wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân hàng câu hỏi thi Triết học Mác - Lênin (trắc nghiệm)

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống: “Triết học là… về thế giới và vị trí con người, trong thế giới đó, là khoa học về sự vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

a)

Hệ thống quan điểm duy nhất

b)

Hệ thống lý luận về quan điểm

c)

Hệ thống lý luận chung nhất

d)

Hệ thống luận điểm duy nhất

2.

Điền vào chỗ trống: “… là hệ thống lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người, trong thế giới đó, là khoa học về sự vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

a)

Thế giới quan

b)

Triết học

c)

Phương pháp luận

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

3.

Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Cụm từ “Chung nhất” trong câu trên, muốn nói đến điều gì của triết học?

a)

Triết học là lý luận về tất cả mọi lĩnh vực

b)

Triết học là lý luận mang tính khái quát cao

c)

Triết học là một lý luận duy nhất

d)

Triết học là một lý luận tốt nhất

4.

Tư duy triết học bắt đầu từ đâu?

a)

Từ những lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài chi phối nhận thức của con người

b)

Từ những cảm giác, nhận thức chủ quan của con người

c)

Từ các triết lý, từ sự khôn ngoan, từ tình yêu sự thông thái dần hình thành các hệ thống những tri thức chung nhất về thế giới

d)

Cả ba phương án trên đều đúng

5.

Tăng lôgíc trí thức có vai trò như thế nào đối với sự hình thành của triết học?

a)

Không có vai trò gì, bởi triết học đã được hình thành từ trước khi tầng lớp này ra đời

b)

Chỉ có vai trò truyền bá những tư tưởng triết học hình thành trong nhân dân

c)

Sáng tác những câu chuyện thần thoại mang triết lý về cuộc sống

d)

Khái quát những hiểu biết của con người về thế giới thành lý luận

6.

Chọn nhận định đúng về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội.

a)

Tạo ra của cải vật chất

b)

Tăng năng suất lao động

c)

Ổn định trật tự xã hội

d)

Tạo cơ sở đường dẫn cho việc thực hiện những điều trên

7.

Điền vào chỗ trống: “… là khái niệm triết học dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó”.

a)

Phương pháp luận

b)

Thế giới quan

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm

8.

Điền vào chỗ trống: “Thế giới quan là khái niệm triết học dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về … trong thế giới đó”.

a)

Vũ trụ và tầm vóc của con người

b)

Xã hội và vai trò của con người

c)

Thế giới loài người và loài người

d)

Thế giới và vị trí của con người

9.

Thế giới quan có thể được hiểu một cách ngắn gọn là:

a)

Hệ thống quan điểm của con người về thế giới

b)

Bức tranh chung về thế giới

c)

Cảm nhận về thế giới

d)

Nhận thức chung về cuộc đời

10.

Thế giới quan quy định điều gì trong việc định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

a)

Các nguyên tắc, thái độ, giá trị

b)

Các nguyên nhân, mục đích và giá trị

c)

Điều kiện, nền tảng và cách thức

d)

Điều kiện, giá trị và điều lệ

11.

Sự hình thành các trường phái khác nhau trong triết học xuất phát từ sự khác biệt về:

a)

Trình độ tư duy

b)

Giai cấp

c)

Thế giới quan

d)

Vị trí địa lý

12.

Thế giới quan đúng đắn là một thế giới quan như thế nào?

a)

Thế giới quan phù hợp với cách nghĩ của chủ thể nhận thức

b)

Thế giới quan phù hợp với tâm lý chung của xã hội

c)

Thế giới quan đúng với đạo đức xã hội

d)

Thế giới quan phù hợp với hiện thực khách quan

13.

Thế giới quan và nhân sinh quan có mối quan hệ như thế nào?

a)

Thế giới quan bao hàm cả nhân sinh quan

b)

Thế giới quan đối lập với nhân sinh quan

c)

Thế giới quan xuất không có mối liên hệ với nhân sinh quan

d)

Thế giới quan là một phần của nhân sinh quan

14.

Triết học có vai trò như thế nào đối với thế giới quan?

a)

Là linh hồn của thế giới quan

b)

Là nguyên nhân – lý luận của thế giới quan

c)

Là hạt nhân – lý luận của thế giới quan

d)

Là vấn đề cơ bản của thế giới quan

15.

Triết học là hạt nhân của thế giới quan được hiểu là:

a)

Triết học có chức năng xây dựng thế giới quan

b)

Thế giới quan là một giai đoạn phát triển cao của triết học

c)

Không thể xuất hiện thế giới quan nào nếu không có triết học

d)

Thế giới quan bao trùm cả triết học

16.

Theo F. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là:

a)

Vấn đề quan hệ giữa mặt hạn chế và mặt tồn tại

b)

Vấn đề quan hệ giữa biện chứng và siêu hình

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa con người với thế giới

17.

