wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ I – HÓA HỌC 11

Total questions: 30

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Để thu được dung dịch có chứa ion Al³+ và SO4²- ta cần hòa tan vào nước muối

a)

AlSO4

b)

Al2SO4

c)

Al(SO4)2

d)

Al2(SO4)3

2.

Theo thuyết Br∅nsted – Lowry, base là những chất có khả năng

a)

cho H+

b)

nhận H+

c)

cho OH-

d)

nhận OH-

3.

Năm 1923, B∅nsted và Lowry đã đề xuất thuyết về acid và base có nội dung là gì?

a)

Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.

b)

Acid là những chất có khả năng nhận H+, base là những chất có khả năng cho H+.

c)

Acid là những chất có khả năng cho OH-, base là những chất có khả năng nhận OH-.

d)

Acid là những chất có khả năng nhận OH-, base là những chất có khả năng cho OH-.

4.

Nếu nồng độ H+ được biểu diễn dưới dạng 10-a thì a được gọi là

a)

pH

b)

pK

c)

pOH

d)

-pH

5.

Môi trường acid có pH

a)

nhỏ hơn 7

b)

lớn hơn 7

c)

bằng 7

d)

không xác định

6.

Với một dung dịch ở 25°C thì tích số

a)

[H+].[OH-]=1

b)

[H+]+[OH-]=0

c)

[H+].[OH-]=10-¹⁴

d)

[H+].[OH-]=10-⁷

7.

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

a)

HCl

b)

KNO3

c)

NaOH

d)

CH3COOH

8.

Ở máu người bình thường có giá trị pH dao động từ 7,3 – 7,5, vậy máu người có môi trường

a)

trung tính

b)

acid

c)

base

d)

không xác định được

9.

Bằng phương pháp chuẩn độ người ta xác định được nồng độ HCl có trong dịch dạ dày của một người là 0,01 mol/L. Vậy pH của dịch dạ dày người đó là

a)

2

b)

1

c)

0,01

d)

12

10.

Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

a)

Dung dịch đường

b)

Dung dịch rượu

c)

Dung dịch muối ăn

d)

Dung dịch benzen trong ancol

11.

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím?

a)

HCl.

b)

Na2SO4.

c)

Ba(OH)2.

d)

HClO4.

12.

Phương pháp xác định nồng độ của một dung dịch bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ được gọi là phương pháp

a)

chuẩn độ.

b)

phân tích thể tích.

c)

phân tích quang phổ.

d)

phân tích sắc ký.

13.

Chọn phát biểu đúng về chuẩn độ?

a)

Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.

b)

Chuẩn độ là phản ứng xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.

c)

Chuẩn độ là phản ứng xác định khối lượng của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết khối lượng.

d)

Chuẩn độ là phương pháp xác định khối lượng của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết khối lượng.

14.

Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen

a)

tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

b)

chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

c)

chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

d)

tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.

15.

Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.

b)

Hình thành sấm sét.

c)

Tham gia quá trình quang hợp của cây.

d)

Tham gia hình thành mây.

16.

Tính base của NH3 là do

a)

Trên nguyên tử N còn cặp electron tự do, chưa tham gia liên kết.

b)

Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

c)

NH3 tan được nhiều trong nước.

d)

NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.

17.

Phân tử HNO3 có cấu tạo như sau: Các loại liên kết có trong phân tử HNO3 là

a)

cộng hoá trị và ion.

b)

ion và phối trí.

c)

phối trí (cho - nhận) và cộng hoá trị.

d)

cộng hoá trị và hiđro.

18.

Trong phân tử HNO3, nguyên tố N có số oxi hóa là

a)

số oxi hoá +4

b)

số oxi hoá +5

c)

số oxi hoá +4

d)

số oxi hoá +3

19.

HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do

a)

HNO3 tan nhiều trong nước.

b)

khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường.

c)

dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

d)

dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.

20.

