wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm sử giữa kìa 1 real

Total questions: 184

Worksheet time: 92hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phê phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

2.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ – Anh – Pháp.

b)

Liên Xô – Anh – Pháp.

c)

Đức – Pháp – Mỹ.

d)

Liên Xô – Anh – Mỹ.

3.

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

d)

Liên hợp quốc (UN).

4.

Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Ianta.

b)

Hội nghị Xanphranxixcô.

c)

Hội nghị Pốtxđam.

d)

Hội nghị Pari.

5.

Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của

a)

Hội nghị Giơ – ne – vơ.

b)

Hội nghị Xanphranxixcô.

c)

Hội nghị Ianta.

d)

Hội nghị Pôtx - đam.

6.

Vai trò duy trì hòa bình an ninh thế giới là của tổ chức

a)

Liên hợp quốc (UN).

b)

Liên minh Châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

7.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24/10/1945?

a)

Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.

b)

Mỹ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Hội nghị Xan Phanxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Nam nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

8.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

9.

Quá trình hình thành thành Liên Hợp Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ năm 1941 đến năm 1943.

b)

Từ năm 1941 đến năm 1944.

c)

Từ năm 1941 đến năm 1945.

d)

Từ năm 1941 đến năm 1946.

10.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

11.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

12.

Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

13.

Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hoà bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo.

d)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

14.

Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.

b)

Duy trì nền hoà bình và an ninh trên thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề tranh chấp xung đột bằng biện pháp hoà giải.

d)

Hỗ trợ các dân tộc đang đấu tranh vì quyền tự quyết.

15.

Tham gia vào việc giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Đông Dương (1954) có sự tham gia của tổ chức quốc tế nào sau đâ?y

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Hội quốc liên.

16.

Việt Nam gia nhập tổ chức liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Cuộc chiến tranh lạnh và đối những đổi đầu động tây đã được kết thúc.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang diễn ra quan hệ quốc tế dần hoà dịu.

d)

Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.

18.

Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác vì trong chiến tranh và hoà bình.

b)

Tại hội nghị I-an-ta ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tại hội nghị Tê-hê-ran (I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hoà bình và an ninh.

d)

Tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hoà bình và an ninh.

19.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc 'Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình' của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

20.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động và sớm ổn định hợp tác của toàn thế giới.

b)

Là diễn đàn lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hoà bình, an ninh thế giới.

c)

Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất nhân loại vì sự ổn định của toàn nhân loại.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về quan hệ của Việt Nam với Liên hợp quốc?

a)

Việt Nam là một thành viên chính thức chế nhạt tổ chức Liên hợp quốc vào năm 1977.

b)

Việt Nam đã đóng góp vào giải quyết vấn đề hoà bình và lương thực trên thế giới.

c)

Việt Nam hai lần được các nước bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an.

d)

Việt Nam còn chưa nắm cương vị nào của Liên hợp quốc đóng góp tiếng nói vì sự ổn định của thế giới.

22.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thiết thực nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nước nào.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

d)

Tôn trọng bình, an ninh thế giới.

23.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn các câu đúng

[Năm 1960], “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp

quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

a)

Liên hợp quốc đã chính thức xoá bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh

c)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thông qua các nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Đoạn tư liệu đã thể hiện vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì, hoà bình, an ninh thế giới.

24.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn các câu đúng

“3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công li;

4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trải với những mục đích của Liên hợp quốc”.

(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc).

a)

Các thành viên Liên hợp quốc cam kết giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Các thành viên Liên hợp quốc có nghĩa vụ tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Liên hợp quốc công nhận chủ quyền lãnh thổ và nền độc lập của bất kì quốc gia nào.

d)

 Nguyên tắc của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

25.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phan-xi-xcô (1945).

b)

"Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

26.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Xây dựng một thế giới mới nhằm giảm sự đối đầu giữa các nền để hậu chiến tranh.

c)

Hợp tác để chống lại các tổ chức phát xít còn lại ở châu Âu và châu Á.

d)

Thành lập những nhà nước phát xít mới ở Tây Âu và Liên Xô ở châu Phi.

27.

Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bản nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Béc-lin.

b)

Đông Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Âu.