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại là muốn nói đến mối quan hệ giữa hai yếu tố nào?

a)

Những vấn đề không tồn tại và những vấn đề đang tồn tại

b)

Ý thức và sự tồn vong

c)

Ý thức và vật chất

d)

Thế giới ảo và thế giới thực

18.

Hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Khả tri luận và bất khả tri luận

b)

Nhị nguyên luận và nhất nguyên luận

c)

Bản thể luận và nhận thức luận

d)

Hoài nghi luận và ý thức luận

19.

Bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học được hiểu là:

a)

Bàn luận về bản chất con người

b)

Bàn về bản chất của triết học

c)

Bàn về yếu tố đầu tiên hình thành và quyết định thế giới

d)

Bàn về thể thức nghiên cứu của triết học

20.

Mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học giải quyết nội dung gì?

a)

Mối quan hệ giữa con người với thế giới

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

d)

Mối quan hệ giữa thực thể tự nhiên và thực thể xã hội

21.

Mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi lớn nào?

a)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào phủ định cái nào?

b)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào quan trọng hơn?

c)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào quyết định cái còn lại?

d)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

22.

Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học giải quyết nội dung gì?

a)

Luận giải về nguồn gốc của ý thức

b)

Xem xét khả năng tư duy trừu tượng của con người về bản thân mình

c)

Khả năng nhận thức của con người về thế giới

d)

Bàn luận về nguồn gốc của thế giới

23.

Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi lớn nào?

a)

Con người có khả năng thấu tỏm được thế giới hay không?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Con người có khả năng chế ngự được giới tự nhiên hay không?

d)

Con người có khả năng tồn tại trong thế giới hay không?

24.

Việc giải quyết vấn đề cơ bản ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của triết học?

a)

Cơ bản giải quyết xong mọi vấn đề của triết học

b)

Bàn luận những vấn đề của khoa học cơ bản trong triết học

c)

Giải quyết tranh cãi xem vật chất có trước hay có sau

d)

Tạo tiền đề cho việc hình thành các trường phái triết học

25.

Chủ nghĩa duy tâm có những trường phái nào?

a)

Duy tâm thần bí và duy tâm siêu hình

b)

Duy tâm khách quan và duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình

d)

Duy tâm thần thánh và duy tâm con người

26.

Quan niệm: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” của Khổng Tử phản ánh thế giới quan của trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật siêu hình

27.

Chủ nghĩa duy vật có những trường phái nào?

a)

Duy vật siêu hình và duy vật biện chứng

b)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác thời cổ đại, duy vật siêu hình và duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phác và duy vật biện chứng

28.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của hoạt động nào?

a)

Nghiên cứu sự phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử

b)

Nghiên cứu những quan điểm duy vật trong lịch sử

c)

Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội

d)

Vận dụng lịch sử trong việc nghiên cứu những vấn đề triết học duy vật

29.

Câu thành ngữ “Phú quý sinh lễ nghĩa” phản ánh quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Nhị nguyên luận

d)

Không thuộc trường phái nào

30.

Chủ nghĩa duy tâm giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất và ý thức sinh ra đồng thời và nương tựa vào nhau biến đổi

b)

Thế giới tinh thần có trước và quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất

c)

Thế giới tinh thần là sản phẩm của các yếu tố vật chất

d)

Thế giới tinh thần là thế giới duy nhất tồn tại vĩnh hằng

31.

Chủ nghĩa duy vật giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất là cái có trước, vật chất quyết định ý thức

b)

Thế giới tinh thần cho có trước và quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất

c)

Vật chất và ý thức sinh ra đồng thời và nương tựa vào nhau biến đổi

d)

Thế giới tinh thần là thế giới duy nhất tồn tại vĩnh hằng

32.

Do con người không thể nhận thức được tất cả sự vật, hiện tượng trong vũ trụ rộng lớn, nên việc giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học cần theo hướng nào?

a)

Cần phải làm rõ vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau để tiếp tục nghiên cứu về thế giới

b)

Thừa nhận vật chất và ý thức đều cùng xuất hiện và chi phối lẫn nhau vì thực tế là như vậy

c)

Không cần xác định vật chất hay ý thức có trước hay có sau, chỉ cần thừa nhận sự tồn tại của nó trong thế giới và tiếp tục nghiên cứu

d)

Xác định một cách tương đối, nếu như có những phát hiện mới về vật chất và ý thức thì xác định lại

33.

Nhận định nào đúng về khả năng nhận thức của con người đối với thế giới khách quan?

a)

Con người không thể nhận thức được thế giới khách quan

b)

Con người có thể nhận thức được đầy đủ về thế giới khách quan

c)

Con người hiện tại chưa thể nhận thức được thế giới khách quan

d)

Con người hoàn toàn nhận thức được thế giới khách quan nhưng sẽ không đầy đủ

34.

Câu thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng, coi trời bằng vung” thể hiện vấn đề gì về thế giới quan?

a)

Người có nhận thức sai lầm

b)

Người có nhận thức lệch lạc

c)

Người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp; người ngông nghênh, tự phụ, phiến diện

d)

Người có nhận thức cảm tính

35.

