wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỷ 17 ngành công nghiệp phát triển nhất nước Anh là

a)

Luyện kim

b)

Máy hơi nước

c)

len dạ

d)

Chế tạo máy móc

2.

Đẳng cấp thứ 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỷ 18 miền Bắc của 13 ban thuộc địa anh ở Bắc Mỹ phổ biến phát triển

a)

Kinh tế đồn điền

b)

Công trường thủ công

c)

Dệt vải làm gốm

d)

Phường hội thủ công

4.

Đến giữa thế kỷ 18 miền Nam của 13 bang thuộc địa anh ở Bắc Mỹ phổ biến phát triển

a)

Công thương nghiệp

b)

Đồn điền trang trại

c)

Luyện kim và đóng tàu

d)

Khai thác dầu mỏ

5.

Từ thế kỷ 17 nên noong nghiệp anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây

a)

Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ

b)

Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp

c)

Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh

d)

Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ 16 đến 18 là

a)

Lịch đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ 16 đến 18 có 2 nhiệm vụ cơ bản là

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Dân tộc và dân sinh

c)

Độc lập và tự do

d)

Dân chủ và dân quyền

8.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ 16 đến 18 là giai cấp

a)

Tư sản

b)

Công nhân

c)

Nông dân

d)

Địa chủ

9.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ 17 là

a)

Tư sản và chủ nô

b)

Tư sản và quý tộc mới

c)

Tăng lữ và quý tộc

d)

Chủ nô và quý tộc

10.

"lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sắc lơ I thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản" là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Bắc Mỹ

11.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ 18 là

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

Thúc đẩy phong chào đấu tranh dành độc lập Mỹ La Tinh

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sắc lơ I đứng đầu

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh dành độc lập dân tộc

12.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ 17 đã

a)

Lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến

b)

Thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở anh

c)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở anh

d)

Giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp

13.

Mức độ Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

Điều kiện lịch sử

b)

Giai cấp lãnh đạo

c)

Động lực cách mạng

d)

Nhiệm vụ cách mạng

14.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

Tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Xuất hiện chào lưu triết học ánh sáng

15.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỷ 18

a)

Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng

b)

Xuất hiện chào lưu triết học ánh sáng

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp

d)

Vua Louis 16 có quyền lực tuyệt đối

16.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa anh ở Bắc Mỹ giữa thế kỷ 18 là

a)

Miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp

b)

Miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp

c)

Kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ 16 đến thế kỷ 18

a)

Lịch đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ

d)

Mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa

18.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ 18

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sắc lơ I

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Louis 16

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô

19.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Do tư sản và chủ nô lãnh đạo

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến

20.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mỹ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỷ 18 là

a)

Thực dân phương tây thống trị

b)

Chế độ phong kiến kìm hãm

c)

Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới

d)

Xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp

21.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 18 là

a)

Xuất hiện chào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản

b)

Xuất hiện chào lưu triết học ánh sáng

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới

d)

Xuất hiện chào lưu xã hội không tưởng

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ 18

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển

c)

Thúc đẩy phong chào giải phóng dân tộc ở Mỹ La Tinh

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp

23.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

Dẫn đến xác lập mối quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Tạo ra 1 nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền Cộng Hòa

d)

Lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền Cộng Hòa

24.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ cả anh và Pháp đều

a)

Theo thể chế quân chủ chuyên chế

b)

Theo thể chế quân chủ lập hiến

c)

Là thuộc địa của thực dân bên ngoài

d)

Có nên công nghiệp lạc hậu, manh mún

25.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân

d)

Thống nhất thị trường dân tộc

26.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa giàu lên nhanh chóng trở thành tầng lớp

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

27.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Phong kiến

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Chiếm hữu nô lệ

28.

Một trong những nhiệm vụ của cách mạng tư sản thế kỷ 17 18 là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

29.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ 17 đến thế kỷ 18 không bao gồm lực lượng nào sau đây

a)

Tư sản

b)

Quý tộc mới

c)

Chủ nô

d)

Công nhân

30.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ 17 đến thế kỷ 18

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

Triết học ánh sáng ra đời thức tỉnh dọn đường cho quần chúng đấu tranh

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến

31.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa anh ở Bắc Mỹ cuối thế kỷ 18 và cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ 17 có điểm giống nhau nào sau đây

a)

Chống thực dân Anh dành độc lập dân tộc

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới

d)

Diễn ra dưới hình thức 1 cuộc nội chiến

32.

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Louis 16 thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản là mục tiêu của cách mạng tư sản nào sau đây

a)

Đấu tranh thống nhất nước Đức

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Anh

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa anh ở Bắc Mỹ

33.