28.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên

b)

phía nam vĩ tuyên 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây A, Nam A và Đông Nam A

d)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

29.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?

a)

Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

b)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

c)

Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

30.

Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?

a)

Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.

b)

Giải quyết được mẫu thuẫn về vấn đề trật tự thế giới của các cường quốc.

c)

Tạo nên khối liên kết của trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhiều cực.

d)

Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.

31.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở những nguyên tắc truyền thống từ nước bại trận.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới có các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

32.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.

c)

mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân và hình thành một số nước độc lập ở các thuộc địa.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

33.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

b)

Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.

c)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.

34.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

b)

Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.

c)

Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cường quốc lớn.

d)

Mỹ phát triển trở thành một cường quốc duy nhất.

35.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

xu thế liên kết khu vực ở châu Á diễn ra mạnh mẽ.

c)

sự ra đời của tổ chức khối quân sự Liên minh châu Âu (EU).

d)

sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nghệ trong mỗi nước.

36.

Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hòà hoãn Đông - Tây?

a)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

Giài quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989 - 1991).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

37.

Nội dung nào sau đây là yêu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô làm vào khủng hoảng và tan rã.

38.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ chủ nghĩa đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

d)

Các quốc gia đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

40.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Tây Âu.

c)

Tây Đức.

d)

Tây Berlin.

41.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Tây Đức.

d)

Tây Berlin.

42.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Tây Âu.

b)

Tây Đức.

c)

Tây Berlin.

d)

Đông Berlin.

43.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mỹ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Phần Lan.

b)

Tây Âu.

c)

Tây Béclin.

d)

Tây Đức.

44.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây?

a)

Đông Đức.

b)

Tây Đức.

c)

Tây Béclin.

d)

Tây Âu.

45.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Đức

b)

Đông Béclin

c)

Tây Béclin

d)

Tây Âu

46.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Âu.

b)

Tây Đức.

c)

Tây Béclin.

d)

Tây Âu.

47.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Đức.

b)

Bắc Triều Tiên.

c)

Tây Béclin.

d)

Tây Âu.

48.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Triều Tiên.

c)

Đông Béclin.

d)

Nam Á.

49.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Âu

c)

Bắc Triều Tiên

d)

Tây Đức.

50.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Nam Á

c)

Đông Âu.

d)

Đông Béclin.

51.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Béclin

b)

Đông Âu

c)

Đông Đức

d)

Tây Âu

52.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Tây Á.

c)

Đông Âu.

d)

Bắc Triều Tiên.

53.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Âu.

b)

Tây Á.

c)

Đông Béclin.

d)

Đông Đức.

54.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Âu.

b)

Đông Béclin.

c)

Tây Đức.

d)

Đông Đức.

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây , chọn các đáp án đúng

"Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa.

Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục

Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là "Học thuyết Tơ-ru-man"'.

(Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr.145)

a)

Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.

b)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-Tu-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ "vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ" sau Chiến tranh thể giới thứ hai.

d)

Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thể giới.

56.

Đọc đoạn thông tin sau đây , chọn các đáp án đúng

Từ đầu những năm 70 của thế ki XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lượng của nguyên thủ quôc gia các nước và khu vực: Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quôc, hai miên nước Đức, Đông Âu và Tây Âu,... Tháng 12-1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô (Goóc-ba-chốp) và Mỹ (Bu-sơ) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thoả thuận giải quyết cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hòa bình: ở Ap-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi,... Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết nạp thêm thành viên và kết nối liên lục địa (ASEAN, EU, ASEM, APEC,..).

a)

Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thể kỈ XX xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã diễn ra.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây chỉ được diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ thương lượng giữa nguyên thủ quốc gia của hai nước Liền Xồ và Mỹ.

c)

Trong xu thể hòa hoàn Đông - Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc kí Hiệp định Pa-ri (1973) và giải quyết "vấn đề Cam-pu-chia" (1991).

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đồ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hoa bình.

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây , chọn các đáp án đúng

"Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ẩm giữa Tông thông Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba chốp đã giúp giảm dần tình trạng căng thăng cua Chiên tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huy bỏ tên lửa hạt nhân tâm trung. Năm 1989 Goóc-ba chốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đồng Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hòa độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hòà Séc gia nhập khối NATO".