“Lý luận khái quát các quan điểm, nguyên tắc chung nhất để lấy cơ sở xác định các phương pháp luận ngành, phương pháp luận chung và các phương pháp hoạt động cụ thể của nhận thức và thực tiễn”. Luận giải trên đang nói đến vấn đề nào?

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Phương pháp luận

c)

Thế giới quan triết học

d)

Phương pháp luận triết học

36.

Trong triết học, có hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau đó là:

a)

Phương pháp quy nạp và phương pháp diễn dịch

b)

Phương pháp chứng minh và phương pháp phản chứng

c)

Phương pháp trừu tượng và phương pháp cụ thể

d)

Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình

37.

Khi vận dụng, phương pháp tư duy biện chứng sẽ ưu việt hơn phương pháp tư duy siêu hình ở điểm nào?

a)

Có cái nhìn một chiều, sâu sắc hơn

b)

Có cái nhìn đa chiều, đầy đủ hơn

c)

Đầy đủ chứng cứ hơn

d)

Tính phản biện cao hơn

38.

Người học cần vận dụng phương pháp tư duy nào trong triết học Mác – Lênin để có thể đánh giá sự vật, hiện tượng hoặc hành động đúng đắn, khách quan và khoa học?

a)

Tư duy trừu tượng

b)

Phương pháp tư duy siêu hình

c)

Tư duy phản biện

d)

Phương pháp tư duy biện chứng

39.

Ông cha ta có câu: “Không thầy đố mày làm nên”, đồng thời lại có câu “Học thầy không tày học bạn” điều này thể hiện tư duy gì của người Việt Nam?

a)

Siêu hình, tuyệt đối hóa một chiều

b)

Biện chứng

c)

Duy tâm

d)

Duy vật

40.

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là:

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự nhiên, phép biện chứng xã hội và phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng khách quan, phép biện chứng chủ quan và phép biện chứng duy ý chí

d)

Phép biện chứng toàn diện, phép biện chứng cụ thể và phép biện chứng lịch sử

41.

Các nhà sáng lập triết học Mác – Lênin đã kế thừa “hạt nhân hợp lý” trong triết học của Hêghen để trực tiếp xây dựng nên lý luận nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

42.

Điền vào chỗ trống: “... là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới”.

a)

Triết học

b)

Triết học hiện sinh

c)

Triết học Mác – Lênin

d)

Triết học cổ điển Anh

43.

Điền vào chỗ trống: “Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm … về biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới”.

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

44.

Điền vào chỗ trống: “Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của … và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới”.

a)

Tầng lớp trí thức, tiểu tư sản

b)

Giai cấp tư sản

c)

Tầng lớp quý tộc

d)

Cán bộ, đảng viên

45.

Yếu tố nào không phải là điều kiện khách quan cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin?

a)

Sự phát triển của phong trào công nhân

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Sự ra đời của nền đại công nghiệp

d)

Sự thay đổi lập trường triết học của C. Mác

46.

Trong ba bộ phận cấu thành nền chủ nghĩa Mác - Lênin, bộ phận nào giữ vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất?

a)

Triết học Mác – Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

47.

Những thành tựu của khoa học tự nhiên (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa và thuyết tế bào) đã cung cấp tiên đề gì cho C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng triết học duy vật biện chứng?

a)

Làm rõ tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Làm rõ nguồn gốc của loài người

c)

Chứng minh sự thống nhất khoa học tự nhiên và triết học

d)

Chứng minh triết học là khoa học của mọi khoa học

48.

Sự ra đời của triết học Mác dựa trên tiền đề lý luận là Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp là kết quả của điều gì?

a)

Phủ định hoàn toàn những học thuyết kể trên.

b)

Sự pha trộn những học thuyết kể trên.

c)

Sự kế thừa có chọn lọc và phát triển sáng tạo những học thuyết kể trên.

d)

Sự kế thừa nguyên vẹn những lý luận của các học thuyết kể trên.

49.

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác, chứng tỏ điều gì?

a)

Giai cấp vô sản đã cung cấp cho C. Mác những ý tưởng chỉ đạo để xây dựng triết học của mình

b)

Mọi triết học đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và dùng để phục vụ thực tiễn

c)

Thực chất triết học Mác là việc khái quát cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản

d)

Những cuộc cách mạng của giai cấp vô sản đã cung cấp những chất liệu để C. Mác sáng tạo ra triết học của mình

50.

Vai trò của V. I. Lênin đối với triết học Mác là:

a)

Bảo vệ và phát triển sáng tạo

b)

Bảo tồn và giữ nguyên giá trị

c)

Bảo vệ và sử dụng đúng đắn

d)

Phản biện và phủ định những quan điểm sai trái

51.

