Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập bài 1,2,3 – Công nghệ 9

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ có đặc điểm chung là

a)

không cần kĩ năng sử dụng thiết bị hiện đại

b)

luôn làm việc độc lập

c)

tiếp xúc thường xuyên với công nghệ tiên tiến, môi trường năng động

d)

làm việc ngoài trời là chủ yếu

2.

Một lập trình viên thường làm việc ở

a)

trong môi trường nhà máy cơ khí

b)

văn phòng, không gian công nghệ, môi trường làm việc nhóm

c)

trong phòng thí nghiệm vật lí

d)

ngoài công trường xây dựng

3.

Nghề cơ khí đòi hỏi chủ yếu là

a)

khả năng sử dụng công cụ thủ công

b)

kiến thức y học

c)

kĩ năng thiết kế và vận hành máy móc

d)

kĩ năng quản lí giáo dục

4.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với bản thân là

a)

tăng áp lực thi cử

b)

giảm cơ hội học tập

c)

tạo động lực phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống

d)

dễ bỏ học

5.

Một trong những yêu cầu chung về phẩm chất của lao động trong lĩnh vực kĩ thuật là

a)

cẩu toàn, khép kín

b)

cẩn thận, trung thực, có tinh thần trách nhiệm

c)

làm việc tùy do, không cần quy định

d)

không cần tuân thủ an toàn lao động

6.

Sản phẩm của ngành cơ khí bao gồm

a)

Tranh vẽ

b)

Thiết bị điện tử, phần mềm

c)

Máy móc, dụng cụ, chi tiết cơ khí phục vụ sản xuất và đời sống

d)

Các bản vẽ nghệ thuật

7.

Vai trò của nghề trong cuộc sống là

a)

tạo thu nhập, khẳng định bản thân, phát huy năng lực

b)

tăng thời gian rảnh

c)

giảm chi phí học tập

d)

bắt buộc theo cha mẹ

8.

Một kĩ sư điện thường làm việc ở

a)

nông trại

b)

văn phòng nghệ thuật

c)

các công trình xây dựng, nhà máy điện, công ty kĩ thuật

d)

phòng may mặc

9.

Các ngành nghề kĩ thuật thường yêu cầu người lao động có khả năng

a)

tự học, sáng tạo, hợp tác và sử dụng công nghệ mới

b)

không cần học thêm

c)

làm việc một mình hoàn toàn

d)

không dùng thiết bị hiện đại

10.

Tác động của nghề nghiệp đúng đối với gia đình là

a)

tạo điều kiện ổn định kinh tế và lập kế hoạch tương lai tốt

b)

giảm thời gian dành cho gia đình

c)

gây áp lực lớn về chi phí

d)

làm mất kết nối xã hội

11.

Khi nói về đặc điểm ngành nghề kĩ thuật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Làm việc nhẹ nhàng, không thay đổi

b)

Tiếp xúc với công nghệ hiện đại, môi trường năng động và nhiều thử thách

c)

Không cần kiến thức chuyên môn

d)

Không đòi hỏi tính kỉ luật

12.

Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật – công nghệ thường cần có năng lực

a)

sáng tạo, tự học, tư duy logic, khả năng làm việc nhóm

b)

biết nấu ăn ngon

c)

khả năng hát tốt

d)

không cần học thêm

13.

Sản phẩm của ngành tự động hoá là

a)

phần mềm trò chơi

b)

các hệ thống điều khiển, dây chuyền tự động, robot

c)

quần áo thời trang

d)

bảng vẽ thủ công

14.

Nghề kĩ sư điện đòi hỏi

a)

khả năng về thời trang

b)

nắm vững nguyên lý điện, an toàn lao động, thiết kế hệ thống điện

c)

biết lập trình web

d)

biết nấu ăn

15.

Một trong những yếu tố quan trọng khi chọn nghề là

a)

chọn theo xu hướng mạng xã hội

b)

phù hợp năng lực, sở thích cá nhân và nhu cầu xã hội

c)

chọn giống bạn bè

d)

bắt buộc theo cha mẹ

16.

