NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GKI - GDKTPL 11
Total questions: 35
Worksheet time: 33mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là giữa họ luôn luôn có sự gì?
tranh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?
giành thị trường có lợi để bán hàng.
tăng cường độc chiếm thị trường.
làm cho môi trường bị suy thoái.
tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
nền tảng của sản xuất hàng hóa.
tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?
tìm kiếm các hợp đồng có lợi.
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
hạ giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm điều gì?
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
kích thích sức sản xuất.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy điều gì?
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là gì?
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự gì?
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức nào?
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức nào?
một con số.
hai con số trở lên.
không đáng kể.
không xác định.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% thì đó là mức độ nào của lạm phát?
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là mức độ nào của lạm phát?
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tượng trưng.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ mức nào?
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
cung tăng liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng gì?
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được điều gì?
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang ở tình trạng nào?
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào yếu tố nào?
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
mức sống người lao động.
thời gian thất nghiệp.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Do hãng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vợ con tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty Y đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Chị H và chị M.
Anh L và chị Q.
Chị M và anh L.
Chị Q và chị H.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vợ con tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty Y đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là
Bị điều việc do vi phạm kỷ luật.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không hài lòng với công việc hiện tại.
Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp sau:
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là
Do điều kiện làm việc của Sở kém.
Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.
Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.
Do chưa có các chế độ đãi ngộ tốt.