Những lý luận được bổ sung từ V. I. Lênin đối với triết học Mác – Lênin được dựa trên cơ sở nào?

a)

Ý tưởng sáng tạo của Lênin

b)

Do triết học của Mác còn khuyết thiếu

c)

Do những nhu cầu mà Mác đặt ra cho hậu thế

d)

Đòi hỏi khách quan của thời đại và thực tiễn cách mạng trong thời kỳ mới

52.

V. I. Lênin muốn nhấn mạnh điều gì thông qua nhận định: “Chúng ta không coi lý luận của Mác như là một cái gì đã xong xuôi hẳn và bất khả xâm phạm”?

a)

Triết học của C. Mác còn rất nhiều hạn chế, những hạn chế này không thể khắc phục được nên không thể cải thiện được

b)

Triết học của C. Mác vẫn còn đang dở, chưa hoàn bị và nên được bảo tồn

c)

Triết học của C. Mác là một học thuyết về sự phát triển luôn đòi hỏi được bổ sung, phát triển không ngừng

d)

Triết học của C. Mác đã trở nên lạc hậu, nó chỉ phù hợp với những thời kỳ lịch sử trước; tự nhiên nó là một tài liệu quý giá

53.

Tại sao hiện nay việc bổ sung, phát triển lý luận của triết học Mác – Lênin là cấp thiết? Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

a)

Do mong muốn chủ quan của các nhà nghiên cứu lý luận

b)

Do đặc điểm thời đại: sự tương tác giữa cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng xã hội đã tạo nên sự biến đổi rất nhanh chóng của đời sống xã hội

c)

Do sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội làm cho yêu cầu phát triển triết học Mác – Lênin càng trở nên cấp bách

d)

Do sự phát triển lý luận triết học mácxít và đổi mới chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn là một quá trình thống nhất

54.

Phát kiến vĩ đại thiên tài của Mác trong lĩnh vực triết học là:

a)

Học thuyết giá trị thặng dư

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

d)

Không có phát kiến thiên tài nào

55.

Nhận định: “Triết học Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích khu hướng phát triển của xã hội” là dựa trên cơ sở nào?

a)

Triết học Mác – Lênin chỉ ra quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Triết học Mác – Lênin là chìa khóa vạn năng, có thể dùng để giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội

c)

Triết học Mác – Lênin có khả năng dự báo tương lai của xã hội loài người một cách chính xác

d)

Triết học Mác – Lênin là khoa học về việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của loài người

56.

Tại sao sinh viên cần phải học, học phần Triết học Mác - Lênin? Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:

a)

Triết học Mác – Lênin là một học phần bắt buộc trong chương trình học, nếu không học tốt sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập và cơ hội việc làm

b)

Triết học Mác - Lênin giúp cho sinh viên trang bị được thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng

c)

Triết học rất khó, nếu học được nó sẽ khiến mọi người thán phục, vì không phải ai cũng học được triết học

d)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

57.

Để tiếp thu hiệu quả những tri thức của triết học nói chung và triết học Mác – Lênin nói riêng, sinh viên cần nhất điều gì?

a)

Khả năng ghi nhớ và khả năng học thuộc lòng thật tốt

b)

Tìm được tài liệu ngắn nhất, cô đọng nhất

c)

Bản thân phải có khả năng bẩm sinh về triết học hoặc có tư duy đặc biệt

d)

Trải nghiệm thực tiễn phong phú và nền tảng kiến thức phổ thông vững chắc

58.

Muốn có sự hiệu quả trong các hoạt động làm việc nhóm, trước tiên chúng ta cần phải làm gì?

a)

Thống nhất về thế giới quan và phương pháp luận

b)

Sự nhiệt tình và tinh thần lạc quan, cống hiến

c)

Cần chọn những người giỏi nhất vào trong nhóm

d)

Cần có thủ lĩnh giỏi để dẫn dắt nhóm

59.

Học triết học và những khoa học khác cần nắm vững nguyên tắc nào?

a)

Học liên tục không được ngắt quãng

b)

Học theo năng lực của bản thân

c)

Học tập lý luận gắn với vận dụng thực tiễn sinh động

d)

Cần có tâm lý tốt và ý chí sắt đá

60.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện?

a)

Khắc phục được hạn chế của các trường phái triết học trong lịch sử để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Vận dụng và mở rộng diện mạo duy vật biện chứng vào nghiên cứu lĩnh vực xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Bổ sung những đặc tính mới vào triết học, sáng tạo ra triết học chân chính khoa học – triết học duy vật biện chứng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

61.

Để thực hiện những cuộc cải cách trong tư tưởng cá nhân và tư tưởng xã hội, chúng ta cần dựa vào cơ sở khoa học nào là tốt nhất?

a)

Đạo đức học

b)

Tâm lý học

c)

Triết học Mác - Lênin

d)

Giáo dục học

62.

Vai trò của triết học Mác – Lênin đối với sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Là nền tảng, cơ sở cho quá trình đổi mới tư duy ở Việt Nam

b)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đồng thời, qua thực tiễn để bổ sung, phát triển tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội

63.

