NEW
Font size
WorksheetsCHUONG 1
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Chọn câu trả lời đúng phản ánh nội dung cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác Lênin. Chủ nghĩa Mác Lênin là:
Học thuyết do C.Mác sáng lập.
Hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C.Mác, Ph. Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin.
Thế giới quan và phương pháp luận khoa học của các khoa học.
Học thuyết khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và giải phóng nhân dân lao động thoát khỏi sựáp bức bóclột và tiến tới giải phóng con người.
Thế giới quan là:
Sự hiểu biết của con người về thếgiới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
Hệ thống quan niệm (quan điểm) chung của con người về thế giới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
Quan niệm chung của con người về thế giới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thếgiới quan sau:
TGQ Tôn giáo –TQG Thần thoại –TQG Triết học.
TQG Thần thoại –TQG Tôn giáo –TQG Triết học.
TQG Triết học –TQG Tôn giáo –TQG Thần thoại.
TQG Thần thoại –TQG Triết học –TQG Tôn giáo.
Hãy sắp xếp theo trình tự giảm dần về mặt thời gian của các hình thức thế giới quan sau:
TQG Huyền thoại –TQG Tôn giáo –TQG Triết học.
TQG Triết học –TQG Huyền thoại –TQG Tôn giáo.
TQG Triết học –TQG Tôn giáo –TQG Huyền thoại.
TQG Tôn giáo –TQG Huyền thoại –TQG Triết học.
Phương pháp luận là:
Khoa học về nhận thức.
.Phương pháp tiếp cận nhận thức và thực tiễn.
Lý luận hay khoa học về phương pháp.
Lý luận hay khoa học về phương pháp –định hướng cách tiếp cận nhận thức và thực tiễn.
Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác–Lênin là:
Triết học Mác-Lênin, KTCT Mác-Lênin và CNXH Khoa học.
KTCT Mác-Lênin, triết học và lịch sử nhân loại.
Triết học, kinh tế học và xã hội học.
VH Phục Hưng Pháp; TH cổ điển Đức, KTCT cổ điển Anh.
Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác-Lênin là:
Kinh tế chính trị Mác –Lênin, tư tưởng triết học và lịch sử nhân loại.
Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Điều kiện kinh tế-xã hội, Điều kiện lý luận, Điều kiện khoa học tự nhiên.
Điều kiện lý luận, Điều kiện Khoa học tựnhiên và Điều kiện kinh tế-xã hội.
Điều kiện kinh tế-xã hội cho sự ra đời của Triết học Mác –Lênin:
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập.
Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ
Cả A và B đều đúng.
Các tiền đề lý luận hình thành chủ nghĩa Mác là:
Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa không tưởng Pháp và Anh.
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Tư tưởng nhân loại, Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Các tiền đề khoa học tự nhiên góp phần minh chứng tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác là:
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tiến hóa.
Thuyết tếbào.
Cả A, B và C.
Các yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập nghiên cứu CN Mác-Lênin:
Hiểu đúng tinh thần, thực chất của CN Mác, chống xu hướng kinh viện, giáo điều. Đồng thời, xem CN Mác như “một hệthống mở”.
Nghiên cứu mỗi luận điểm CN Mác cần đặt chúng trong mối liên hệ với các luận điểm khác và gắn những luận điểm của CN Mác với thực tiễn cách mạng VN, thực tiễn thời đại.
Học tập và nghiên cứu CN Mác đồng thời cũng là quá trình giáo dục, tự giáo dục và rèn luyện đểhoàn thiện bản thân.
Cả A, B và C đều đúng.
Triết học là:
Hệ thống quan điểm về thế giới tự nhiên và xã hội loài người.
Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy cùng vì con người trong thếgiới.
Hệ thống tri thức lý luận về lịch sử tồn tại và phát triển của nhân loại.
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
Triết học ra đời vào thời gian nào?
Thiên niên kỷ II, TCN.
Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN.
Thế kỷ II sau CN
Thế kỷ V sau CN.
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Ấn Độ, Châu Phi, Nga.
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp.
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu.
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một đối tượng vật chất cụ thể.
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.
Như một chỉnh thể thống nhất.
Như một hình thức vật chất bình thường.
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
Xã hội phân chia thành giai cấp.
Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.
Tư duy con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.
Tư duy của con người đạt trình độ cao, xuất hiện tầng lớp lao động trí óc và tay chân.
Triết học ra đời từ đâu?
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
Từ sáng tạo của nhà tư tưởng
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
Đối tượng của Triết học thời Cổ đại là:
Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.
Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.
Triết học là khoa học của các khoa học.
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Đối tượng của Triết học thời Trung đại là:
Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.
Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.
Triết học là khoa học của các khoa học.
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Đối tượng của Triết học thời Cận đại là:
Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.
Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.
Triết học là khoa học của các khoa học.
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Đối tượng của Triết học thời Mác-Lênin(Hiện đại)là:
Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.
Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.
