NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ I NĂM 2025-2026 MÔN GDKT VÀ PL KHỐI 11
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
“Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm
mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn.
thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.
đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế.
Là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế.
Chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Chủ thể sản xuất, kinh doanh có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, khi
cung lớn hơn cầu.
cung nhỏ hơn cầu.
cung bằng cầu.
giá cả hàng hóa giảm.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi lí giải về cạnh tranh giữa người mua và người bán trên thị trường để hình thành giá cả thị trường?
Người mua luôn chấp nhận mức giá do người bán đề xuất.
Người bán luôn chấp nhận mức giá do người mua trả.
Người mua luôn luôn muốn mua rẻ, người bán luôn muốn bán đắt.
Nhà nước ấn định mức giá phù hợp với người bán và người mua.
Trên thị trường, khi giá trứng gà tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cầu tăng.
Cung tăng.
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
ổn định.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp.
sa thải.
giải nghệ.
bỏ việc.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tăng trưởng.
lạm phát.
khủng hoảng.
suy thoái.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Số lượng người mua một mặt hàng điều hòa ngày càng nhiều giá cả sẽ biến động như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không tăng.
Không giảm.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
không đổi.
cân bằng.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ?
Giá cả các yếu tố đầu vào.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Kỳ vọng của chủ thể sản xuất.
Giá bán sản phẩm.
Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà
nhà cung cấp đang nỗ lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.
nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.
người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố
thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
chi phí đầu vào để sản xuất hàng hóa.
thu nhập của người tiêu dùng.
giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi
A. giá cả thị trường tăng lên.
B. lượng cung nhỏ hơn lượng cầu.
C. giá trị hàng hóa thấp hơn giá cả hàng hóa
D. nhu cầu tiêu dùng tăng lên
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, chủ thể sản xuất có xu hướng
thu hẹp sản xuất.
mở rộng sản xuất.
tăng lượng cung hàng hóa.
đầu tư thêm thiết bị, máy móc.
Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hàng hóa, dịch vụ khi
cung lớn hơn cầu.
cung nhỏ hơn cầu.
cung bằng cầu.
giá cả hàng hóa tăng
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất.
Tái cơ cấu sản xuất.
Mở rộng qui mô sản xuất.
Thu hẹp sản xuất.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp.
sa thải.
giải nghệ.
bỏ việc.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa tìm được việc làm mới được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm xuống.
không nhận được hỗ trợ vốn.
không được tái cấp vốn.
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
ổn định.
Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?
Giảm mức cung tiền.
Tăng mức cung tiền.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
Trong những nhân tố dưới đây, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến cầu về dịch vụ, hàng hoá trong trường hợp trên?
A. Thu nhập của người tiêu dùng.
B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
C. Tâm lí, tập quán hoặc tri thức của người tiêu dùng.
D. Đặc điểm của gạo nếp cái hoa vàng.
Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?
Cung lớn hơn cầu.
Cung nhỏ hơn cầu.
Cung bằng cầu.
Cung, cầu tác động lẫn nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của quan hệ cung cầu đối với chủ thể tiêu dùng là gì?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tăng trưởng.
lạm phát.
khủng hoảng.
suy thoái.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo?
Tăng chi tiêu ngân sách.
Thu hút vốn đầu tư.
Tăng thuế.
Giảm thuế.
“Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm
mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn.
thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.
đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế.
Là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế.
Chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất.
Nhận định nào dưới đây là sai khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Trong nền kinh tế, cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.
Trong nền kinh tế, cạnh tranh chỉ diễn ra giữa các chủ thể sản xuất.
Cần lên án và ngăn chặn những hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung
cầu
giá trị
giá cả
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ?
Giá cả các yếu tố đầu vào.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Kỳ vọng của chủ thể sản xuất.
Giá bán sản phẩm.
Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà
nhà cung cấp đang nỗ lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.
nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.
người dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố
A. thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
B. dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
C. số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
D. dĩa cá những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thực hiện quy mô sản xuất và kinh doanh khi
giá cả thị trường giảm xuống.
lượng cung nhỏ hơn lượng cầu.
giá trị thấp hơn giá cả.
nhu cầu tiêu dùng tăng lên.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh
hệ thống khách hàng sữa.
chính sách tiếp thị.
sự tồn tại nhiều hãng sữa.
chính sách đầu tư.
Trong sản xuất và kinh doanh cửa hàng sữa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa.
Bảo vệ môi trường sống.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Sản phẩm sữa G có có những biểu hiện vi phạm nội dung nào sau đây?
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Phát triển trong kinh doanh.
Độc lập trong kinh doanh.
Để thu được nhiều lợi nhuận sản phẩm sữa T nên làm điều gì sau đây?
Quảng cáo giống sản phẩm sữa M.
Tung thông tin sai sự thật về sản phẩm sữa G.
Nâng cao chất lượng sản phẩm sữa T.
In logo và màu sắc giống sản phẩm sữa M.