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự vận dụng sáng tạo của lý luận nào?

a)

Chủ nghĩa Mác

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Chủ nghĩa Mác và tư tưởng Hồ Chí Minh

64.

Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

65.

Đặc điểm chung của các quan niệm triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

66.

Ba phát minh khoa học nào dưới đây có vai trò to lớn cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào; thuyết tiến hóa

b)

Thuyết tế bào; định luật newton; thuyết tiến hóa

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết nguyên tử; thuyết tế bào

d)

Thuyết tiến hóa; định luật vạn vật hấp dẫn; thuyết tế bào

67.

Điền vào chỗ trống: … là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:

a)

Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh

b)

Tồn tại ở các dạng vật chất cụ thể, có thể cảm nhận được

c)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức

d)

Thực tại khách quan không nhận thức được

69.

Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của vật chất là gì?

a)

Không tồn tại khách quan

b)

Tồn tại khách quan

c)

Thế giới khách quan

d)

Phụ thuộc vào ý thức con người

70.

Chọn đáp án đúng về phạm trù vật chất theo quan điểm của triết học Mác – Lênin?

a)

Vật chất là nguyên tử

b)

Vật chất là nước

c)

Vật chất là đất, nước, lửa, không khí

d)

Vật chất là hiện thực khách quan

71.

Nội dung nào dưới đây trong định nghĩa vật chất của V.I. Lênin giải quyết được mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan

b)

Vật chất phụ thuộc vào cảm giác của con người

c)

Thực tại khách quan được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh

d)

Thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

72.

Chọn đáp án đúng về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của V.I. Lênin?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua đối lập với ý thức

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm

73.

Hãy chỉ ra một đáp án sai khi phân tích về nội dung định nghĩa vật chất dưới đây:

a)

Vật chất là tất cả những gì tồn tại trong thế giới khách quan

b)

Vật chất là tất cả những cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó trực tiếp hay gián tiếp tác động nên giác quan của con người

c)

Vật chất là những vật cụ thể tồn tại trong thế giới khách quan

d)

Khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác hơn là thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh

74.

Theo Ph. Ăngghen, một trong những phương thức tồn tại cơ bản của vật chất là gì?

a)

Phát triển

b)

Vận động

c)

Chuyển hóa

d)

Vật thể hữu hình

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời

b)

Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối

c)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời

d)

Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối

76.

Chọn đáp án đúng về vận động của vật chất:

a)

Vật chất chỉ có một phương thức tồn tại là vận động

b)

Vận động là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

c)

Vận động là do ngoại lực tác động

d)

Vận động của vật chất là tuyệt đối, vô hạn

77.

Nguồn gốc vận động của vật chất theo triết học Mác – Lênin là:

a)

Do bên ngoài sự vật hiện tượng do sự tương tác hay do sự tác động

b)

Do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định

c)

Ở trong bản thân sự vật hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng gây ra

d)

Do các lực lượng siêu nhiên tạo ra

78.

Theo quan niệm của Triết học Mác – Lênin, thế giới thống nhất ở cái gì?

a)

Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần

b)

Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất

c)

Thống nhất ở tính vật chất của nó

d)

Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra

79.

Xã hội loài người có được coi là một bộ phận của thế giới vật chất không?

a)

Có, vì nó được xem là cấp độ đặc biệt của tổ chức vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất. Trong xã hội đó, tuy nhân tố hoạt động là những con người có ý thức, song không làm mất đi tính vật chất, khách quan của đời sống xã hội, của các quan hệ vật chất xã hội.

b)

Có, vì xã hội loài người suy cho cùng cũng là vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất.

c)

Không, vì xã hội loài người thuộc về ý thức, với những học thuyết độc đoán nhận thức và tư duy siêu sáo, đặc trưng của con người.

d)

Không, vì xét đến cùng con người là sản phẩm phát triển của các nhân tố tự nhiên nhờ vào tư duy vượt trội của mình.

80.

Theo quan niệm của Triết học Mác – Lênin, ý thức là gì?

a)

Hình ảnh của thế giới khách quan

b)

Hình ảnh phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan

c)

Là một phần chức năng của bộ óc con người

d)

Là hình ảnh phản ánh sáng tạo lại hiện thực khách quan

81.

Chọn đáp án đúng nhất về ý thức theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin.

a)

Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội

b)

Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội

c)

Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

82.

Chọn đáp án đúng nhất về nguồn gốc tự nhiên của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới bên ngoài

c)

Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người

d)

Lao động và ngôn ngữ

83.

Chọn đáp án đúng nhất về nguồn gốc xã hội của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Bộ óc người và thế giới khách quan

84.

Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Bộ não người

b)

Bộ não người và hiện thực khách quan tương tác với nó

c)

Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động

d)

Năng lực ngôn ngữ phát triển

85.

Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ não người và hiện thực khách quan

c)

Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động

d)

Ngôn ngữ phát triển với cả tiếng nói và chữ viết

86.

Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

b)

Giúp con người giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

87.

Nếu có bộ óc của con người và có thế giới khách quan nhưng không có hoạt động thực tiễn xã hội thì ý thức có ra đời không? Vì sao?

a)

Không, vì hoạt động thực tiễn làm cho ý thức phát triển

b)

Không, vì hoạt động thực tiễn xã hội là nguồn gốc trực tiếp của ý thức

88.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Ý thức chẳng qua chỉ là ... được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó”.

a)

Vật chất

b)

Cảm giác

c)

Hình ảnh

d)

Suy nghĩ

89.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan

b)

Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não

c)

Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người

d)

Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não

90.

Yếu tố căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh ý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, chủ động, năng động, sáng tạo

b)

Tính thích nghi

c)

Phản xạ có điều kiện

d)

Phản ánh vô điều kiện

91.

Tại sao ý thức có khả năng tác động trở lại hiện thực khách quan?

a)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất đặc biệt

b)

Ý thức có thể phản ánh đúng hiện thực khách quan

c)

Ý thức có thể phản ánh sáng tạo, tích cực ngoài giới hạn của hiện thực khách quan

d)

Do hoạt động thực tiễn có ý thức của con người

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mệnh đề nào dưới đây là đúng?

a)

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

b)

Vật chất sinh ra ý thức và quyết định ý thức nhưng không chịu sự tác động gì từ ý thức

c)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, tác động lẫn nhau trong đó vật chất là cái có trước, sinh ra và quyết định ý thức, còn ý thức sau khi được sinh ra cũng có tính độc lập tương đối, có khả năng tác động trở lại vật chất

d)

Vật chất là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra ý thức, đồng thời tồn tại độc lập, riêng rẽ hoàn toàn với ý thức

93.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc của đời sống xã hội

d)

Nhận thức đúng về tính quyết định của vật chất đối với ý thức

94.

Ý thức có thể tác động ngược trở lại vật chất thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Tự bản thân ý thức đã tác động ngược trở lại vật chất

c)

Thông qua lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài

d)

Hoạt động thực tiễn

95.

Chọn đáp án đúng về vai trò của vật chất đối với ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc và nội dung của ý thức; nội dung của ý thức là sự phản ánh đối với vật chất

b)

Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức; sự biến đổi của ý thức là sự phản ánh đối với sự biến đổi của vật chất

c)

Vật chất là nền tảng để quyết định, phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

96.

Câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây phản ánh vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Nước chảy đá mòn

b)

Có thực mới vực được đạo

c)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

d)

Ở bầu thì tròn ở ống thì dài

97.

Câu thành ngữ nào sau đây phản ánh sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất?

a)

Rút dây động rừng

b)

Có thực mới vực được đạo

c)

Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

98.

Khi sinh viên không ngừng học tập, chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ để thay đổi hoàn cảnh, tương lai của mình... điều này phản ánh nội dung nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định

b)

Vật chất tồn tại song song với ý thức

c)

Vai trò của ý thức trong quá trình tác động trở lại vật chất

d)

Vai trò của vật chất tác động trở lại ý thức

99.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Quan điểm này vận dụng từ nội dung triết học nào dưới đây?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

100.

Vận dụng nội dung triết học nào dưới đây để giải thích hiện tượng: “Trẻ em ở thành thị trưởng năng động, thông minh hơn trẻ em ở nông thôn”?

a)

Mối quan hệ nguyên nhân, kết quả

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

101.

Vận dụng nội dung triết học nào dưới đây để giải thích việc: “Xét về tương quan lực lượng, cơ sở vật chất có sự chênh lệch rất lớn nhưng Việt Nam đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống lại 2 cường quốc lớn nhất thế giới là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ ở thế kỷ XX?”

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Tính độc lập tương đối của ý thức so với vật chất

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên nhân và kết quả

102.

Nguyên tắc phương pháp luận nào được rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác – Lênin?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

103.

Điền vào chỗ trống: “… là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật; giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng; được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó”.

a)

Phép biện chứng

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chất phác

104.

Thế nào là biện chứng khách quan?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có chỉ của ý niệm

c)

Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi của thế giới tinh thần

d)

Là kết quả của biện chứng chủ quan

105.

Thế nào là biện chứng chủ quan?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất, tồn tại độc lập với ý thức của con người

b)

Là sự phản ánh biện chứng khách quan được phản ánh vào đầu óc con người, biện chứng của quá trình nhận thức, biện chứng của tư duy

c)

Là bản chất của biện chứng khách quan

d)

Là sự biến đổi do lực lượng siêu nhiên bên ngoài tác động vào bộ não con người

106.

“Mối liên hệ” là gì?

a)

Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của thế giới tinh thần

c)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ mối quan hệ một chiều giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng để chỉ sự tác động bên ngoài của các sự vật, hiện tượng

107.

Tính khách quan của mối liên hệ là gì?

a)

Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên trong ý thức của con người

d)

Là phụ thuộc vào ý chí của con người

108.