Các tính chất hoá học của HNO3 là

a)

tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.

b)

tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.

c)

tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.

d)

tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.

21.

Một phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học thì tại trạng thái đó

a)

phản ứng thuận dừng lại.

b)

phản ứng nghịch dừng lại.

c)

nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.

d)

nồng độ chất tham gia và sản phẩm không thay đổi.

22.

Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu.

b)

Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

c)

Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.

d)

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.

23.

Trong thực tế, các phản ứng thuận nghịch xảy ra không hoàn toàn nên tại trạng thái cân bằng luôn luôn tồn tại

a)

chỉ các chất tham gia phản ứng.

b)

chỉ các chất sản phẩm tạo thành.

c)

các chất phản ứng và sản phẩm.

d)

chất xúc tác.

24.

Khí NH3 có lẫn hơi nước. Hóa chất dùng để làm khô khí NH3 là

a)

CaO.

b)

P2O5.

c)

H2SO4 đặc.

d)

CuO bột.

25.

Cặp muối nào tác dụng với dung dịch NH3 dư đều thu được kết tủa?

a)

Na2SO4, MgCl2.

b)

CuSO4, FeSO4.

c)

AlCl3, FeCl3.

d)

AgNO3, Zn(NO3)2.

26.

Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít hoá chất có sẵn trong nhà. Hãy chọn hóa chất thích hợp:

a)

Phèn chua.

b)

Muối ăn.

c)

Giấm ăn.

d)

Nước gừng tươi.

27.

Mưa acid là hiện tượng mưa có tính chất acid một cách bất thường (pH thấp). Mưa acid ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, môi trường nước, đến các công trình xây dựng, đến việc bảo tồn các di tích lịch sử.

a)

Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH<5,6

b)

Nguyên nhân gây mưa axit là do SO2, NOx trong không khí bị oxi hóa rồi hòa tan vào nước thành H2SO4, HNO3

c)

Để giảm khí thải NOx, SO2 nguyên nhân gây ra mưa axit người ta cần xử lý khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường, một trong những cách người ta sử dụng là công nghệ hấp thụ: hấp thu bằng nước, hấp thụ bằng kiềm...

d)

Mưa acid cung cấp phân đạm cho cây trồng dưới dạng muối nitrate (NO3-)

28.

Nitrogen là Nguyên tố phổ biến nhất trong khí quyển trái đất, chiếm khoảng 78% thể tích không khí (75,5% khối lượng).

a)

Nguyên tố Nitrogen tồn tại ở dưới dạng một số khoáng vật của Sodium nitrate (diêm tiêu Chile).

b)

Ở điều kiện thường, khí N2 trơ về mặt hóa học do chứa liên kết ba có năng lượng liên kết lớn.

c)

Nitrogen được sử dụng để làm lạnh (nitrogen lỏng), làm nguyên liệu điều chế ammonia, tạo khí quyển trơ và bảo quản thực phẩm.

d)

Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao (3000°C) hoặc có hiện tượng sấm sét.

29.

Câu 3: Nitơ là một đơn chất tồn tại ở điều kiện thường dưới dạng phân tử đơn N₂.

a)

Phân tử nitơ có liên kết ba rất bền, vì vậy nitơ dễ phản ứng với các chất khác ở điều kiện thường.

b)

Nitơ là chất khí nhẹ hơn không khí.

c)

Nitơ tác dụng trực tiếp với oxi ở điều kiện thường tạo thành NO.

d)

Nitơ được dùng để bảo quản thực phẩm vì nó là khí trơ, không duy trì sự cháy và sự sống.

30.

Câu 4: Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3.

a)

Phương trình hoá học của bài tập là: N2(g) + 3H2(g)->2NH3(g).

b)

Hiệu suất phản ứng tính theo số mol H2.

c)

Hiệu suất phản ứng tính theo số mol N2.

d)

Hiệu suất phản ứng là 56,25%.