Triết học là khoa học của các khoa học.
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sởgiải quyết mối quan hệgiữa vật chất và ý thức.
Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?
Khoa học tựnhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo.
Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.
Khoa học tự nhiên có mối quan hệ quyết định đối với thần học và tôn giáo.
Khoa học tự nhiên dần dần độc với thần học và tôn giáo.
Vấn đề cơ bản của Triết Học là:
Vật chất –Ý thức
Tư duy –Tồn tại.
Mối quan hệ giữa Con người với Thế giới khách quan.
Cả A, B, C đều đúng.
Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt là:
Giữa tự nhiên và Xã hội: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được Xã hội hay không?
Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được Thế giới hay không?
Giữa ý thức và vật thể: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được các vật thểhay không?
Giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận biết được chính mình hay không?
Bản chất của Thế giới là:
Khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú.
Vật chất.
Luôn vận động do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.
.Cả A, B, C đều đúng.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng:
Bản chất của thếgiới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất; vật thể là tính thứ hai; vật thểlà cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là các vật thể; Vật thểlà tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và cấu thành ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Bản chất của thế giới là ý thức; ý thức là cái có trước và quyết định, vật chất là cái có sau và bị quyết định.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Bản chất của thế giới là vật chất tạo nên ý thức và là tính thứ nhất còn ý thức tạo nên con người và là tính thứ hai.
Bản chất của thế giới là những vật thể, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
Bản chất của thếgiới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức là cái có trước và quyết định vật chất.
Bản chất của thế giới là vật chất, tạo nên các vật thể là tính thứ hai, vật thể là cái có trước và quyết định vật chất.
Cơ sở phân chia các trường phái triết học: Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là ở:
Quan niệm về thế giới.
Giải quyết vấn đề vật chất và thế giới.
Giải quyết hai vấn đề cơ bản của triết học.
Quan niệm về con người trong thế giới.
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành triết học nhất nguyên và triết học nhị nguyên là:
Các giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết về vật chất và ý thức.
Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác; chủ nghĩa duy vật tầm thường và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật cổ đại và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cổ truyền và chủ nghĩa duy vật siêu hình.
.Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối và chủ nghĩa duy tâm tương đối.
Chủ nghĩa duy tâm cảm tính và chủ nghĩa duy tâm lý tính.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm nhất nguyên và chủ nghĩa duy tâm nhị nguyên.
Về mặt nhận thức luận (Con người có khả năng nhận thức được thế giới này hay không?) gồm có:
.Hoài nghi luận.
Bất khả tri luận.
Khả tri luận.
Cả A, B, C đều đúng.
Theo Ph. Angghen: ”Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. Vậy “tồn tại” ở đây có nghĩa là:
Vật chất.
Tư duy.
Tồn tại Xã hội.
Tồn tại khách quan.
Phạm trù vật chất theo triết học Mác-Lênin được hiểu là:
Là sự khái quát trong quá trình nhận thức con người đối với thế giới khách quan.
Toàn bộ thế giới khách quan.
Là hình thức phản ánh đối lập với thế giới vật chất.
Toàn bộ thế giới vật chất.
Quan điểm Vật chất là thuyết ngũ hành (Thế giới được chia thành từ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) là của nhà triết học thời Cổ đại nào?
Hy Lạp.
Trung Quốc
Đức.
Cả A, B, C đều đúng.
Talet – Nhà triết học cổ Hy Lạp –quan niệm vật chất là gì?
Nước.
Lửa.
Không Khí.
Nguyên tử.
Heraclit –Nhà triết học cổ Hy Lạp –quan niệm vật chất là gì?
Nước.
Lửa.
Không Khí.
Nguyên tử.
Democrit –Nhà triết học cổ Hy Lạp –quan niệm vật chất là gì?
Nước.
Lửa.
Không Khí.
Nguyên tử.
Định nghĩa về vật chất của Lênin:
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tồn tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là phạm trù triết học dùng để thế giới vật thể khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tư duy và tồn tại được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Lenin đưa ra định nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong _________,được_________chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào
_________ ”.Điền vào chỗtrống:
Ý thức.
Cảm giác.
Nhận thức.
Tư tưởng
Phương thức tồn tại của vật chất là:
Tiến hoá.
Phát triển.
Đồng hoá, Dịhoá.
Vận động.
Lựa chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm Chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nguồn gốc của sự vận động là ở bên ngoài sự vật, hiện tượng do sự tương tác hay sự tác động.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
Nguồn gốc của sự vận động là là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do “Cú hích của thượng đế”.
Vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản?
2
3
4
5
Các hình thức vận động vật chất là?
Cơ học, lý học, hóa học.
Vận động Cơ học, vận động Lý học, Vận động Hóa học, Vận động Sinh học và Vận động Xã hội.
Vận động xã hội.
Cả A, B và C
Hình thức tồn tại của vật chất là:
Không gian, thời gian.
Vận động, đứng im.
Trao đổi chất.
Tác động lẫn nhau.
Không gian và thời gian:
.Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.
Không gian và thời gian đều là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất.
Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội.
Tính chất cơ bản của Không gian và Thời gian là:
Tính khách quan.
Tính vĩnh cữu và vô tận.
Không gian 3 chiều, Thời gian chỉ 1 chiều.
Cả A, B, C đều đúng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại bởi ý thức, không ngưng phát triển.
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại trong ý thức con người, tùy thuộc vào nhận thức của con người.
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại khách quan, vỉnh viễn, vô tận, vô hạn.
Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận dộng, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng thì thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất của nó.
Tính vận động của nó.
Tính phát triển của nó.
Tính biện chứng của nó.
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin,Ý thức là:
Sự phản ánh, tác động của Thế giới khách quan vào bộ óc con người; là thái độ của mỗi con người về Thế giới khách quan.
Sự phản ánh thực tiễn khách quan vào bộ óc của con người; là hình ảnh về sự vận động và phát triển của Thế giới khách quan.
Sự phản ánh của bộ óc con người; là một phần chức năng của bộ óc con người.
Sự phản ánh năng động, sáng tạo Thế giới khách quan của bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của Thế giới khách quan.
Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là đúng:
Ý thức là một hiện tượng cá nhân.
Ý thức không phải là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.
Ý thức không phải là thuần túy là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.
Ý thức là do thượng đế ban cho.
Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là đúng với quan điểm của triết học Mác-Lênin:
Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật.
Ý thức con người trực tiếp hình thành từ lao động sản xuất vật chất của xã hội.
.Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh.
Ý thức của con người do thượng đế ban cho.
Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là sai:
Con người có thể phản ánh đúng đắn thế giới khách quan không cần thông qua lao động.
Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từ đầu nó đã mang tính tập thể xã hội.
Ý thức với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có được ở bên ngoài quá trình con người lao động làm biến đổi thế giới xung quanh.
Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm nguồn gốc của ý thức bao gồm:
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc lý luận và nguồn gốc thực tiễn.
Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc chính trị.
Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc hiện tại.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm:
Bộ óc người và các giác quan của người.
Thế giới bên ngoài và lịch sử phát triển nhân loại.
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
Lao động và ngôn ngữ.
Hãy xác định cách giải thích đúng nhất (Theo quan điểm Triết học Mác-Lênin). Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội bởi vì:
Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của con người.
Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội.
Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết nhất cho sự sống của con người và cho hoạt động sản xuất xã hội.
Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên.
Hãy xác định cách giải thích đúng nhất (Theo quan điểm Triết học Mác-Lênin).
Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội.
Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng, vô tận.
Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội.
Tự nhiên là môi trường con người sinh sống.
Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm:
Bộ óc người và các giác quan của người.
Thế giới bên ngoài và lịch sử phát triển nhân loại.
.Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
Lao động và ngôn ngữ.
Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
Lao động trí óc.
Thực tiễn.
Giáo dục.
Nghiên cứu khoa học.
Ngôn ngữ đóng vai trò là:
“Cái vỏ vật chất” của ý thức.
Nội dung của ý thức.
Ngôn ngữ của ý thức.
Nội dung trung tâm của ý thức.
Kết cấu của ý thức bao gồm:
Bộ não người; thế giới khách quan; các giác quan.
Tri thức; thực tiễn; bộ não người.
Tri thức; tình cảm; ý chí.
Ý chí; nghị lực; tình cảm.
Ý thức có vai trò gì? Xác định câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Do đó, ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn.
Vai trò thực sự của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức là các phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó vì thế chỉ có vật chất là cái năng động tích cực.
Ý thức có vai trò quyết định tất cả những hoạt động con người.
Vai trò của vật chất đối với ý thức:
Vật chất có trước ý thức, hình thành từ ý thức và quyết định ý thức.
Vật chất có trước ý thức, là nguồn gốc của ý thức và quyết định ý thức.
Vật chất có trước ý thức, là sản phẩm của ý thức và tùy thuộc vào ý thức.
Vật chất có trước ý thức, là cái tạo nên ý thức và tồn tại trong ý thức.
Vai trò của ý thức đối với vật chất:
Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức là nguồn gốc của vật chất, tác động cải tạo Thế giới vật chất.
Ý thức bắt nguồn từ vật chất, tạo nên sự vận động, biến đổi của Thế giới vật chất.
Cả B và C đều đúng.
Ý nghĩa của phương pháp luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:
Chống bệnh chủ quan.
Phát huy năng động chủ quan.
Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan.
Cả A, B, C đều đúng.
Lựa chọn câu đúng theo quan điểm của CNDVBC:
Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.
Việc sáng tạo của con người là do sự tưởng tượng trong đầu của họ.
Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt trước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.
Việc phát huy tính sáng tạo năng động chủ quan là không phải phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người