Câu thành ngữ “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” tương đồng với nội dung triết học nào dưới đây?

a)

Mối quan hệ nguyên nhân, kết quả

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật lượng – chất

d)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

109.

Câu thành ngữ nào dưới đây có nội dung tương đồng với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong phép biện chứng duy vật?

a)

Gieo nhân nào, gặt quả ấy

b)

Đánh rắn động cỏ, rút dây động rừng

c)

Hổ phụ sinh hổ tử

d)

Hành vi gạo, bao vì tiền

110.

Chọn cụm từ thích hợp vào dấu … để được luận điểm đúng của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Khi xem xét các sự vật hiện tượng, các quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể phải…”.

a)

Tách rời nhau hoàn toàn

b)

Không tách rời nhau

c)

Có lúc tách rời nhau, có lúc không

d)

Hoán đổi cho nhau

111.

Chọn cụm từ thích hợp vào dấu … để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển phải …”.

a)

Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn.

b)

Độc lập với nhau một cách hoàn toàn.

c)

Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau.

d)

Phải thống nhất với nhau.

112.

Cơ sở khoa học của quan điểm phát triển là gì?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Cả ba đáp án trên.

113.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển.

b)

Nguyện vọng, ý chí của con người có ảnh hưởng gián tiếp đến sự phát triển.

c)

Nguyện vọng, ý chí của con người có ảnh hưởng đến sự phát triển thông qua hoạt động thực tiễn.

d)

Sự phát triển chỉ là sự tăng lên về mặt số lượng.

114.

Trong xã hội sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?

a)

Sự xuất hiện các hợp chất mới.

b)

Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường.

c)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác dân chủ, văn minh hơn.

d)

Tất cả đáp án trên.

115.

Chọn cụm từ thích hợp vào dấu … để được định nghĩa về phạm trù: “phạm trù là những … phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định”.

a)

Khái niệm.

b)

Khái niệm rộng nhất.

c)

Khái niệm cơ bản nhất.

d)

Cả ba đáp án trên.

116.

“Cái riêng, Cái chung”; “Nguyên nhân, Kết quả”; “Tất nhiên, Ngẫu nhiên”; “Nội dung, Hình thức”; “Bản chất, Hiện tượng”; “Khả năng, Hiện thực” đó là các … của triết học Mác – Lênin.

a)

Cặp khái niệm.

b)

Thuật ngữ cơ bản.

c)

Cặp phạm trù cơ bản.

d)

Cặp phạm trù.

117.

Các phạm trù được hình thành do đâu?

a)

Một cách bẩm sinh trong ý thức của con người.

b)

Sẵn có ở bên ngoài, độc lập với ý thức của con người.

c)

Thông qua quá trình hoạt động, nhận thức và thực tiễn của con người.

d)

Tất cả các đáp án trên.

118.

Chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được định nghĩa phạm trù triết học: “Phạm trù triết học là những ...(1)... phản ánh những mặt, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của ...(2)... hiện thực”.

a)

1- khái niệm, 2- các sự vật, các hiện tượng.

b)

1- Khái niệm rộng nhất, 2- một lĩnh vực của.

c)

1- Khái niệm chung nhất, 2- toàn bộ thế giới.

d)

1- Khái niệm, 2- toàn bộ thế giới.

119.

Cái riêng là một phạm trù triết học được hiểu là?

a)

Những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật.

b)

Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.

c)

Những nét, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật.

d)

Các yếu tố cấu thành một hệ thống.

120.

Cái đơn nhất là một phạm trù triết học được hiểu là?

a)

Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng.

b)

Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật hiện tượng khác.

c)

Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, trong một quan hệ xác định.

d)

Không có phương án nào.

121.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?

a)

Cái riêng.

b)

Cái chung.

c)

Cái đơn nhất.

d)

Tất cả đều sai.

122.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … chỉ tồn tại trong cái … thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”.

a)

Chung/Riêng.

b)

Riêng/Chung.

c)

Chung/Đơn nhất.

d)

Đơn nhất/Riêng.

123.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái …”.

a)

Chung/Riêng.

b)

Riêng/Chung.

c)

Chung/Đơn nhất.

d)

Đơn nhất/Riêng.

124.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái …”.

a)

Chung/Riêng.

b)

Riêng/Chung.

c)

Chung/Đơn nhất.

d)

Đơn nhất/Riêng.

125.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … và cái … có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật”.

a)

Chung/Riêng.

b)

Riêng/Chung.

c)

Chung/Đơn nhất.

d)

Đơn nhất/Riêng.

126.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc áp dụng sáng tạo nội dung nào trong triết học Mác - Lênin?

a)

Cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

b)

Cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

c)

Cái riêng phải dựa vào cái chung.

d)

Cái đặc thù của từng quốc gia.

127.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp biện chứng bởi 3 yếu tố: phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, sự thâm nhuần của lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào yêu nước. Đây chính là sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo của nội dung nào trong triết học?

a)

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

b)

Vận dụng cái chung phải phù hợp với cái đặc thù, cái riêng.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Không có đáp án nào.