Ý nghĩa của nghề nghiệp đối với xã hội là

a)

tăng số người thất nghiệp

b)

góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

c)

làm giảm chất lượng lao động

d)

không có ảnh hưởng gì

17.

Đặc điểm môi trường làm việc của lập trình viên là

a)

trong phòng làm việc hiện đại, có thể làm nhóm hoặc cá nhân

b)

làm ngoài trời

c)

không sử dụng công nghệ

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào sức người

18.

Yêu cầu về phẩm chất của người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật là

a)

trung thực, cẩn thận, có ý thức kỉ luật, trách nhiệm

b)

lười biếng

c)

thiếu trách nhiệm

d)

không cần tuân thủ nội quy

19.

Việc chọn nghề đúng giúp bản thân

a)

không cần học thêm

b)

dễ bỏ học

c)

có động lực học tập, phát huy năng lực, có cuộc sống ổn định

d)

tự do thay đổi liên tục

20.

Nghề cơ khí gắn liền với

a)

lập trình phần mềm

b)

trang trí nội thất

c)

sản xuất, lắp đặt, chế tạo, sửa chữa thiết bị, máy móc

d)

dạy học ở trường

21.

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm các cấp

a)

Phổ thông – Quân sự

b)

Tiểu học – Trung học – Âm nhạc

c)

Mầm non – Phổ thông – Nghề nghiệp – Đại học – Thường xuyên

d)

Trung học – Nghề – Quản trị

22.

Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh có thể

a)

đi học THPT hoặc học nghề (trung cấp, sơ cấp)

b)

bắt buộc học đại học

c)

không thể học nghề

d)

chỉ đi làm luôn

23.

Phân luồng giáo dục có ý nghĩa là

a)

tạo cơ hội học phù hợp năng lực, đáp ứng đa dạng nhu cầu nhân lực

b)

làm giảm số người học nghề

c)

ép buộc học sinh học nghề

d)

loại bỏ học sinh yếu

24.

Có bao nhiêu thời điểm phân luồng chính trong hệ thống giáo dục Việt Nam?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Cơ hội lựa chọn nghề kĩ thuật – công nghệ xuất hiện chủ yếu ở

a)

sau THCS và sau THPT

b)

sau tiểu học

c)

sau đại học

d)

trước THCS

26.

Lựa chọn đúng hướng đi sau THCS sẽ giúp học sinh

a)

gây rối định hướng

b)

giảm động lực học tập

c)

không có tác dụng gì

d)

có lộ trình phát triển nghề nghiệp phù hợp và hiệu quả hơn

27.

Thành tố không thuộc hệ thống giáo dục quốc dân là giáo dục

a)

mầm non

b)

phổ thông

c)

đại học

d)

quân đội

28.

Hệ thống giáo dục Việt Nam có mấy thời điểm phân luồng chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

29.

Cơ hội lựa chọn nghề trong lĩnh vực kĩ thuật – công nghệ xuất hiện ở giai đoạn là

a)

sau THCS, sau THPT

b)

sau tiểu học

c)

sau đại học

d)

khi đi làm

30.

Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh có thể

a)

đi nghĩa vụ quân sự

b)

vào học các ngành nghề kĩ thuật ở trình độ sơ cấp, trung cấp

c)

đi làm ngay không học gì thêm

d)

chỉ học lên THPT

31.

Mô tả đúng về hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam là

a)

chia thành các cấp mầm non – phổ thông – nghề nghiệp – đại học – thường xuyên

b)

gồm 2 cấp cơ bản

c)

không có phân luồng

d)

chỉ dành cho học sinh phổ thông

32.

Ý nghĩa của phân luồng giáo dục là

a)

giúp học sinh có lựa chọn phù hợp năng lực, nhu cầu, xã hội có nguồn nhân lực đa dạng

b)

bắt buộc học sinh học nghề

c)

giảm tỉ lệ học sinh THPT

d)

tăng tải chương trình

33.