(King Fisher, Bách khoan thư lịch sử (Nguyễn Đức Tĩnh và Ngô Minh Châu dịch), NXB Thể giới, Hà Nội, 2016, tr.437)

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đồ trong thập niên 1980

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đồ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiêu nơi trên thê giới.

d)

 Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác

60.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

61.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho

a)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

sức mạnh quân sự là yếu tố quyết định trong quan hệ quốc tế.

d)

các nước đều xác định liên kết để chống lại chủ nghĩa khủng bố quốc tế.

62.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

a)

trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập

b)

nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế

c)

kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng

d)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

d)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.

64.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là gì?

a)

triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

b)

xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

65.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

thể thao.

d)

vũ khí hạt nhân.

66.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.

b)

Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

67.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vị thế của Mỹ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.

b)

Là nước có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.

c)

Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.

d)

Vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.

68.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

69.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là

a)

hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.

b)

hình thành trật tự thế giới mới đối kháng.

c)

ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

70.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Vũ khí chiến lược

d)

Kinh tế

71.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các cường quốc lớn.

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

c)

Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

72.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

73.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

Sự phát triển của khoa học – kỹ thuật.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Mỹ.

d)

Mỹ phát triển vượt trội về kinh tế, quân sự.

74.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là

a)

trật tự đa cực

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

75.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường quốc

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Phản ánh đúng quan so sánh lực lượng giữa các cường quốc lớn sau chiến tranh lạnh.

c)

Là trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

77.

Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Mỹ

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.

b)

Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, chính trị, quân sự lớn, khu vực bị suy giảm.

c)

Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.

d)

Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

79.

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi

b)

cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

c)

sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.

d)

cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

80.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Mỹ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nhật Bản

81.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu

82.

Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?

a)

Ấn Độ

b)

Nhật Bản

c)

Mỹ

d)

Anh

83.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mỹ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

84.

Đọc các thông tin sau:

“G20 (…) chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20) “Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) được thành lập tháng 11 – 1989, hiện có 21 thành viên, chiếm khoảng 38% số dân, 62%GDP và gần 50% thương mại thế giới”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ chân trời sáng tạo, tr.20) Cả hai đoạn thông tin trên đều phản ánh đặc điểm nào sau đây của trật tự thế giới đa cực?

a)

Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.

b)

Những thời cơ và thách thức đặt ra cho các nước trong trật tự thế giới đa cực.

c)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.

d)

Quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các cường quốc trong trật tự thế giới đa cực.

85.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.

b)

Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.

c)

Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.

d)

Các nước phát triển kinh tế là trọng điểm.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau

b)

Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc

c)

Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây , chọn các đáp án đúng

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

a)

Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.

c)

Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.

d)

 Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn các đáp án đúng

“Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424).

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.

b)

Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

c)

Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.

d)

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây , chọn các đáp án đúng

Biểu hiện của xu thế đa cực trước hết là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,…của các nước lớn như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU),…

Thứ hai là sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

Thứ ba là vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực. Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, nhưng các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 19 –

20)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế hiện nay.

b)

Trong xu thế đa cực, Mỹ không còn là cường quốc duy nhất nắm vai trò chi phối quan hệ quốc tế.

c)

Một trong những điểm khác biệt của trật tự thế giới theo xu thế đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta là sự gia tăng sức mạnh và tầm ảnh hưởng của một số cường quốc mới.

d)

Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn là một biểu hiện cho sự cân bằng sức mạnh giữa hai hệ thống xã hội đối lập trong trật tự thế giới đa cực.

91.

Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

a)

Thái Lan.

b)

Xin-ga-po.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Phi-líp-pin.

92.

Quốc gia nào sau đây thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

a)

Đông Timo.

b)

Inđônêxia.

c)

Mianma.

d)

Brunây.

93.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là

a)

Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

b)

Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

c)

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

d)

Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

94.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

a)

28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10.

b)

27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.

c)

27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8

d)

28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.

95.

Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thành viên?

a)

8 nước

b)

9 nước

c)

10 nước

d)

11 nước

96.

Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Phi-líp-pin.

d)

Đông Ti-mo.

97.