128.

Ở con người, yếu tố nào có thể giúp ta có cái đặc thù, đơn nhất để phân biệt giữa người này với người khác?

a)

Tên gọi.

b)

Nhóm máu.

c)

Dấu vân tay.

d)

Ngoại hình.

129.

Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?

a)

Nguyên nhân.

b)

Kết quả.

c)

Khả năng.

d)

Không có đáp án nào đúng.

130.

Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra, gọi là gì?

a)

Nguyên nhân.

b)

Kết quả.

c)

Khả năng.

d)

Hệ quả.

131.

Có rất nhiều loại nguyên nhân, như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan… Điều đó chứng tỏ:

a)

Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra.

b)

Một kết quả có thể do nhiều loại nguyên nhân gây ra.

c)

Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra.

d)

Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả.

132.

Hiện tượng “Đói nghèo” và “Dân trí thấp” thể hiện như thế nào trong mối quan hệ nhân quả?

a)

Đói nghèo là nguyên nhân, dân trí thấp là kết quả.

b)

Dân trí thấp là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.

c)

Cả hai đều là nguyên nhân.

d)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.

133.

Vật nặng rơi xuống không khí luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s2; nước ở áp suất 1 atimốphe luôn sôi ở 100 oC. Điều này chứng tỏ…?

a)

Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh.

b)

Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả.

c)

Một nguyên nhân nhất định, trong những hoàn cảnh giống nhau, sẽ tạo nên những kết quả giống nhau.

d)

Đó là do lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài quyết định và chi phối.

134.

Trong những hiện tượng của tự nhiên sau đây, hiện tượng nào thuộc mối quan hệ nhân quả?

a)

Chớp – Sấm.

b)

Gà gáy – Trời sáng.

c)

Xuân – Hạ – Thu – Đông.

d)

Mưa, bão – chớp, sấm.

135.

Cái do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?

a)

Tất nhiên.

b)

Ngẫu nhiên.

c)

Khả năng.

d)

Không xác định.

136.

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống: “Ngẫu nhiên là cái không do ...(1)... kết cấu vật chất quyết định, mà do ...(2)... quyết định”.

a)

(1) bản chất bên trong, (2) nguyên nhân bên ngoài.

b)

(1) quy luật khách quan, (2) ý chí chủ quan.

c)

(1) sự ngẫu hợp bên ngoài, (2) bản chất bên trong.

d)

(1) hiện tượng bề ngoài, (2) bản chất bên trong.

137.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên

c)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu

d)

Cái tất nhiên là cái không thể nhận thức được

138.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Đối với sự phát triển của sự vật thì cái tất nhiên mới có vai trò quan trọng

b)

Cái ngẫu nhiên nhiều khi có vai trò đối với sự phát triển của sự vật

c)

Cái cái tất yếu và cái ngẫu nhiên đều có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sự vật

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

139.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Có tất nhiên thuần tuý tồn tại khách quan

b)

Có ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại khách quan

c)

Không có cái tất nhiên và ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại bên ngoài nhau

d)

Cái tất nhiên chỉ tồn tại khi con người nhận thức được

140.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Tất nhiên biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên

b)

Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên

c)

Có cái ngẫu nhiên thuần tuý không thể hiện cái tất nhiên

d)

Ở một số thời điểm, con người có thể không nhận thức được cái tất nhiên và ngẫu nhiên

141.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu ...: "Nội dung là .... những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật".

a)

Sự tác động

b)

Sự kết hợp

c)

Tổng hợp tất cả

d)

Sự bao gồm

142.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu ...: "Hình thức là hệ thống ... giữa các yếu tố của sự vật".

a)

Mối liên hệ tương đối bền vững

b)

Hệ thống các bước chuyển hoá

c)

Mặt đối lập

d)

Mâu thuẫn được thiết lập

143.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Nội dung và hình thức không tách rời nhau

b)

Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau

c)

Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau

d)

Nội dung sẽ thông qua hình thức mà thể hiện ra

144.

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống: "Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ ...(1)... bên trong sự vật, quy định sự ...(2)... của sự vật".

a)

1- chung, 2- vận động và phát triển

b)

1- ngẫu nhiên, 2- tồn tại và biến đổi

c)

1- tất nhiên, tương đối ổn định, 2- vận động và phát triển

d)

1- tất nhiên, tương đối ổn định, 2- tồn tại và biến đổi

145.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu ...: "Hiện tượng là ... của bản chất".

a)

Cơ sở

b)

Nguyên nhân

c)

Biểu hiện ra bên ngoài

d)

Nguồn gốc

146.

Luận điểm nào sau đây là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất, hiện tượng?

a)

Bản chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

b)

Hiện tượng là tổng hợp các cảm giác của con người

c)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật

d)

Hiện tượng và bản chất luôn thống nhất với nhau