Thị trường lao động là nơi

a)

trao đổi hàng hóa

b)

cung – cầu lao động gặp nhau, thoả thuận về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc

c)

bán sản phẩm công nghiệp

d)

đào tạo nghề

34.

Yếu tố không ảnh hưởng đến thị trường lao động là

a)

nhu cầu lao động

b)

nguồn cung lao động

c)

xu hướng phát triển khoa học – công nghệ

d)

sở thích cá nhân của giáo viên

35.

Thông tin thị trường lao động cung cấp giúp

a)

người học lựa chọn ngành phù hợp với nhu cầu xã hội

b)

không ảnh hưởng tới định hướng nghề

c)

tăng áp lực học sinh

d)

làm sai lệch lựa chọn

36.

Thị trường lao động hiện nay ở Việt Nam có đặc điểm là

a)

phát triển về quy mô, chất lượng, từng bước hiện đại và hội nhập quốc tế

b)

giảm quy mô

c)

không thay đổi

d)

chỉ phát triển ở đô thị lớn

37.

Vai trò của thị trường lao động trong định hướng nghề nghiệp

a)

giảm số lượng người học

b)

tăng giá sản phẩm

c)

cung cấp thông tin, định hướng đào tạo, điều tiết nhu cầu cung ứng

d)

bắt buộc học sinh theo một ngành

38.

Một trong những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là

a)

không ảnh hưởng phát triển

b)

không có chuyển dịch cơ cấu

c)

chất lượng lao động còn thấp, phân bố không đồng đều

d)

thừa lao động chất lượng cao

39.

Khi chọn nghề, tìm hiểu thị trường lao động giúp học sinh

a)

biết được nhu cầu xã hội để lựa chọn ngành phù hợp

b)

dễ đổi ngành sau khi học

c)

không cần học tập nghiêm túc

d)

chọn nghề theo bạn bè

40.

Khi nguồn cung lao động vượt cầu, hậu quả là

a)

tăng cơ hội việc làm

b)

thiếu hụt lao động

c)

tỉ lệ thất nghiệp tăng

d)

mọi người đều có việc

41.

Thông tin về xu hướng nghề nghiệp tương lai giúp học sinh

a)

đưa ra quyết định học tập phù hợp

b)

không có giá trị thực tiễn

c)

giảm động lực học tập

d)

chọn nghề ngẫu nhiên

42.

Khi chọn ngành học, nên ưu tiên ngành có

a)

nhu cầu lao động cao, cơ hội phát triển lâu dài

b)

không cần tìm hiểu

c)

cạnh tranh quá mức

d)

không có tương lai rõ ràng

43.

Một yếu tố ảnh hưởng mạnh đến thị trường lao động hiện đại là

a)

phong tục địa phương

b)

công nghệ 4.0, tự động hóa, AI

c)

màu sắc đồng phục

d)

thời tiết

44.

Thông tin thị trường lao động giúp xã hội

a)

không có tác động gì

b)

giảm tình trạng làm trái ngành, thất nghiệp, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

c)

tăng chi phí đào tạo

d)

bắt buộc học sinh theo khối A

45.

Thị trường lao động là nơi

a)

giao dịch chứng khoán

b)

buôn bán sản phẩm điện tử

c)

trao đổi quần áo

d)

người lao động và người sử dụng lao động gặp nhau, trao đổi về việc làm, tiền lương

46.

Nguồn cung lao động là

a)

số lượng người trong độ tuổi lao động sẵn sàng làm việc

b)

số nhà tuyển dụng

c)

các cơ sở giáo dục

d)

các công ty nước ngoài

47.

Thông tin thị trường lao động giúp học sinh

a)

chọn ngành theo cảm tính

b)

đưa ra quyết định chọn ngành học phù hợp với xu hướng xã hội

c)

không cần thiết

d)

chọn theo bạn bè

48.