Đầu thế kỷ 19 các nước Mỹ La Tinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mỹ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

34.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

Trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

Bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền

c)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay

d)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

35.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

Lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao

36.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

Châu âu và Bắc Mỹ

b)

Tây âu và châu Á

c)

Bắc Mỹ và Nam Á

d)

Châu Á và châu Phi

37.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ

38.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Bước đầu suất khẩu tư bản

b)

Xuất hiện độc quyền nhà nước

c)

Bước đầu xâm lược thuộc địa

d)

Xuất hiện tư bản tài chính

39.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu âu và Bắc Mỹ thế kỷ 17 đến 19 có điểm chung là

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

Thiết lập chế độ cộng hòa

c)

Lật đổ chế độ thực dân

d)

Do giai cấp tư sản lãnh đạo

40.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mỹ Anh Trung Quốc

b)

Mỹ Nhật Cuba

c)

Mỹ Nhật Đức

d)

Mỹ Nhật Trung Quốc

41.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền suất phát từ

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

c)

Sự bất ổn định phân hóa giàu nghèo

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực

42.

Từ đầu thế kỷ 19 để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương tây đã tăng cường

a)

Hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

Thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

Đổi mới hình thức kinh doanh

43.

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

Tự do cạnh tranh

b)

Cải cách đất nước

c)

Để quốc chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa phát xít

44.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

Xâm lược thuộc địa

b)

Giao lưu buôn bán

c)

Toàn cầu hóa

d)

Hợp tác kinh tế

45.

Cho đến cuối thế kỷ 19 các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

Châu âu châu Mỹ và khu vực Tây âu

b)

Châu âu châu Úc và khu vực Bắc Mỹ

c)

Châu Á châu Phi và khu vực Mỹ La Tinh

d)

Châu Mỹ Tây âu và khu vực Đông âu

46.

Đầu thế kỷ 20 quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất

a)

Đức

b)

I ta li a

c)

Nhật

d)

Anh

47.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản từ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 là kết quả của sự liên minh giữa

a)

Vô sản và tư sản

b)

Chủ nô và tư sản

c)

Các nhà tư bản lớn

d)

Địa chủ và quý tộc

48.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu âu

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa anh ở Bắc Mỹ

b)

Phong chào đấu tranh dành độc lập ở khu vực Mỹ La Tinh

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I ta li a

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ

49.

Nội dung nào sau đây là 1 trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

50.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

Phát triển khoa học kĩ thuật

b)

Giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

Nguyên liệu và nguồn nhân công

51.

Nước Anh được mệnh danh là đế quốc mà mặt trời không bao giờ lặn vì lý do nào sau đây

a)

Nước Anh Vương phải đối mặt với nạn ngoại xâm

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh

52.

Cuộc duy tân Minh Trị 1868 ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân hợi 1911 ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Giải quyết được vấn đề dụng đất cho nông dân

53.

Cuộc duy tân Minh Trị đã

a)

Đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản

b)

Đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu âu và châu phi

c)

Đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa

d)

Giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu Hải Dương

54.

Ở châu Á cuối thế kỷ 19 những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Xiêm và Việt Nam

d)

Xiêm và Ấn Độ

55.

Trong những năm 50 70 của thế kỷ 19 các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu âu và Bắc Mỹ điển hình là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ

d)

Cải cách nông nô ở Nga

56.

Cuối thế kỷ 19 hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương tây ngoại trừ

a)

Xiêm và Nhật Bản

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Trung Quốc và Xiêm

d)

Ấn Độ và Xiêm

57.

Đầu thế kỷ 19 các nước Mỹ La Tinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mỹ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

58.

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 quốc gia nào sau đây được mệnh danh là công xưởng của thế giới và đế quốc mà mặt trời không bao giờ lặn

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

Mỹ

59.

Cuối thế kỷ 19 sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

Độc quyền

b)

Tự do cạnh tranh

c)

Hòa hoãn

d)

Hợp tác

60.

Cuối thế kỷ 19 quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ với nhiều nước khu vực Mỹ La Tinh

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ đào nha

c)

Anh

d)

Mỹ

61.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 là sự hình thành của các

a)

Công ty xuyên quốc gia

b)

Tổ chức độc quyền

c)

Tổ chức liên kết khu vực

d)

Tổ chức liên kết quốc tế

62.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội

d)

Khoa học công nghệ

63.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản Anh

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

c)

Nhiều trung tâm kinh tế tài chính ra đời

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

a)

Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao

b)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng

c)

Đầu tư hợp tác với các nước đang phát triển

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới

65.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây

a)

CNTB tự do cạnh tranh -CNTB độc quyền -CNTB hiện đại

b)

CNTB độc quyền -CNTB hiện đại- CNTB tự do cạnh tranh

c)

CNTB tự do cạnh tranh- CNTB hiện đại- CNTB độc quyền

d)

CNTB hiện đại-CNTB độc quyền-CNTB tự do cạnh tranh

66.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Sử dụng tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế

c)

Lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu chuyên môn nghiệp vụ

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới