wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu quan điểm của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

2.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?

a)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

3.

Một trong những quan điểm chỉ đạo của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì?

a)

Ưu tiên phát triển kinh tế.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Mở rộng quan hệ quốc tế.

d)

Tăng cường hợp tác quốc phòng.

4.

Từ ngữ cần điền vào chỗ trống: "Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Những ai tôn trọng (.....), thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam đều là đối tác."

a)

Độc lập, chủ quyền

b)

Tự do, dân chủ

c)

Phát triển, hội nhập

d)

Hòa bình, ổn định

5.

Từ ngữ cần điền vào chỗ trống: "Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là (.....)."

a)

Kẻ thù của chúng ta

b)

Bạn bè của chúng ta

c)

Đồng minh của chúng ta

d)

Đối tác của chúng ta

6.

Theo ý kiến của bạn, từ ngữ cần điền vào chỗ trống trong câu: "Một nội dung về quan điểm Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là giữ vững (.....) đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc" là gì?

a)

Sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng

b)

Sự phát triển kinh tế nhanh chóng của đất nước

c)

Sự hợp tác quốc tế toàn diện

d)

Sự ổn định chính trị của khu vực

7.

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cũng có lợi với Việt Nam đều là ai?

a)

Đối tác

b)

Đối thủ

c)

Kẻ thù

d)

Đồng minh

8.

Theo thông tin sau: “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới nêu: Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá (.....) trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng của chúng ta”. Từ ngữ nào cần điền vào chỗ trống?

a)

Đối tác

b)

Mục tiêu của nước ta

c)

Đối tượng

d)

Đồng minh

9.

Mục tiêu của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì?

a)

Xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước hướng tới hạnh phúc xã hội chủ nghĩa

b)

Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

c)

Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của đất nước

d)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

10.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 gồm bao nhiêu điều và phụ lục?

a)

320 điều và 9 phụ lục

b)

200 điều và 5 phụ lục

c)

150 điều và 3 phụ lục

d)

400 điều và 10 phụ lục

11.

Công ước của Liên hợp quốc về luật Biển năm 1982 và luật Biển Việt Nam được thông qua Nghị quyết phê chuẩn vào ngày nào và có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

a)

phê chuẩn vào 22-8-1994 và thi hành từ 16-11-1996

b)

phê chuẩn vào 22-8-1992 và thi hành từ 16-11-1994

c)

phê chuẩn vào 21-6-2012 và thi hành từ 01-01-2013

d)

phê chuẩn vào 16-11-1996 và thi hành từ 22-8-1994

12.

Luật Biển Việt Nam gồm bao nhiêu chương và điều?

a)

7 chương, 55 điều

b)

6 chương, 50 điều

c)

8 chương, 60 điều

d)

5 chương, 45 điều

13.

Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua vào ngày nào và có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

a)

ngày 21-6-2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2013

b)

ngày 22-8-1994 và có hiệu lực thi hành từ ngày 16-11-1996

c)

ngày 16-11-1996 và có hiệu lực thi hành từ ngày 22-8-1994

d)

ngày 01-01-2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 21-6-2012

14.

Theo thông tin sau: "Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc (.....) của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982", từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên là gì?

a)

chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia

b)

quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

c)

chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia

d)

chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lãnh thổ

15.

Luật Biển Việt Nam quy định cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, (.....) thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, hoạt động trong vùng biển Việt Nam, phát triển kinh tế biển; quản lý và bảo vệ biển, đảo. Từ ngữ cần điền vào chỗ (.....) trong câu trên là gì?

a)

các đảo, quần đảo

b)

các đảo, bán đảo và quần đảo

c)

các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và bán đảo

d)

các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác

16.

Theo quy định trong Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam gồm bao nhiêu bộ phận?

a)

3 bộ phận.

b)

4 bộ phận.

c)

5 bộ phận.

d)

6 bộ phận.

17.

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở được gọi là gì?

a)

nội thủy.

b)

lãnh hải.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

thềm lục địa.

18.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, được gọi là gì?

a)

vùng đặc quyền kinh tế.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

thềm lục địa.

d)

nội thủy.

19.

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa, được gọi là gì?

a)

vùng đặc quyền kinh tế.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

nội thủy.

d)

thềm lục địa.

20.

“Vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Đảo.

b)

Bán đảo.

c)

Đất liền.

d)

Vịnh.

21.

Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng gì?

a)

các cột mốc trên bờ biển.

b)

các tọa độ trên hải đồ.

c)

các đường ranh giới trên đất liền.

d)

các biển báo trên biển.

22.

Việt Nam có đường biên giới chung trên đất liền với những quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

Lào, Campuchia, Thái Lan.

c)

Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan.

d)

Trung Quốc, Lào, Campuchia.

23.

Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn như thế nào?

a)

bởi hai bên là bờ biển.

b)

bởi một bên là đường cơ sở, một bên là biển.

c)

bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.

d)

bởi hai bên là đường cơ sở.

24.

Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng nội thủy của quốc gia ven biển?

a)

Chỉ được vào vùng nội thủy khi được phép của quốc gia ven biển.

b)

Được tự do đi lại.

c)

Được đánh bắt cá tự do.

d)

Được xây dựng công trình.

25.

Vùng biển Việt Nam không bao gồm khu vực nào sau đây?

a)

Lãnh hải

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Vùng kinh tế trọng điểm

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

26.

Lãnh hải là vùng biển tính từ đường cơ sở ra phía biển có chiều rộng bao nhiêu hải lí?

a)

12 hải lí

b)

24 hải lí

c)

200 hải lí

d)

350 hải lí

27.

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng tính từ đường cơ sở là bao nhiêu hải lí?

a)

12 hải lí

b)

200 hải lí

c)

24 hải lí

d)

350 hải lí

28.

Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải là bao nhiêu hải lí?

a)

12 hải lí

b)

24 hải lí

c)

200 hải lí

d)

350 hải lí

29.

Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá bao nhiêu hải lí?

a)

12 hải lí

b)

200 hải lí

c)

24 hải lí

d)

350 hải lí

30.

Nội thủy của Việt Nam được định nghĩa là gì?

a)

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

b)

Vùng nước ngoài lãnh hải

c)

Vùng nước tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng nước ngoài vùng đặc quyền kinh tế

31.

Vùng lãnh hải là vùng biển như thế nào?

a)

Nằm trong nội thủy

b)

Nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nằm ngoài thềm lục địa

d)

Tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia

32.

Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng lãnh hải của quốc gia ven biển?

a)

Đánh bắt cá tự do

b)

Khai thác khoáng sản

c)

Đi qua không gây hại

d)

Xây dựng công trình

33.

Chính phủ Việt Nam tuyên bố về đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải vào thời gian nào?

a)

12/11/1975

b)

30/4/1975

c)

12/11/1982

d)

2/9/1945

34.

Tuyến biển đảo Việt Nam xác định được bao nhiêu điểm để xác định đường cơ sở?

a)

9 điểm

b)

11 điểm

c)

12 điểm

d)

15 điểm

35.

Huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?

a)

Quảng Ngãi

b)

Đà Nẵng

c)

Khánh Hòa

d)

Bình Định

36.

Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào?

a)

Đà Nẵng

b)

Khánh Hòa

c)

Quảng Nam

d)

Quảng Ninh

37.

Hoàng Sa cách Đà Nẵng bao nhiêu hải lí? (khoảng 30 đảo và bãi đá ngầm)

a)

100 hải lí

b)

250 hải lí

c)

50 hải lí

d)

170 hải lí

38.

Trường Sa cách Khánh Hòa bao nhiêu hải lí? (100 đảo)

a)

100 hải lí

b)

170 hải lí

c)

250 hải lí

d)

300 hải lí

39.

Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào?

a)

Vùng nội thủy, vùng kinh tế, vùng đặc quyền và thềm lục địa

b)

Vùng nội thủy, vùng tiếp giáp, vùng kinh tế và thềm lục địa

c)

Vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng kinh tế và thềm lục địa

d)

Vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng kinh tế và thềm lục địa

40.

Chế độ pháp lí của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa khác với chế độ pháp lí của vùng lãnh hải như thế nào?

a)

Quốc gia có chủ quyền với hai vùng như vùng nội thủy

b)

Quốc gia có chủ quyền với hai vùng như vùng tiếp giáp

c)

Quốc gia có chủ quyền với hai vùng như vùng kinh tế

d)

Quốc gia có chủ quyền với hai vùng như vùng Lãnh hải

41.

Chính phủ Việt Nam tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa khi nào?

a)

30/04/1975

b)

12/05/1977

c)

02/09/1945

d)

01/01/1980

42.

Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

a)

Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

b)

Vùng lãnh hải rộng 12 hải lí

c)

Vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí

d)

Vùng tiếp giáp rộng 24 hải lí

43.

Lãnh hải rộng bao nhiêu hải lí và được tính từ đâu?

a)

Vùng biển có chiều rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía bờ biển

b)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía bờ biển

c)

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía bờ biển

d)

Vùng biển có chiều rộng 50 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía bờ biển

44.

Ranh giới ngoài lãnh hải còn được gọi là gì?

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Vùng nội thủy

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng thềm lục địa

45.

Vùng tiếp giáp lãnh hải là gì?

a)

Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

b)

Là vùng biển nằm trong lãnh hải Việt Nam

c)

Là vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế

d)

Là vùng biển nằm trong vùng nội thủy

46.

Vùng đặc quyền kinh tế là gì?

a)

Là vùng đất liền tiếp giáp với lãnh hải của một quốc gia.

b)

Là vùng biển nằm trong lãnh hải của quốc gia.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 100 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

47.

Biên giới quốc gia là gì?

a)

Là đường ranh giới giữa hai tỉnh của một quốc gia.

b)

Là đường ranh giới giữa các vùng kinh tế trong nước.

c)

Biên giới quốc gia CHXHCN Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Là đường ranh giới giữa các thành phố lớn.

48.

Biên giới quốc gia được xác định bằng:

a)

Pháp luật Việt Nam quy định.

b)

Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

c)

Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.

d)

Mốc quốc giới.

49.

Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia bao gồm:

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển, biên giới quốc gia trên không.

b)

Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên đất liền và trên không.

d)

Biên giới quốc gia trên biển và trên không.

50.

Vùng biển nước ta tiếp giáp với mấy quốc gia và vùng lãnh thổ?

a)

7

b)

9

c)

8

d)

10

51.

Biển Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin

b)

Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

c)

Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia

d)

Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài loan

52.

Quốc gia nào sau đây không thuộc nhóm các nước Đông Nam Á?

a)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan

c)

Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

d)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

53.

Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?

a)

Là đường lãnh thổ của một quốc gia

b)

Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia

c)

Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia

d)

Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia

54.

Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

a)

Đường biên giới trên bộ

b)

Đường biên giới trên biển

c)

Đường biên giới trên không

d)

Đường biên giới trên đất liền

55.

Xác định biên giới quốc gia trên biển bằng cách nào và ở đâu?

a)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía trong của lãnh hải

b)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của lãnh hải

c)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên đất liền

56.

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền giữa các nước có chung đường biên giới như thế nào?

a)

Được hoạch định phân giới cắm mốc theo ý đồ của nước lớn

b)

Phân giới cắm mốc thông qua hành động quân sự

c)

Phân giới cắm mốc dựa trên thỏa thuận giữa các quốc gia

d)

Phân giới cắm mốc bằng cách tự ý vẽ trên bản đồ

57.

Phần đất lục địa của Việt Nam với diện tích bề mặt khoảng bao nhiêu?

a)

320.000 km²

b)

310.000 km²

c)

332.000 km²

d)

330.000 km²

58.

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?

a)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối

b)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới

c)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tạo độ

d)

Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới

59.

Với quốc gia ven biển, đường ranh giới ngoài vùng lãnh hải của đất liền, của đảo và quần đảo gọi là gì?

a)

Là thềm lục địa quốc gia trên biển

b)

Là đường biên giới quốc gia trên biển

c)

Là mốc biên giới quốc gia trên biển

d)

Là khu vực biên giới quốc gia trên biển

60.

Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất như thế nào?

a)

Là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất

b)

Là mặt phẳng ngang từ biên giới quốc gia trên đất liền

c)

Là đường chéo từ biên giới quốc gia trên biển

d)

Là đường vòng cung từ biên giới quốc gia trên đất liền

61.

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền giữa các nước có chung đường biên giới như thế nào?

a)

Được hoạch định phân giới cắm mốc theo ý đồ của nước lớn

b)

Phân giới cắm mốc thông qua hành động quân sự

c)

Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua tranh chấp

d)

Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua đàm phán thương lượng

62.

Khu vực biên giới được quy định như thế nào?

a)

Gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền

b)

Gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào

c)

Gồm xã, phường có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền

d)

Gồm huyện, thị xã có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền

63.

Người dân (trừ cư dân biên giới) và người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền, nếu ở qua đêm phải đăng ký lưu trú tại cơ quan nào?

a)

Đăng ký lưu trú tại cơ quan Công an cấp xã sở tại theo quy định của pháp luật. Trường hợp ở qua đêm trong vành đai biên giới phải thông báo bằng văn bản cho Đồn Biên phòng sở tại.

b)

Đăng ký lưu trú tại Đồn Biên phòng sở tại.

c)

Nếu có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng, Công an cấp xã sở tại thì không phải đăng ký lưu trú.

d)

Đăng ký lưu trú tại Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại theo quy định của pháp luật. Trường hợp ở qua đêm trong vành đai biên giới phải thông báo bằng văn bản cho Đồn Biên phòng sở tại.

64.

Tàu ngầm nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam phải tuân theo quy định nào?

a)

Được phép đi ngầm nhưng phải báo cáo với chính quyền Việt Nam đường đi (hành trình), thời điểm qua lãnh hải Việt Nam.

b)

Được phép đi ngầm nhưng phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

c)

Phải đi nổi và báo cáo với chính quyền Việt Nam đường đi (hành trình), thời điểm qua lãnh hải Việt Nam.

d)

Phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; phải đi nổi và treo cờ quốc tịch.

65.

Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng tính từ biên giới quốc gia trở vào là

a)

25 km.

b)

20 km.

c)

15 km.

d)

10 km.

66.

Ngày truyền thống của Bộ đội biên phòng cũng là Ngày biên phòng toàn dân là

a)

ngày 02 tháng 9 hằng năm.

b)

ngày 03 tháng 3 hằng năm.

c)

ngày 19 tháng 5 hằng năm.

d)

ngày 22 tháng 12 hằng năm.