Một trong những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam là

a)

thừa lao động chất lượng cao

b)

không có vấn đề gì

c)

chất lượng lao động chưa cao, phân bố không đều

d)

không có chuyển dịch cơ cấu

49.

Vai trò của thị trường lao động là

a)

cung cấp thông tin, định hướng đào tạo, điều tiết cung – cầu

b)

làm tăng giá sản phẩm

c)

giảm cơ hội học tập

d)

bắt buộc mọi người học cùng một nghề

50.

Khi nguồn cung lớn hơn cầu, điều gì xảy ra?

a)

Tăng tỉ lệ thất nghiệp

b)

Tăng cơ hội việc làm

c)

Giảm thất nghiệp

d)

Mọi người đều có việc

51.

Sự phát triển của công nghệ 4.0 tác động đến thị trường lao động là

a)

làm mất ổn định việc làm

b)

không ảnh hưởng

c)

giảm năng suất lao động

d)

làm thay đổi nhu cầu nhân lực, xuất hiện nhiều ngành nghề mới

52.

Khi chọn ngành học, nên ưu tiên ngành

a)

bảo hòa nhân lực

b)

không có tương lai rõ ràng

c)

không cần tìm hiểu

d)

có nhu cầu cao, xu hướng phát triển lâu dài

53.

Thông tin thị trường lao động giúp xã hội

a)

giảm tình trạng thất nghiệp, phân bố hợp lí nguồn nhân lực

b)

không có tác dụng

c)

tăng chi phí đào tạo

d)

gây khó khăn

54.

Khi nguồn lao động chất lượng thấp sẽ

a)

giảm năng lực cạnh tranh quốc gia

b)

tăng tốc độ phát triển

c)

tăng cơ hội xuất khẩu lao động chất lượng cao

d)

không ảnh hưởng gì

55.

Nhu cầu lao động cao ở lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ hiện nay chủ yếu do

a)

thị trường ứ đọng

b)

giảm ứng dụng công nghệ

c)

tự động hóa, chuyển đổi số và hội nhập kinh tế quốc tế

d)

học sinh ít chọn ngành

56.

Học sinh tìm hiểu thị trường lao động trước khi chọn nghề sẽ

a)

tốn thời gian vô ích

b)

không có lợi ích

c)

giảm rủi ro thất nghiệp, chọn được ngành phù hợp xu hướng

d)

bắt buộc theo bạn

57.

Bạn Nam yêu thích ngành cơ khí, nhưng đang băn khoăn giữa việc học lên THPT rồi đại học kỹ thuật cơ khí hoặc đăng ký học trung cấp nghề cơ khí sau THCS. Chọn các nhận định đúng về ưu – nhược điểm của hai hướng đi này.

a)

Học THPT rồi đại học cơ khí: thời gian học dài hơn, bằng cấp cao, cơ hội thăng tiến và lựa chọn việc làm rộng

b)

Học trung cấp cơ khí sau THCS: vào nghề sớm, chi phí thấp hơn, nhưng cơ hội thăng tiến hạn chế và có thể cần học bổ sung nếu muốn vươn xa

c)

Học THPT rồi đại học là con đường ra trường sớm nhất và chi phí thấp nhất

d)

Học trung cấp sau THCS chắc chắn có lương cao hơn cử nhân

58.

Khi so sánh thông tin thị trường lao động về ngành CNTT (nhu cầu tăng nhanh, cơ hội rộng, phù hợp chuyển đổi số) và ngành Điện – Điện tử (nhu cầu ổn định, tăng chậm, chủ yếu tuyển trong khu công nghiệp), lựa chọn tư vấn phù hợp nhất là

a)

chọn CNTT vì nhu cầu tuyển dụng tăng nhanh, cơ hội đa dạng và phù hợp xu hướng chuyển đổi số

b)

chọn Điện – Điện tử vì nhu cầu tăng chậm nên ít áp lực cạnh tranh

c)

chọn ngành nào cũng được, không cần xem xét thị trường lao động

d)

tạm hoãn học để đợi thị trường ổn định