Quốc gia trong tổ chức ASEAN đã trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á là

a)

Brunây.

b)

Malaixia.

c)

Thái Lan.

d)

Xingapo.

98.

Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong vấn đề

a)

nhân quyền

b)

Biển Đông

c)

Việt Nam

d)

Campuchia

99.

Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

a)

có nền kinh tế phát triển.

b)

đã giành được độc lập.

c)

có chế độ chính trị tương đồng.

d)

có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

100.

Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).

d)

Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).

101.

Năm 2007 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào?

a)

Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.

b)

Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.

c)

Hiệp ước thân thiện với hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.

d)

Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành.

102.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hoà hợp, hoà giải.

d)

Xu thế hoàn hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

103.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

104.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

105.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

Hiệp định Pa-ris

d)

Tuyên bố Lahay.

106.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm nổi bật gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

107.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu.

108.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau ?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

109.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

110.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

thể thao.

111.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

khủng hoảng tài chính.

b)

xuất phát điểm rất thấp.

c)

nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

xu thế hợp tác khu vực.

112.

Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào thời gian nào?

a)

2014.

b)

2015.

c)

2016.

d)

2017.

113.

ASEAN (Association of South East Asian Nations) là tên viết tắt tiếng Anh của tổ chức

a)

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ.

b)

Thị trường chung Nam Mỹ.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

114.

Màu đỏ trong lá cờ của ASEAN thể hiện:

a)

Dũng khí và sự hi sinh

b)

Niềm tự hào và sức mạnh

c)

Dũng khí và sự năng động

d)

Sự thông minh và sáng tạo

115.

Màu xanh da trời trong lá cờ của ASEAN thể hiện:

a)

Hòa bình và ổn định

b)

Hòa bình và thịnh vượng

c)

Ổn định và thịnh vượng

d)

Thịnh vượng và năng động

116.

Trong biểu tượng của ASEAN, mười bó lúa tượng trưng cho:

a)

10 quốc gia thành viên ASEAN

b)

Ưu tiên của ASEAN về hợp tác nông nghiệp

c)

Trọng tâm hợp tác của ASEAN là về sản xuất lúa gạo

d)

10 mục tiêu hợp tác chính của ASEAN

117.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-líp-pin thỏa thuận thành lập:

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

c)

Tổ chức MAPHILINDO.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

118.

Hiện nay, ASEAN đang chuyển sang giai đoạn phát triển mới với mục tiêu bao trùm là hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Vậy hoạt động này dựa trên cơ sở pháp lý nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Luật ASEAN

c)

Qui ước ASEAN

d)

Thỏa thuận ASEAN

119.

Hiến chương ASEAN được ký kết chính thức tại

a)

Hội nghị Cấp cao ASEAN thứ 14 (tháng 2/2009)

b)

Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất (tháng 2/1976)

c)

Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 (tháng 12/1998)

d)

Hội nghị Cấp cao ASEAN thứ 13 (tháng 11/2007)

120.

Hội nghị Cấp ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968 – 1984

b)

1961 – 1976

c)

1967 – 1999

d)

1995 – 2003.

121.

Từ khi trở thành “ASEAN-10” vào năm 1999, tổ chức này đẩy mạnh hoạt động hợp tác

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

an ninh.

122.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Hòa hoãn Đông – Tây

d)

Đa cực, nhiều trung tâm.

123.

Cho dữ liệu sau:

1. Brunây gia nhập tổ chức ASEAN.

2. 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Philippin và Thái Lan sáng lập tổ chức ASEAN.

3. Campuchia được kết nạp vào tổ chức ASEAN.

4. Lào và Mianma gia nhập tổ chức ASEAN.

5. Các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

6. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN.

Sắp xếp các dữ kiện trên theo thứ tự thời gian về quá trình hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

1, 2, 5, 4, 6, 3.

b)

6, 1, 4, 5, 2, 3.

c)

2, 1, 6, 4, 3, 5.

d)

5, 4, 3, 6, 2, 1.

124.

Chọn từ và cụm từ đúng nhất để hoàn thành nội dung sau: "Hơn nữa, những ... mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều … của khối thị trường chung Châu Âu đã … các nước Đông Nam Á tìm cách … với nhau"

a)

sự liên kết của các tổ chức... những thành công... thúc đẩy... liên kết

b)

tổ chức hợp tác... những thắng lợi... thúc đẩy... hợp tác

c)

tổ chức hợp tác... những thành công... cổ vũ... liên kết

d)

sự liên kết của các tổ chức... những thắng lợi... có vũ... liên kết

125.

 Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

126.

Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

127.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN):

a)

Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn đặt ra nhu cầu hợp tác cùng phát triển.

b)

Muốn liên kết với nhau để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

Sự hoạt động hiệu quả của tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã có vũ.

d)

Trước tham vọng của Trung Quốc trong vấn đề Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.

128.

Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào dưới đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

c)

Chỉ sử dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên.

d)

Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.

129.

Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm

a)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

b)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

c)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

130.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là:

a)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên

b)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên

c)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên

d)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên

131.

Điểm khác biệt trong nguyên tắc hoạt động giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với tổ chức Liên hợp quốc là:

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

d)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực với nhau.

132.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời tổ chức ASEAN là:

a)

nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.

b)

mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

133.

Nội dung nào không phải mục tiêu của Hội nghị cấp cao ASEAN ở Bali (2/1976)?

a)

Xây dựng khu vực Đông Nam Á trở thành đối trọng với các tổ chức khác.

b)

Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.

c)

Thiết lập một khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á.

d)

Tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực.

134.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực có nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển đi lên.

b)

Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mỹ).

c)

Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết.

d)

Sự ra đời và hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới.

135.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX ?

a)

Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

136.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đã cơ bản giành được độc lập.

b)

nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.

c)

khôi phục quan hệ với Nhật.

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô.

137.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay ?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

138.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

Tác động từ các nước châu Âu.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

139.

Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 5 nước lên 10 nước không gặp trở ngại nào dưới đây.

a)

Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.

b)

Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.

c)

Sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước không giống nhau.

140.

Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.

b)

ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

c)

xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

d)

xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

141.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

142.

Khẩu hiệu chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

"Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng"

b)

"Một tầm nhìn, một tương lai, một cộng đồng"

c)

"Một khu vực, một bản sắc, một cộng đồng"

d)

"Một cộng đồng, một bản sắc, một trung tâm"

143.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?

a)

Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực

b)

Nhu cầu hợp tác cùng phát triển

c)

Ảnh hưởng của chiến lược liên kết khu vực

d)

Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực

144.

Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Sự hoà hoãn Đông Tây.

c)

Nhu cầu hợp tác các nước trong khu vực.

d)

Vấn đề Campuchia được giải quyết.

145.

Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì đã

a)

Đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

b)

Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

c)

Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, tự do, trung lập.

d)

Đề ra các biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.

146.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

b)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

c)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

d)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

147.

Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện?

a)

Tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình.

b)

Việt Nam, Lào được mời dự hội nghị cấp cao của Hiệp ước Ba-li.

c)

Cả ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cùng tham gia vào ASEAN.

d)

Sự thiết lập quan hệ ngoại giao và các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo.

148.

Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979

a)

Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.

b)

Đối đầu căng thẳng.

c)

Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.

d)

Giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ.

149.

Đâu là thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Nguy cơ nền độc lập tự chủ đất nước bị xâm phạm.

c)

Tiếp thu được những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại và áp dụng vào trong sản xuất.

d)

Sự trao đổi, tiếp thu về văn hóa, giáo dục; thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

150.

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước là một nhận định đúng, ngoại trừ việc

a)

hội nhập, học hỏi và tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài.

b)

thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

c)

mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

d)

nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

151.

Nội dung nào không đúng khi giải thích nhận định: “Đến những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á”?

a)

Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.

b)

Từ đây, ASEAN có nhiều cơ hội mở rộng và phát triển theo chiều sâu các vấn đề hợp tác và hội nhập.

c)

Từ đây, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác chính trị, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định.

d)

Từ đây, các nước ASEAN có diều kiện để đoàn kết và thể hiện trách nhiệm chung trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh khu vực.

152.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nội dịch các nước ASEAN.

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.

153.

Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.

b)

Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.

c)

Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.

d)

Để xây dựng một số căn cứ quân sự.

154.

Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.

b)

Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.

c)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

155.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

156.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn các đáp án đúng

Tư liệu 1: “Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư ký ASEAN được thành lập, có trụ sở tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước. ASEAN cũng tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Cam-pu-chia."

Tư liệu 2: “Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất. Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập. Hiệp ước Ba-li được ký kết năm | 1976 là sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN, thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành viên nhằm xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.”

a)

Sự kiện đánh dấu hoạt động khởi sắc của ASEAN là Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

Tại Hiệp ước Ba-li, số thành viên của ASEAN tăng từ 5 lên 10 thành viên.

c)

Cơ chế hoạch định chính sách của ASEAN là hội nghị Bộ trưởng ngoại giao.

d)

Chính sách đối ngoại của các thành viên ASEAN là ha bnh, tự do, trung lập.

157.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn các đáp án đúng

“Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi: “Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường". Tháng 10/1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-các nô là nguyên thủ đầu tiên từ các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po, Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á."

a)

Đoạn tư liệu trên đang nói về mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN.

b)

Câu nói của Thủ tướng Thái Lan ở tư liệu trên liên quan đến vấn đề Cam-pu-chia.

c)

Liên minh Châu ÂuNăm 1995, Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN

d)

Việc Việt Nam gia nhập đã đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức khu vực phát triển.

158.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn các đáp án đúng

“Giai đoạn 1999 – 2015: ASEAN chú trọng củng cố sự đoàn kết trong tổ chức, đóng vai trò trung tâm trong quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á. Sau khi thông qua Hiến chương ASEAN (2007), ASEAN thông qua lộ tính xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột (2009): Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCO)

Giai đoạn 2015 - nay: năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập, ASEAN tập trung thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đẩy hợp tác nội khối trên cơ sở ba trụ cột APSC, AEC và ASCC. ASEAN chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài, tiếp tục phát huy vị thế trung tâm tại các diễn đàn hợp tác trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhằm đảm bảo hòa bình và phát triển."

a)

Khi mới thành lập, ASEAN hợp tác trên 3 trụ cột chính là APSC, AEC và ASCO.

b)

Năm 2007, Cộng đồng ASEAN được thành lập và hoạt động dựa trên ba trụ cột.

c)

Tại các diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương, ASEAN có vị thế trung tâm.

d)

ASEAN trải qua nhiều giai đoạn phát triển với sự hợp tác ngày càng chặt chẽ hơn.

159.

Ở Việt Nam, ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Tuyên bố thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Toàn quốc kháng chiến.

160.

Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện quan trọng gắn với thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

b)

cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

hợp thứ nhất Quốc hội khóa I (1946).

161.

Một trong những địa phương giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phú Thọ.

b)

Hà Tiên.

c)

Hải Dương.

d)

Đồng Nai.

162.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8 - 1945) đã quyết định cử ra

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Chính phủ liên hiệp quốc dân.

d)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng.

163.

Một trong những nội dung của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8 - 1945) là

a)

ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

b)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

164.

“Chúng ta phải hành động cho nhanh, với tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!” Câu trích trên ở trong văn kiện nào?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.

b)

Nghị quyết của Đại hội Quốc dân Tân Trào - Tuyên Quang.

c)

“Quân lệnh số 1” của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

165.

Chiều ngày 16 - 8 - 1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã nào?

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Lào Cai.

d)

Tuyên Quang.

166.

Một trong những ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến tháng 8 -1945) là

a)

góp phần chuẩn bị lực lượng, tập dượt cho quần chúng đấu tranh.

b)

tập hợp quần chúng nhân dân chống đế quốc, phát xít và tay sai.

c)

biểu dương lực lượng, đưa các yêu sách về dân sinh, dân chủ.

d)

Đảng tích lũy được kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh công khai.

167.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến tháng 8 -1945) của nhân dân Việt Nam đã

a)

làm cho lực lượng cách mạng được tăng cường ở trong và ngoài nước.

b)

tạo ra thời cơ để Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.

c)

thúc đẩy sự sụp đổ nhanh chóng của chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

d)

tạo ra những điều kiện chủ quan cho một cuộc tổng khởi nghĩa.

168.

Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã đến”là nhận định về sự kiện nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm toàn Đông Dương.

b)

Quân đội Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật.

c)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

169.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do

a)

sức mạnh của lực lượng vũ trang khiến kẻ thù khiếp sợ.

b)

áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng.

c)

quân Nhật bị Đồng minh đánh không còn khả năng kháng cự.

d)

quân Đồng minh vào hỗ trợ nhân dân ta giành chính quyền.

170.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống Phát xít.

b)

phát xít Nhật bị quân Đồng minh tiêu diệt buộc phải đầu hàng.

c)

đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

d)

sự đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.

171.

Một trong những bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

172.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam.

b)

Góp phần cổ vũ tinh thần của nhân dân các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

d)

Góp phần vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

173.

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi

a)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc.

b)

Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.

c)

nội các Nhật Bản thống qua quyết định đầu hàng quân Đồng minh.

d)

phát xít Nhật chính thức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

174.

Nhận định nào sau đây về thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không đúng?

a)

Việt Nam đã chớp thời cơ thuận lợi để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.

c)

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

d)

Sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

175.

Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30 - 8 - 1945).

b)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2 - 9 - 1945).

c)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941).

d)

Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19 - 8 - 1945).

176.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã

a)

tác động lớn đến phong trào cách mạng ở các địa phương trên cả nước.

b)

đưa đến sự thắng lợi hoàn toàn của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

tác động đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

tác động mạnh đến quân đội và Chính quyền tay sai thân Nhật.

177.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.

b)

chú trọng xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

chuẩn bị thực lực, coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

d)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.

178.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước và chống ngoại xâm.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

c)

Sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

179.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút ra trong việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp nhằm từng bước tiêu diệt kẻ thù.

b)

Phải có đường lối chiến lược đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt với tình hình thực tiễn cách mạng.

c)

Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức đa dạng và linh hoạt.

d)

Xây dựng khối liên minh công – nông - binh và mặt trận dân tộc thống nhất.

180.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Xây dựng lực lượng hậu phương chiến lược trong nhân dân.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

Muốn thành công thì phải phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.

181.

Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là

a)

phân hóa, cô lập kẻ thù, chớp thời cơ linh hoạt.

b)

tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

nhạy bén trước tình hình thế giới, để đề ra chủ trương phù hợp.

d)

xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.

182.

Một trong những bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

c)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

183.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn các đáp án đúng

“giai cấp thống trị rơi vào tình thế hỗn loạn lớn và không còn đủ khả năng cai trị theo các phương pháp cũ.

a. Quần chúng bị áp bức không thể chịu được chế độ hiện hành được nữa.

b. Đảng Cộng sản đã làm tất cả sự chuẩn bị cần thiết.

c. Giai cấp vô sản đã sẵn sàng xả thân tranh đấu.

d. Số đông những người thuộc giai cấp trung gian thoát khỏi ảnh hưởng của bọn cải lương chuyển sang phía những người cách mạng hoặc chí ít thì giữ thái độ trung lập và tỏ ra có thiện cảm với người cách mạng”.

a)

Giai cấp thống trị hỗn loạn không đủ khả năng cai trị là điều kiện quyết định để tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

Đoạn tư liệu chỉ ra những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.

c)

Từ năm 1930 đến tháng 8/1945, Đảng Cộng sản đã nỗ lực chuẩn bị chu đáo cho Tổng khởi nghĩa.

d)

Nhờ sự vận động tích cực của Đảng Cộng sản, giai cấp trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

184.

Đọc đoạn tư liệu sau , và chọn các đáp án đúng

" Nói về thắng lợi của cách mạng tháng Tám. Bác đã viết: “Vì sao có cuộc thắng lợi đó? Một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta. Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho tổ quốc. Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai thắng được lực lượng đó".

a)

Tình hình quốc tế thuận lợi nguyên nhân đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam.

b)

Yếu tố quyết định dẫn đến thành công của Cách mạng tháng Tám là sự đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Tình hình quốc tế thuận lợi thúc đẩy nhân dân ta đoàn kết làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

d)

Trong Cách mạng tháng Tám, mặt trận Việt Minh đã đoàn kết lực lượng không phân biệt dân tộc, tôn giáo