bố Bali được ban hành năm 2003

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN 14 năm 2019

69.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaixia)

b)

Kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội

d)

Lộ trình xây dựng cộng đồng Asean (2009-2015)

70.

Một trong những nội dung chính của cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN là hướng tới

a)

Phúc lợi và bảo hiểm xã hội

b)

Bảo đảm bền vững gia đình

c)

Xây dựng nhà nước chung

d)

Bảo vệ an ninh lương thực

71.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cộng đồng kinh tế Asean

a)

Đảm bảo an toàn của các cá nhân

b)

Thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững

c)

Giữ gìn bản sắc của các thành viên

d)

Chia đều quyền lợi cho các nước

72.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cộng đồng chính trị-an ninh Asean

a)

Thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp

b)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng nhà nước tư bản

d)

Duy trì hòa bình ở khu vực

73.

Sự ra đời của cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lý do nào sau đây

a)

Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên

b)

Tạo động lực để asean trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất trên thế giới

c)

Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của Asean

d)

Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn ,nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực

74.

Cộng đồng ASEAN được thành lập có ý nghĩa nào sau đây

a)

Hoàn thành sự phát triển từ hợp tác Nội khối sang hợp tác ngoại khối của Asean

b)

Khởi đầu quá trình chuyển từ chạy đua vũ trang sang đối thoại ,hợp tác ở khu vực

c)

Mở đầu thời kỳ phát triển hòa bình ,thịnh vượng, trung lập của khu vực và thế giới

d)

Góp phần vào quá trình kiến tạo hòa bình, phát triển thịnh vượng của khu vực và thế giới

75.

Sự ra đời của cộng đồng ASEAN (2015) có ý nghĩa nào sau đây

a)

Đánh dấu bước chuyển từ hợp tác kinh tế sang hợp tác toàn diện của Asean

b)

Đưa Asean trở thành tổ chức siêu chính phủ có mức độ liên kết Nội khối sâu rộng

c)

Đông Nam Á trở thành khu vực địa - chính trị ở Châu Á-Thái Bình Dương

d)

Tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN trong quan hệ hợp tác đa phương

76.

Một trong những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của cộng đồng ASEAN nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung

a)

vấn đề Biển Đông

b)

gắn kết cộng đồng

c)

gia tăng dân số

d)

xâm nhập mặn

77.

Vấn đề nào sau đây là một trong những nhân tố làm cho các nước thành viên của cộng đồng ASEAN vừa "hợp tác" vừa "chia rẽ" trong quá trình hoạt động

a)

Vấn đề Biển Đông

b)

Khác biệt về chính trị

c)

Khác biệt về văn hóa

d)

Vấn đề Cam-pu-chia

78.

Sự chênh lệch về thu nhập , môi trường cạnh tranh gay gắt là một trong những thách thức của cộng đồng ASEAN trong lĩnh vực nào sau đây

a)

Văn hóa

b)

Quân sự

c)

Kinh tế

d)

Chính trị